Tìm hiểu kiến thức và thực hành sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân bị tăng huyết áp tại khoa nội bệnh viện trường đại học y dược huế - Pdf 37

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC

VÕ THỊ NHI

TÌM HIỂU KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH SỬ DỤNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP CỦA BỆNH NHÂN
BỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƢỠNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. LÊ VĂN AN

Huế, 2016


Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp cử nhån điều dưỡng đa khoa niên khóa 2012-2016
em xin bày tỏ lòng biết ơn chån thành đến:
Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban Giám Đốc Bệnh viện Trường Đäi học Y
Dược Huế cùng toàn thể quý thæy cô đã giâng däy, truyền thụ cho em những kiến thức bổ
ích trong suốt 4 năm học vừa qua.
Ban Chủ Nhiệm, quý thæy cô trong khoa Điều Dưỡng.
Thư viện Trường Đäi học Y Dược Huế.
Các cán bộ nhân viên khoa Nội tim mäch Bệnh viện Trường Đäi học Y Dược
Huế đã täo mọi điều kiện thuận lợi giúp em trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này.
Đặc biệt em xin gửi lời câm ơn chån thành, såu sắc nhçt đến thæy PGS.TS.Lê Văn An
- Trưởng khoa Điều Dưỡng, Trường Đäi học Y Dược Huế-người đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp

1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị THA ....................................... 13
1.7. Sai lệch trong điều trị tha của bệnh nhân và hậu quả ..................................... 14
1.8. Một số nghiên cứu liên quan .......................................................................... 14
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................. 17

2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 17
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 18
2.3. Xử lý số liệu ................................................................................................... 21
2.4. Đạo đức nghiên cứu........................................................................................ 21
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 22

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .................................................... 22
3.2. Kiến thức và thực hành về sử dụng thuốc điều trị THA ................................ 25
3.3. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành .................................................... 32
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ...................................................................................................... 33

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .................................................... 33
4.2. Kiến thức và thực hành sử dụng thuốc điều trị THA ..................................... 33
4.3. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành .................................................... 41
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 42
KIẾN NGHỊ........................................................................................................................ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Phân loại THA theo ASH/ISH 2013 .................................................................... 5
Bảng 1.2. Phân loại HA theo WHO/ISH 2004 và Hội THA Việt Nam 2013 ....................... 5
Bảng 1.3. Mục tiêu và hướng điều trị THA ........................................................................ 10



KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ĐTĐ

Đái tháo đường

HA

Huyết áp

HATT

Huyết áp tâm thu

HATTr

Huyết áp tâm trương

THA

Tăng huyết áp

TBMMN

Tai biến mạch máu não

TĐLS


ISH

International Society of Hypertension
(Hiệp hội tăng huyết áp quốc tế)

WHO

World Health Organization
(Tổ chức y tế thế giới)


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, xã hội ngày nay đã mang lại cho con người
cuộc sống ngày càng tiện nghi hơn. Điều đó cũng làm gia tăng đáng kể những căn
bệnh mang nhiều bản chất của sự phát triển chất lượng cuộc sống như béo phì, đái
tháo đường, tăng huyết áp… Trong đó, tăng huyết áp là bệnh tim mạch thường gặp
với tần suất bệnh ngày càng gia tăng và tuổi mắc mới cũng ngày một trẻ hơn. Theo
ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới thì tỷ lệ tăng huyết áp trên thế giới năm 2000 là
26,4%, tương đương với 972 triệu người. Dự kiến tỷ lệ này sẽ tăng lên 29,2% vào
năm 2025 với tổng số người mắc trên toàn thế giới khoảng 1,56 tỷ người mà 3/4
trong số đó là người thuộc nước đang phát triển [39]. Tại Việt Nam, các kết quả
điều tra dịch tễ học cho thấy tỷ lệ người tăng huyết áp đang gia tăng nhanh chóng:
năm 1960 chiếm 1,6% dân số; năm 1982 là 1,9%; năm 1992 tăng lên 11,79%; năm
2002 ở Miền Bắc là 16,3%, còn năm 2004 Thành phố Hồ Chí Minh là 20,5% [3] và
năm 2007 tại Thừa Thiên Huế là 22,77% [20].
Trong báo cáo về sức khoẻ hàng năm của Tổ chức Y tế thế giới năm 2002 đã
nhấn mạnh tăng huyết áp là “kẻ giết người số một”. Mỗi năm có ít nhất 7,1 triệu
người chết do tăng huyết áp [40]. Đây là bệnh dễ chẩn đoán nếu chúng ta để ý đến,

bệnh và cách sử dụng thuốc kết hợp thay đổi lối sống là rất cần thiết, góp phần vào
việc kiểm soát bệnh cũng như hạn chế các biến chứng do dùng thuốc không đúng
gây ra. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu kiến thức và thực
hành sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân bị tăng huyết áp tại
khoa Nội Bệnh viện Trường Đại học Y – Dược Huế”, nhằm hai mục tiêu sau:
1. Tìm hiểu kiến thức và thực hành về việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp.
2. Tìm hiểu mối liên quan giữa kiến thức và thực hành về sử dụng thuốc điều
trị tăng huyết áp.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ TĂNG HUYẾT ÁP
1.1.1. Định nghĩa tăng huyết áp
Tăng huyết áp (THA) được định nghĩa là sự hiện diện của huyết áp cao đến
mức độ mà ở đó bệnh nhân gia tăng nguy cơ tổn thương cơ quan đích trên nền mạch
máu bao gồm võng mạc, não, tim, thận và các động mạch lớn [1].
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization - WHO) và Hiệp hội
tăng huyết áp Quốc tế (International Society of Hypertension - ISH) [6], [34], [36]:
- Huyết áp (HA) bình thường nếu huyết áp tâm thu (HATT) thấp hơn 140
mmHg và huyết áp tâm trương (HATTr) thấp hơn 90 mmHg.
- Tăng huyết áp nếu HATT bằng hoặc cao hơn 140 mmHg và/hoặc HATTr
bằng hoặc cao hơn 90 mmHg.
1.1.2. Phân loại tăng huyết áp
1.1.2.1. Sơ lược lịch sử định nghĩa phân loại tăng huyết áp
Từ báo cáo đầu tiên năm 1977, Hiệp hội quốc tế về ngăn chặn, phát hiện, đánh
giá và điều trị huyết áp cao (Joint National Committee on the Prevention, Detection,
Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure - JNC), đã có 8 báo cáo JNC

- Nguyên nhân do sử dụng thuốc: khi dùng kéo dài một số thuốc như
Corticoid, một số thuốc chống thụ thai, thuốc chống viêm Indomethacin.
- Do nhiễm độc thai nghén.
1.1.2.3. Phân loại theo giai đoạn của bệnh
Theo quy định của WHO năm 1996, THA được phân theo 3 giai đoạn để dễ
theo dõi sự tiến triển của bệnh [4], [37]:
- Giai đoạn I: THA thật sự nhưng không có tổn thương thực thể các cơ quan.
- Giai đoạn II: có ít nhất một trong các biến đổi các cơ quan như dày thất trái
(phát hiện bằng lâm sàng, Xquang, điện tim, siêu âm), hẹp lan tỏa hay từng vùng
các động mạch võng mạc (giai đoạn I và II đáy mắt của Keith-Wagener-Baker),
thận có protein niệu, ure hoặc creatinine máu tăng nhẹ.
- Giai đoạn III: có dấu hiệu chức năng và thực thể do tổn thương các cơ
quan đích như tim (suy tim trái), não (xuất huyết não, tiểu não hoặc thân não, bệnh
não THA), đáy mắt (xuất huyết võng mạc xuất tiết có hay không có phù gai thị


5

giai đoạn III và IV), các dấu hiệu này là đặc biệt của giai đoạn ác tính (giai đoạn
tiến triển nhanh).
Các biểu hiện khác thường gặp ở giai đoạn III nhưng không đặc hiệu của
THA: thận (suy thận, creatinin huyết tương tăng rõ), mạch máu (phồng tách, bít tắc
động mạch, tắc động mạch ngoại biên).
THA ác tính hay THA tiến triển nhanh là một hội chứng gồm có: HA tối thiểu
rất cao, trên 130 mmHg; đáy mắt giai đoạn III và IV theo Keith-Weigener; có biến
chứng ở thận, tim, não; bệnh nhân trẻ dưới 40 tuổi; tiến triển nhanh, tử vong trong
vòng 2-3 năm.
1.1.2.4. Phân loại theo chỉ số huyết áp
- Phân loại THA theo ASH/ISH 2013 [42] như sau:
Bảng 1.1. Phân loại THA theo ASH/ISH 2013 [42]

- Phân loại HA theo WHO/ISH 2004 và Hội THA Việt Nam 2013 [22], [45] như sau:
Bảng 1.2. Phân loại HA theo WHO/ISH 2004 và Hội THA Việt Nam 2013 [22], [45]
Phân loại HA và mức độ THA

HATT (mmHg)

HATTr (mmHg)

Tối ưu


[23]. Theo WHO, khái quát ở lứa tuổi 35, cứ 20 người thì có 1 người THA; vào lúc 45
tuổi, cứ 7 người thì có 1 người THA; quá 65 tuổi thì có 1/3 số người bị THA [16].
Tỷ lệ THA ở nam giới và nữ giới là khác nhau. Ở độ tuổi trước 45 tuổi, tỷ lệ nam
bị THA cao hơn nữ. Từ 45-64 tuổi, tỷ lệ THA ở cả 2 giới gần như tương đương nhau và
từ 65 tuổi trở lên thì tỷ lệ này ở nữ cao hơn hẳn nam [41].
1.2.2. Tiền sử gia đình có THA
Các bệnh nhân THA thường có tiền sử gia đình có người THA và có yếu tố di
truyền góp phần vào bệnh nguyên của THA [27], [43].
1.2.3. Béo phì
Béo phì là hậu quả của tình trạng mất cân bằng năng lượng, trong đó năng
lượng ăn vào vượt quá năng lượng tiêu hao trong một thời gian dài. Nhiều nghiên
cứu cho thấy béo phì có tương quan thuận với huyết áp. Tỷ lệ THA tăng theo mức
độ béo phì và mức độ thừa cân ở cả nam và nữ. Tỷ lệ THA ở nhóm người có thừa
cân BMI ≥ 23 (35,6%) cao hơn hẳn nhóm không thừa cân BMI < 23 (14,1%) [26].
1.2.4. Tăng glucoza máu
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) hay đi cùng với bệnh THA. Người ta thấy có
khoảng 30-50% bệnh nhân ĐTĐ có THA, những bệnh nhân này thường béo. Một
nghiên cứu của Nguyễn Hải Thủy, Huỳnh Văn Minh và cộng sự tại Huế (20002002), khảo sát ở 490 bệnh nhân ĐTĐ ghi nhận: THA chiếm tỷ lệ 25,31%, trong đó
THA ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 là 29,91%, thiếu máu cơ tim trong đó ĐTĐ có THA là
38,75% cao gấp 6,4 lần ở bệnh nhân ĐTĐ không có THA [9].


7

1.2.5. Thói quen ăn mặn
Khi ăn mặn, cơ thể sẽ giữ nước nhiều hơn, gây tăng khối lượng tuần hoàn, làm
tăng lưu lượng tim gây THA. Tế bào chứa nhiều natri, sẽ ảnh hưởng đến độ thấm
canxi qua màng, do đó làm tăng khả năng co bóp của tiểu động mạch. Các nghiên
cứu hiện nay đã chứng minh rằng việc giảm muối trong chế độ ăn có thể giúp việc
kiểm soát tốt HA ở người lớn tuổi đang dùng thuốc điều trị THA [29].

đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, giảm khả năng hoạt động trí óc, dễ quên. Ngoài ra
có thể có hồi hộp, mệt, khó thở, tê đầu chi… Nặng hơn là hội chứng não do THA:
bệnh não do THA, đột quỵ do thiếu máu não, xuất huyết não, cơn thiếu máu não
thoáng qua. Các biểu hiện xảy ra tùy từng giai đoạn của bệnh [15].
Đo huyết áp là động tác quan trọng nhất và có ý nghĩa chẩn đoán xác định. Đo
huyết áp phát hiện huyết áp tăng, có thể HATT và hoặc HATTr.
Tuy nhiên THA thường không có triệu chứng gì. Trên thực tế, rất nhiều người
bị THA trong nhiều năm mà không biết, cho đến khi đi khám bệnh hoặc đã bị các
biến chứng nguy hiểm do THA gây ra rồi mới phát hiện bệnh. Đó là lý do tại sao
THA lại nguy hiểm và được coi là “kẻ giết người thầm lặng”.
1.4. BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP
1.4.1. Tim mạch
Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và nguyên nhân gây tử
vong cao nhất đối với THA. Dày thất trái là biến chứng sớm do dày cơ tim trái. Ðể
đối phó sức cản ngoại biên nên gia tăng sức co bóp làm công tim tăng lên và vách
cơ tim dày ra. Dần dần suy tim trái với khó thở khi gắng sức, hen tim hoặc phù phổi
cấp sau đó chuyển sang suy tim toàn bộ với phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi. X quang
và điện tim có dấu dày thất trái. Suy mạch vành biểu hiện bằng các cơn đau thắt
ngực điển hình hay chỉ có loạn nhịp [4], [28].
1.4.2. Não
Tai biến mạch máu não (TBMMN) thường gặp như nhũn não, xuất huyết não,
tai biến mạch não thoáng qua với các triệu chứng thần kinh khu trú chỉ kéo dài
không quá 24 giờ.
Bệnh não do THA với lú lẫn, hôn mê kèm theo co giật, nôn mửa, nhức đầu dữ
dội [4], [37].


9

1.4.3. Thận

1.5.2. Mục tiêu và hƣớng điều trị THA [23], [35]
Bảng 1.3. Mục tiêu và hướng điều trị THA [23], [35]
Những yếu tố
nguy cơ, tổn
thƣơng cơ
quan và bệnh
cảnh lâm sàng
Không có yếu
tố nguy cơ

Có 1-2 yếu tố
nguy cơ

Có ≥3 yếu tố
nguy cơ
Tổn thương cơ
quan đích,
bệnh thận mạn
giai đoạn 3
hoặc ĐTĐ
Bệnh tim mạch
có triệu chứng,
bệnh thận giai
đoạn ≥4 kèm
hoặc ĐTĐ có
tổn thương cơ
quan đích/nhiều
yếu tố nguy cơ

Bình thƣờng


TĐLS trong
vài tháng, rồi
cho thuốc mục
tiêu

tùy theo đáp ứng hạ huyết áp của người bệnh.
Nhóm thuốc chẹn beta: Propanolol, Pindolol, Nadolol, Timolol, Metoprolol,
Atenolol, Labetolol, Acebutolol... Thuốc dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt
lưng, ngực hoặc nhức nửa đầu. Chống chỉ định đối với người có kèm hen suyễn, suy
tim, nhịp tim chậm.
Nhóm thuốc đối kháng calci: Nifedipin, Nicardipin, Amlodipin, Felodipin,
Isradipin, Verapamil, Diltiazem... Dùng tốt cho bệnh nhân có kèm đau thắt ngực,
hiệu quả đối với bệnh nhân cao tuổi, không ảnh hưởng đến chuyển hóa đường, mỡ
trong cơ thể. Các thuốc thế hệ 1 (diltiazem, verapamin, nifedipin, nicardin…) có tác
dụng nhanh thường được dùng trong bệnh viện trong trường hợp THA kịch phát.
Các thuốc thế hệ 1 có dạng bào chế kéo dài (Verapamil, Nifedipine LA…) và các
thuốc thế hệ 2 có thời gian bán hủy dài (Amlodipin, Felodipin…) thường dùng điều
trị tại nhà trong THA, đau thắt ngực mạn, THA kèm suy tim mạn…
Nhóm thuốc ức chế men chuyển: Captopril, Enalapril, Benazepril, Lisinopril,
Perindopril, Quinepril, Tradola-pril,… là thuốc được chọn khi bệnh nhân bị THA
kèm hen suyễn, đái tháo đường. Tác dụng phụ: làm tăng kali máu và gây ho khan,
có thể xảy ra chóng mặt, choáng váng.


13

Nhóm thuốc mới ức chế thụ thể angiotensin: Losartan, Irbesartan,
Candesardan, Valsartan... Nhóm thuốc này có tác dụng hạ huyết áp, đưa huyết áp
về trị số bình thường, tương đương với các thuốc nhóm đối kháng calci, chẹn beta,
ức chế men chuyển. Ðặc biệt, tác dụng hạ áp của chúng tốt hơn nếu phối hợp với
thuốc lợi tiểu Thiazid. Tác dụng phụ có thể gặp là chóng mặt, hoặc rất hiếm là gây
tiêu chảy. Chống chỉ định của thuốc là không dùng cho phụ nữ có thai hoặc người
bị dị ứng với thuốc.
Nhóm thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương: Reserpin, Methyldopa,
Clonidin... Hiện nay ít dùng do tác dụng phụ gây trầm cảm, khi ngừng thuốc đột

nhận thức được lợi ích của việc dùng thuốc cũng như tác hại khi không được điều
trị thì tỉ lệ tuân thủ điều trị tăng lên rõ rệt.
1.6.4. Sự hỗ trợ của gia đình và xã hội
Những nguồn cung cấp thông tin qua tivi, sách báo, Internet… và sự quan tâm,
nhắc nhở của người thân trong gia đình, sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội có thể góp
phần làm cải thiện, củng cố thêm tính tuân thủ trong điều trị của bệnh nhân.
1.7. SAI LỆCH TRONG ĐIỀU TRỊ THA CỦA BỆNH NHÂN VÀ HẬU QUẢ
Nhiều bệnh nhân cho rằng THA là bệnh đơn giản, có thể tự khỏi nên không
chữa trị. Bên cạnh đó cũng có nhiều bệnh nhân nhận thức được bệnh nhưng điều trị
không đúng phương pháp: tự chữa trị (chữa theo lời bày biểu, tự mua thuốc, dùng
thuốc nam, thuốc không rõ nguồn gốc và tính xác thực…), chữa trị không chuẩn
mực (dùng đơn thuốc cũ, mượn và cho mượn đơn thuốc, ngưng thuốc khi cảm giác
khỏe mạnh hoặc cho rằng bệnh đã khỏi, tự dùng thuốc khi thấy mệt mỏi, chóng mặt,
hoặc chỉ sử dụng thuốc nhưng không kết hợp với thay đổi lối sống thích hợp…).
Hậu quả của những sai lệch này làm cho người bệnh ngộ nhận là mình đang
chữa trị đúng cách, làm cho tình trạng THA ngày càng nặng nề, dẫn đến những biến
chứng nặng của bệnh có thể gây chết người. Đồng thời còn làm tốn kém tiền bạc và
người bệnh mất lòng tin vào điều trị bệnh.
1.8. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.8.1. Trên thế giới
THA là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với bệnh tim mạch và ảnh hưởng
đến một phần ba dân số trưởng thành ở Hoa Kì. Theo báo cáo của Tatiana
Nwankwo và các cộng sự nghiên cứu về tỉ lệ nhận thức, điều trị và kiểm soát THA


15

trong giai đoạn 2011-2012 ở Hoa Kì cho thấy có 82,7% người bị THA nhận biết
được tình trạng bệnh của mình, 75,6% tuân thủ dùng thuốc và 51,8% có huyết áp
được kiểm soát [44].

Có đến 54,4% không đi khám định kỳ đều đặn. 36% thực hiện chế độ ăn uống đạt
yêu cầu; 66,4% thực hiện hạn chế rượu bia. 64% thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ
ngơi đạt yêu cầu, 62,8% thực hiện luyện tập thường xuyên. Lý do không uống thuốc
đầy đủ do bận công việc (10,8%), cho là không quan trọng (6,4%), cho là huyết áp
bình thường thì không cần uống thuốc (6,4%), bị tác dụng phụ của thuốc (6,0%) và
người nhà không nhắc nhở uống thuốc (4%) [24].


17

Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành trên 153 bệnh nhân được chẩn đoán THA, điều trị
tại khoa Nội Tim Mạch Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh
- Tất các các bệnh nhân tăng huyết áp.
- Bệnh nhân có hoặc chưa có tổn thương cơ quan đích: tim mạch, não, thận, mắt.
- Bệnh nhân có hoặc không có điều trị kèm theo các bệnh khác: tiêu hóa, hô hấp...
- Bệnh nhân có tiền sử sử dụng thuốc điều trị THA từ 01 tháng trở lên.
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân bị câm, điếc.
- Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần, hôn mê, mất ý thức, lú lẫn tuổi già…
- Bệnh nhân đang mắc các bệnh nặng hoặc cấp tính không có khả năng tiếp
xúc trả lời phỏng vấn.
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.3. Chẩn đoán tăng huyết áp
- Chẩn đoán là THA theo Hội THA Việt Nam 2013 [22]: THA nếu HATT
bằng hoặc cao hơn 140 mmHg và/hoặc HATTr bằng hoặc cao hơn 90 mmHg.

THA độ 1 (nhẹ)

140-159

90-99

THA độ 2 (trung bình)

160-179

100-109

THA độ 3 (nặng)

≥ 180

≥ 110

THA tâm thu đơn độc

≥ 140

< 90

Phân loại này dựa trên HA đo tại phòng khám, nếu HATT và HATTr không
cùng không cùng một phân loại thì chọn mức HA cao hơn để xếp loại.
2.1.4. Thời gian nghiên cứu: từ ngày 30/07/2015 đến ngày 15/05/2016.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.2.1. Phƣơng tiện nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status