Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này
là trung thực và chưa hề được sử dụng.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo này
đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong báo cáo này đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Minh Đại
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
1
Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập cũng như làm việc tại Công ty cổ phần
sữa Quốc tế IDP, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ quý báu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn của mình tới Kỹ sư Đinh Trung Kiên – Trưởng
ca sản xuất công ty cổ phần sữa quốc tế IDP, người đã trực tiếp hướng dẫn
tôi trong suốt thời gian thực tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhân
Từ nguyên liệu sữa bò có thể sản xuất ra rất nhiều sản phẩm có cấu trúc, trạng
thái và hương vị khác nhau.
Những hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa trong nước
đang hết sức sôi động từ các nhà cung cấp trong nước và ngoài nước với
nhiều mặt hàng đa dạng và phong phú. Để đạt được những thành tựu như
ngày nay của ngành sữa Việt Nam, yếu tố đầu tiên lý giải đó là chất lượng
cuộc sống của người dân không ngừng tăng lên, xu hướng tiêu dùng của
người dân thay đổi, nhận thức về giá trị dinh dưỡng của sữa với sức khỏe của
trẻ em, người già được quan tâm hơn… Vì thế, mức sử dụng sữa và các sản
phẩm từ sữa không ngừng tăng trưởng, doanh thu các doanh nghiệp chế biến
và phân phối sữa tăng lên từng ngày. Mặt khác, những chính sách, mục tiêu
tầm vĩ mô của nhà nước và chính phủ đối với ngành chăn nuôi bò sữa, chế
biến kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa là yếu tố thúc đẩy mạnh mẽ sự
phát triển của các đơn vị chế biến, các doanh nghiệp chế biến sữa mới ra đời
tăng lên nhanh cả về quy mô và số lượng.
Qua quá trình lên men hương vị và các đặc tính khác của sữa được hình
thành tạo cho sữa chua có sự hấp dẫn về hương vị và giá trị cảm quan. Sữa
chua rất giàu vi chất, là nguồn bổ sung protein, vitamin và khoáng chất, giúp
cân bằng cơ thể. Ngoài ra, sữa chua cũng rất giàu canxi và hỗ trợ tích cực cho
hệ tiêu hóa nhờ các protein chuyên biệt. Sữa chua có tác dụng giải khát, làm
mát cơ thể khi hoạt động quá mức. Các yếu tố hỗ trợ tiêu hóa trong sữa chua
tốt hơn hẳn sữa tươi, vì sữa chua rất giàu vitamin B, acid lactic - những chất
cho cảm giác ngon miệng, giúp cơ thể được cung cấp đủ dinh dưỡng. Sữa
chua cũng rất giàu các vi khuẩn có ích cho cơ thể và mang lại nhiều lợi ích
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
3
Báo cáo tốt nghiệp
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
4
Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới và Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới
Sản xuất sữa thế giới trong năm 2009 ước đạt 701 triệu tấn, tăng 1% so
với năm 2008. Tốc độ tăng trưởng sản xuất ở các nước đang phát triển nhanh
hơn các nước phát triển và rõ nét vào năm 2010. Dự kiến là tăng trưởng ở các
nước đang phát triển sẽ là 4% so với sản lượng ở các nước phát triển, trong
khi sản lượng sữa ở các nước phát triển không mấy thay đổi. Sản lượng sữa
năm 2010 sẽ tăng khoảng 2% lên 714 triệu tấn [4].
Bảng 2.1: Thị trường sữa thế giới
2008
2009
2010
2010/09
Tổng sản lượng sữa (triệu tấn)
247,6
-0,2%
Nhu cầu các nước đang phát triển
(kg/đầu người/năm)
Nhu cầu các nước phát triển (kg/đầu
người/năm)
(Nguồn: FAO 2009)
Theo công bố của FAO năm 2009 thì tiêu dùng sữa bình quân đầu
người như sau: Trên toàn thế giới là 102 kg, ở các nước phát triển là 290 kg
và các nước đang phát triển kể cả Trung Quốc là 62 kg. Ở châu Á bình quân
là 65 kg, Trung Quốc là 34 kg, Thái Lan là 22 kg, Indonesia là 10 kg,
Malaysia là 46 kg, Philippine là 13 kg và Sri Lanka là 0,11 kg. Tiêu thụ sữa
cao nhất ở những nước được lựa chọn để khảo sát là các nước Ả Rập 353 kg.
Châu Phi là 42 kg, Trung Mỹ là 140 kg, châu Nam Mỹ là 145 kg, Bắc Mỹ là
267 kg, châu Âu là 279 và châu Đại Dương là 336 kg. Tiêu dùng sữa cao nhất
trên thế giới là New Zealand là 1.186 kg [8].
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
5
Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sữa ở một số nước trên thế giới
STT
Các nước đang phát triển
62,7
61,0
62,4
4
Châu Á
63.1
64.5
65,6
5
Trung Quốc
31,2
32,7
34,2
6
Nhật Bản
74,4
73,6
74,5
10
Hàn Quốc
55,7
55,6
55,4
11
Malaysia
36,8
36,1
45,9
12
Thổ Nhĩ Kỳ
164,9
164,4
165,8
16
Việt Nam
11,6
12,1
12,7
17
Châu Phi
43,8
43,3
41,9
18
Nam Phi
64,7
66,3
65,1
22
Sudan
194,3
192,9
179,7
23
Tunisia
98,0
97,1
105,8
24
Nam Mỹ
138,8
140,6
145,3
28
Argentina
215,7
224,2
233,3
29
Brazil
141,6
141,5
149,9
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
333,3
333,3
323,5
32
Venezuela
90,9
93,2
88,0
33
Bắc Mỹ
273,4
271,0
268,9
34
Canada
443,3
463,9
484,5
38
Cộng đồng châu Âu
290,2
289,3
288,3
39
Liên bang Nga
244,9
248,1
251,1
40
Ukraina
1047,0
1255,8
1186,0
(Nguồn FAO, Cơ quan Thống kê dân số Hoa Kỳ (PRB) và
Tạp chí Gia cầm thế giới và Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ USDA)
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trong nước
Sữa và sản phẩm sữa là những loại thực phẩm truyền thống và thông
dụng ở các nước châu Âu và Bắc Mỹ. Tuy nhiên, các sản phẩm này ở Việt
Nam không phải là thực phẩm truyền thống. Từ khi mở cửa đến nay, người
tiêu dùng đã làm quen với sữa và các sản phẩm sữa, mặc dù tiêu dùng sữa trên
đầu người ở Việt Nam còn thấp, năm 2007 đạt 12,3 kg/người [5]. Tiêu thụ sữa
bình quân theo đầu người ở nước ta năm 2009 là 12 kg/người/năm [8].
Sản lượng sữa trong 8 năm qua tăng bình quân 27,2%/năm do năng suất
sữa được cải thiện. Sản lượng sữa từ 64,7 ngàn tấn năm 2001 tăng lên 262
ngàn tấn năm 2008. Tuy nhiên mới chỉ đáp ứng khoảng 22% nhu cầu trong
nước. Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2010 được Thủ tưởng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 đặt mục
tiêu cụ thể cho ngành chăn nuôi bò sữa là: Sản lượng sữa tươi nguyên liệu sản
xuất trong nước: đến năm 2010 đạt 380 ngàn tấn; đến năm 2015 là 700 ngàn
tấn; đến năm 2020 là trên 1.000 ngàn tấn [5].
7
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
Hanoimilk
80 triệu lít/năm
4
Công ty sữa Việt Mỹ Hưng Yên
20 triệu lít/năm
5
Milas Thanh Hóa
30 triệu lít/năm
6
Công ty sữa Nghệ An
20 triệu lít/năm
7
Các công ty sữa của Vinamilk
1,2 tỷ lít/năm
8
đứng đầu thị trường về doanh thu (khoảng 60% thị phần), chủ yếu về mảng
sữa chua ăn, đứng thứ 2 là Dutch Lady với ưu thế ở mảng sữa chua uống [4].
Biểu đồ 2.1: Doanh số sữa của Việt Nam
2.3. Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nước
Số lượng đàn bò sữa, sản lượng sữa cung ứng gia tăng mạnh mẽ. Tốc
độ gia tăng đàn bò của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2009 vào khoảng
16%/năm, tổng đàn bò sữa năm 2008 khoảng 108.000 con [5].
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
9
Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
Biểu đồ 2.2: Tình hình gia tăng đàn bò sữa Việt Nam
Mặc dù quy mô đàn bò sụt giảm vào năm 2007 và 2008 so với năm
2006, sản lượng sữa cả nước vẫn tăng đều qua các năm với tốc độ trung bình
23%/năm. Miền Nam sản xuất hơn 85% lượng sữa tươi cả nước. Trong năm
2009, sản lượng sữa cả nước đạt 279190 tấn, tăng 6.11% so với năm 2008 [4].
Biểu đồ 2.3: Sản lượng sữa qua các năm
Tiềm năng của ngành chăn nuôi bò sữa rất lớn, số lượng đàn bò sữa
tăng lên đáng kể, tuy nhiên chỉ đáp ứng được 40% nhu cầu [4], [5].
Khu vực chăn nuôi bò chủ yếu tập trung ở miền Nam. Miền Bắc chỉ
chiếm từ 15 – 25% tổng số bò sữa tại Việt Nam trong giai đoạn 2001 – 2009.
Ở miền Nam, thành phố Hồ Chí Minh là vùng nuôi nhiều bò sữa nhất với hơn
24151
23335
18455
Miền Nam
47632
71643
89880
89528
Theo tỉnh
Tp.HCM
8330
10420
25089
36547
49190
2988
3981
3567
3199
3322
Sơn La
Bình Dương
200
256
1820
Hà Tây
Hà Nội
Nước ta có 5 địa bàn chăn nuôi bò sữa trọng điểm là huyện Ba Vì (Hà
Nội); huyện Mộc Châu (Sơn La); Đà Lạt (Lâm Đồng); xã Phù Đổng (Gia
Lâm – Hà Nội) và ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh và có 1 số trang trại bò
lớn, hiện đại: trang trại bò sữa ở Nghệ An [5].
Các giống bò sữa trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu cho phát triển
chăn nuôi trong nước nên chủ yếu là nhập khẩu bò ở nước ngoài [5]. Bò sữa
Việt Nam hiện nay chủ yếu là bò lai HF (Holstein Friesian) chiếm gần 85%
tổng số đàn bò sữa. Tuy nhiên nguồn giống bò sữa trong nước vẫn chưa đáp
Các thành phần có trong sữa chua giúp giảm thiểu những vi khuẩn có
hại cho đường ruột. Ngoài ra, sữa chua còn tự sản sinh ra loại kháng sinh
riêng làm chậm quá trình phát triển của các vi khuẩn có hại.
2.5. Phân loại sữa chua [1], [3]
Thông thường tên sữa chua thường được gọi theo tên chủng vi khuẩn
lên men chúng.
* Sữa chua thường: lên men nhờ các chủng vi khuẩn
Streptococcus lactic: Nhiệt độ thích hợp 30 – 350C
Streptococcus cremoris: Nhiệt độ thích hợp 250C
Streptococcus diaxetylactic: Nhiệt độ thích hợp 25 – 300C
Streptococcus citrororus: Nhiệt độ thích hợp 25 – 300C.
* Sữa chua acidophilus
Lên men nhờ chủng vi khuẩn Lactobacilus acidophilus, nhiệt độ 42–450C.
* Sữa chua yoghurt
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
12
Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
Là sản phẩm sữa chua được biết đến và phổ biến nhất trên thế giới, bắt
nguồn từ Bulgari.
Người ta chia sữa chua yoghurt thành 3 loại phụ thuộc vào thời điểm
tiến hành quá trình lên men:
Sữa chua yoghurt dạng tĩnh: ngay sau khi bổ sung chủng men tiến hành
rót hộp ngay và quá trình lên men diễn ra trong hộp.
Sữa chua yoghurt dạng động: bổ sung chủng vi khuẩn và tiến hành lên
men trong các xitec lớn, sau đó làm lạnh và rót hộp.
Sữa chua yoghurt dạng “drink yoghurt”: sản xuất tương tự như dạng động nhưng
Sơ đồ quá trình lên men lactic trong sản xuất sữa chua
Trong quá trình lên men ngoài axit lactic còn sinh ra hàng loạt các sản
phẩm khác; axit hữu cơ, rượu, este, CO2….
Các casein tồn tại trong sữa dưới dạng caseinnate canxi sẽ tác dụng với
axit lactic được sinh ra trong quá trình lên men tạo thành axit caseinic ở dạng
tự do không hoà tan, tạo khối đông cho sữa.
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
14
Báo cáo tốt nghiệp
2.7. Quy trình sản xuất sữa chua
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
Sữa tươi
Kiểm tra chất lượng
Làm sạch
Làm lạnh (4 - 60C)
Tạm chứa nếu chưa sản
xuất ngay
Tiêu chuẩn hóa
Gia nhiệt (400C)
Đồng hóa (600C/200bar)
Thanh trùng (950C/300s)
- Quy trình sản xuất sữa chua ăn
+ Quy trình sản xuất sữa chua ăn và thuyết minh quy trình.
+ Thiết bị thực hiện từng công đoạn, thông số kỹ thuật của thiết
bị.
- Quy trình kiểm soát chất lượng
+ Kiểm tra chất lượng nguyên liệu
+ Kiểm tra quy trình sản xuất
+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Từ trực tiếp sản xuất
Quan sát toàn bộ quy trình sản xuất.
- Phỏng vấn:
Thu thập thông tin từ ban giám đốc, phòng tổ chức hành chính, phòng
bảo đảm chất lượng, bộ phận sản xuất và bộ phận kinh doanh.
Thu thập thông tin từ trưởng ca, nhóm trưởng, đồng nghiệp, những
người công nhân trực tiếp sản xuất…
- Tham gia trực tiếp vào dây chuyền sản xuất.
3.3.2. Tìm hiểu tài liệu
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
16
Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
Tham khảo tài liệu kỹ thuật của nhà máy: Tìm hiểu hồ sơ sản xuất, tìm
hiểu tài liệu tiêu chuẩn chất lượng cơ sở Công ty cổ phần sữa Quốc Tế, tìm
hiểu thông tin qua trang Website của Công ty.
3.3.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh
+ Sau đó cân lại đĩa + cát sauu sấy bằng cân phân tích và ghi lại kết quả: W*
+ Lượng ẩm trong 12g cát tính bởi công thức:
Wac = W1 - WS
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
17
Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
Wac: lượng ẩm có trong 12g cát g
W1: Khối lượng đĩa + cát trước sấy
WS: khối lượng đĩa + cát sau sấy
* Xác định hàm lượng chất khô trong mẫu sản phẩm dạng lỏng
- Dùng kẹp gắp 1 đĩa nhôm, đặt lên cân phân tích.
- Dùng cốc nhôm múc chính xác 12g cát kỹ thuật (càng chính xác càng
tốt) giàn đều lên đĩa nhôm. Ghi lại giá trị tổng đĩa + cát: W 1'
-Khuấy đều mẫu kiểm tra, sau đó dùng pipet hút 2ml mẫu sữa cần phân
tích, nhỏ đều lên bề mặt cát kỹ thuật.
- Ghi lại giá trị khối lượng: đĩa + cát + sữa: W2'
Sau đó nhanh chóng đưa sang máy sấy và tiến hành sấy trong 30 phút.
- Cân lại và ghi lại giá trị khối lượng sau sấy: Ws’
Ws’ – W1' + Wac
TS (%) =
x 100%
W2’ – W1'
Ws’: Khối lượng của đĩa + cát+ sữa sau sấy (g)
W1’: Khối lượng của đĩa + cát (g)
Wac: Khối lượng ẩm trong 12g cát
W2’: Khối lượng của đĩa + cát+ sữa trước sấy (g)
b. Xử lý kết quả
- Nếu thể tích NaOH 0,1N đã sử dụng là V thì % axits quy về axit lactic
tính theo công thức:
%axit = V x 10 x 0.009%
3.3.3.4. Kiểm tra độ pH
a. Tiến hành đo
- Nhúng đầu điện cực vào dung dịch cần đo sao cho mặt thoáng của
dung dịch vượt quá màng ngăn của đầu điện cực.
- Nhấn phím (ON/OFF) để bật máy.
- Nhấn phím (pH/mV/0C) để đưa về chế độ đo pH nếu cần thiết.
- Khi dấu tam giác trên cửa sổ màn hình biến mất, ta thu được giá trị pH
chính xác.
- Lấy điện cực ra khỏi dung dịch cần xác định, rửa sạch đầu điện cực
bằng nước cất, thấm khô bằng giấy thấm sạch.
b. Bảo quản đầu điện cực
- Máy sau khi sử dụng, đầu điện cực cần được bảo quản trong dung
dịch KCl 3mol/l, trong ống nhựa kèm theo. Nút lỗ thêm KCl lại.
- Tránh ngâm đầu điện cực trong nước, nước cất, hoặc để khô.
3.3.3.5. Xác định tỷ trọng của sữa
a. Tiến hành kiểm tra
- Nếu ống đong ướt thì phải tránh ống đong bằng 1 ít dung dịch mẫu.
- Rót từ từ khoảng 250 ml mẫu cần kiểm tra vào ống đong sao cho tránh
sự tạo bọt.
- Từ từ nhúng tỷ trọng kế vào tới vạch cao nhất rồi thả tay ra để tỉ trọng
kế nổi tự do.
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
19
H2SO4 90% cho vào bơ bế.
- Tiếp theo, dùng pipet chuẩn hút chính xác 10,75ml mẫu sữa cần phân
tích. Rót từ từ vào mỡ kế sao cho sữa chảy thành dòng trên thành ống xuống
và tạo càng ít vẩn đen càng tốt.
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
20
Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
- Cuối cùng, dùng pipet chuẩn hút chính xác 1 ml rượu lzoamilic 98%,
rót vào mỡ kế.
- Nút chặt mỡ kế bằng nút cao su, quấn vải xung quanh và lắc từ từ đến
khi sữa trong mỡ tan hết, toàn bộ dịch trong mỡ kế trở nên đồng nhất.
- Ngâm mỡ kế trong bồn ổn nhiệt (700C) về phía đầu có nắp cao su,
trong thời gian 5 phút.
- Lấy mỡ kế ra cho vào máy li tâm (chú ý đặt đối xứng nhau) và tiến
hành li tâm 1000 vòng/phút, trong 5 phút đối với sữa tươi nguyên liệu và bán
thành phẩm, trong 10 phút đối với thành phẩm các loại.
- Sau li tâm lấy mỡ kế ra và ngâm vào bồn ổn nhiệt trong 5 phút.
- Lấy mỡ kế ra và chỉnh sao cho vạch mức chất béo về vị trí 0 để đọc
giá trị trên thang chia %. Chỉ số đọc được trên mỡ kế chính là hàm lượng chất
béo của mẫu cần kiểm tra.
b. Đối với các loại sữa bột
- Đầu tiên dùng 3g mẫu sữa bột hòa tan vào 20 ml nước ấm (50-600C),
khuấy đến khi hòa tan hoàn toàn.
- Tiếp theo tiến hành xác định hàm lượng béo giống như ở phần a.
c. Đối với sữa chua
Trước khi tiến hành xác định hàm lượng béo của sữa chua cần tiến hành
hoàn toàn.
a. tiến hành kiểm tra
- Dùng cồn 750, sát trùng tay trước khi tiến hành thí nghiệm.
- Dùng pipet 10ml đã tiệt trùng hút 10ml mẫu sữa cần kiểm tra vào ống
nghiệm. Tiếp tục dùng pipet 1ml đã triệt trùng hút 1ml xanh metylen vào ống
nghiệm. Thao tác phải tiến hành càng nhanh càng tốt.
- Đậy nắp ống nghiệm, lắc đều rồi ủ trong bình ổn nhiệt 37 0C.
- Ghi lại thời gian bắt đầu tiến hành.
- Cứ 30 phút lại tiến hành quan sát và lắc.
- Đến khi quan sát thấy mất màu trên toàn ống. Ghi lại thời gian tại
thời điểm đó.
b. Xử lý kết quả
Chất lượng của sữa sẽ được phân loại theo thời gian ủ Xanh metylen
như sau:
Bảng 3.1: Phân loại sữa theo thời gian ủ xanh metylen
Thời gian mất màu Lượng VSV (TB)
Chất lượng
Xếp loại
≤ 20 phút
≥ 20 triệu
Rất xấu
4
≤ 2 giờ
≤ 20 triệu
Xấu
3
≤ 5,5 giờ
≤ 4 triệu
Trung bình
2
công ty nhập thêm các sữa bột từ các nước khác như New Zealand, Mỹ,
Australia. Sản phẩm của công ty được chế biến, đóng gói trên dây truyền thiết
bị hiện đại chuyên dụng của hãng APV (Đan Mạch), Tetra Pak (Thụy Điển),
SUMEC (Trung Quốc) theo hướng công nghệ khép kín hạn chế chất thải ra
môi trường, Các sản phẩm của nhà máy được quản lý theo hệ thống quản lý
an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000 : 2005 được chứng
nhận bởi QUACERT – Việt Nam và ABS – Hoa Kỳ.
Nhà máy chế biến sữa của công ty được thiết kế với công suất chế biến,
đóng gói; xử lý nước cấp, nước thải đáp ứng cho sản xuất (công suất hệ thống
nước thải trên Ba Vì là 400 m2, Chương Mỹ là 200 m2). Trong những năm
vừa qua mặc dù sản lượng hàng năm tăng bình quân khoảng 10 - 20% tuy
nhiên công suất hiện tại trong năm 2009 cũng mới chỉ đạt xấp xỉ 15.000 tấn
(khoảng 30 % công suất thiết kế). Đến cuối năm 2010 nhà máy sữa Ba Vì
chính thức đi vào hoạt động. Công ty có hệ thống các nhà phân phối trên
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
23
Báo cáo tốt nghiệp
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
phạm vi toàn quốc. Năm 2010 Công ty cổ phần sữa Quốc tế đã được giải
thưởng “Cúp vàng Châu Âu về chất lượng”
4.1.1. Sản lượng và các dòng sản phẩm chủ yếu của công ty
Bảng 4.1: Sản lượng các dòng sản phẩm chủ yếu trong năm 2011 và 2012
Sữa tiệt trùng
Sữa chua ăn
Sữa thanh trùng
63
10 108
4 765
5 347
160
81
Năm 2012
(tính đến T11)
Ba Vì + Purina
Z’Dozi
Disney
Hiện nay công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm: sữa tươi, sữa chua
Ba Vì, sữa thanh trùng Ba Vì, purina, sữa tiệt trùng z’Dozi, sữa tươi Ba Vì
hương vị Dâu.
4.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Ban giám đốc
Công ty TNHH một thành
viên sữa Ba Vì
4.2. Quy trình sản xuất sữa chua ăn
4.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
- Đường
- Nước
Phối trộn
- Chất ổn
(45-50oC)
định
- Sữa bột
Làm lạnh
- Dầu bơ
(≤15oC)
Nguyễn Minh Đại – Lớp CNTP1
Sữa tươi
Thanh trùng
(72oC/15s)
Bảo quản
(4-6oC)
Kiểm tra
Tiêu chuẩn hóa
Gia nhiệt
(65-70oC)
Đồng hóa
(200/50 bar)
Thanh trùng
(95oC/300s)
Làm nguội