SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
Mã số: ……………….
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC LIÊN
QUAN THỰC TIỄN
Người thực hiện: Nguyễn Cao Biên
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
Lĩnh vực khác: ……………………………
Có đính kèm:
Mô hình
Đĩa CD(DVD)
Phim ảnh
NĂM HỌC 2014-2015
Hiện vật khác
- Số năm có kinh nghiệm: 18 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có gần đây:
Năm học
Tên sáng kiến kinh nghiệm
Nâng cao hiệu quả dạy – học giờ tự chọn Hóa học bằng việc sử dụng
2013-2014
các trò chơi
3
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC
LIÊN QUAN THỰC TIỄN
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Gây hứng thú học tập cho HS là một yếu tố hết sức quan trọng khi dạy học các
bộ môn nói chung cũng như bộ môn Hóa học nói riêng. HS có hứng thú học tập thì
bài giảng không nhàm chán và đạt hiệu quả tốt. Nếu sử dụng hợp lí các bài tập liên
quan đến thực tiễn cuộc sống sẽ làm không khí lớp học sôi nổi, bài giảng sinh động
hơn nhiều và chất lượng dạy học được nâng lên.
Trong trường THPT Ngô Quyền tỉnh Đồng Nai, chưa có thầy cô giáo nào dạy
bộ môn Hóa nghiên cứu mang tính hệ thống việc thiết kế và sử dụng bài tập liên
quan đến thực tiễn để nâng cao hiệu quả dạy học mà chỉ dừng ở mức sử dụng một
vài bài tập thực tiễn. Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã lựa chọn vấn đề “XÂY DỰNG
VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC LIÊN QUAN THỰC TIỄN
(Phần Hóa học vô cơ)” làm đề tài nghiên cứu.
II. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
đoán, tổng hợp…
* Giáo dục
- Rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo
trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Giúp học sinh thấy rõ lợi ích của việc học môn hoá học từ đó tạo động cơ học
tập tích cực; kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết…làm tăng hứng thú
học môn hoá học và từ đó có thể làm cho học sinh say mê nghiên cứu khoa học và
công nghệ giúp học sinh có những định hướng nghề nghiệp tương lai.
- Vì các bài tập hoá học thực tiễn gắn liền với đời sống của chính bản thân học
sinh, của gia đình, của địa phương và với môi trường xung quanh nên càng góp
phần tăng động cơ học tập của học sinh: học tập để nâng cao chất lượng cuộc sống
của bản thân và của cộng đồng. Với những kết quả ban đầu của việc vận dụng kiến
thức hoá học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn học sinh thêm tự tin vào
bản thân mình để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phấn đấu và phát triển. [7, 21-22]
2. Việc xây dựng, sử dụng bài tập Hóa học thực tiễn trong dạy học tại
đơn vị và đề xuất giải pháp
Tại trường THPT Ngô Quyền, các thầy cô dạy bộ môn Hóa học mới chỉ
dừng lại ở mức độ sử dụng một vài bài tập thực tiễn khi thiết kế hoạt động dạy học
chứ chưa xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn để nâng cao hiệu quả dạy
học.
Từ thực tế, tôi đề xuất 2 giải pháp:
- Giải pháp 1: Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hóa học thực tiễn.
- Giải pháp 2: Sử dụng bài tập thực tiễn trong các kiểu bài lên lớp cũng như
tổ chức hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp.
Các giải pháp trên đã áp dụng một phần ở một số trường khác trong tỉnh
Đồng Nai cũng như trong nước và chưa áp dụng tại trường THPT Ngô Quyền,
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1. Giải pháp 1: Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hóa học thực
tiễn
ngoài giờ.
a. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong kiểu bài nghiên cứu tài liệu
mới
Ở kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới, GV có thể sử dụng bài tập liên quan thực
tiễn để mở bài, dạy học kiến thức mới hoặc củng cố.
Ví dụ 1: Khi dạy bài Ozon, GV có thể giới thiệu bài mới từ câu hỏi: Em hãy
nêu những ứng dụng của ozon trong cuộc sống hàng ngày mà em biết. Sau khi HS
phát biểu, GV dẫn dắt vào bài mới: Tính chất nào làm cho ozon có nhiều ứng dụng
trong thực tế; vì sao lại nói ozon vừa là chất gây ô nhiễm vừa là chất bảo vệ. Để
hiểu được điều đó, thầy và các em cùng nghiên cứu về ozon. Sau khi tổ chức xong
các hoạt động nghiên cứu về cấu tạo, tính chất và ứng dụng của ozon, GV cho HS
trả lời đầy đủ câu hỏi dẫn dắt trên.
6
Ví dụ 2: Khi dạy bài Hợp chất của cacbon, để thiết kế hoạt động dạy – học
về tính chất hóa học của CO2, GV có thể tạo ra tình huống: Em đã biết CO2 dùng
để dập tắt đám cháy của nhiều chất, nhưng tại sao không dùng để dập tắt đám cháy
của kim loại mạnh như Mg, Al…? GV gợi ý HS xác định số oxi hóa, dự đoán khả
năng phản ứng oxi hóa - khử xảy ra. Từ đó HS tự rút ra câu trả lời, viết phương
trình hóa học và kết luận về tính chất của CO2.
Ví dụ 3: Khi dạy bài Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ, GV
có thể sử dụng bài tập sau để củng cố: “Ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp
cặn vôi dưới đáy. Để loại bỏ lớp cặn này, ta có thể dùng giấm pha vào nước trong
ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch. Em hãy giải thích cách làm đó và viết phương
trình phản ứng xảy ra nếu có?”
b. Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong kiểu bài hệ thống hóa, ôn
luyện kiến thức
Ở kiểu bài hệ thống ôn luyện kiến thức, GV có thể lựa chọn bài tập liên quan
đến thực tiễn để giúp HS nắm vững kiến thức hơn.
lượng lớn hơi nước gây ăn mòn thiết bị. Trong các chất sau đây, chất nào có thể dùng để
làm khô khí clo ẩm?
A. H2SO4 đặc.
B. CaO rắn.
C. NaOH rắn.
D. Ba chất trên đều được.
* Axit thường được dùng để khắc chữ, hoa văn lên thủy tinh là
A. HF.
B. HCl.
C. H2SO4 đặc.
D. HNO3 đặc.
* Muối được sử dụng trong kĩ thuật chụp phim ảnh là
A. AgF
B.AgCl
C. AgBr.
D.AgI
* Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một số bệnh khác, mỗi
người cần bổ sung 1,5.10 -4g nguyên tố iot mỗi ngày. Nếu lượng iot đó chỉ được bổ sung
A. AgF
4/
B. HCl.
B.AgCl
C. AgBr.
D.AgI
Chọn câu đúng.
A. Các ion F-, Cl-, Br-, I- đều tạo kết tủa với Ag+.
B. Các ion Cl-, Br-, I- đều cho kết tủa màu trắng với Ag+.
C. Có thể phân biệt ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dd AgNO3.
D. Trong các ion halogenua, chỉ có ion Cl- mới tạo kết tủa với Ag+.
5/
Dãy nào được xếp đúng thứ tự tính axit và tính khử giảm dần
A. HCl, HBr, HI, HF.
C. HCl, HI, HBr, HF.
B. HI, HBr, HCl, HF.
D. HF, HCl, HBr, HI.
6/
B. KMnO4.
C. K2Cr2O7.
D. MnO2.
Cho các chất sau: CuO (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4(5), PbS (6),
MgCO3 (7), AgNO3 (8), MnO2(9), FeS (10). Axit HCl không tác dụng được với các
chất
9/
A. (1), (2).
10/
B. (3), (4).
C. (5), (6).
D. (3), (6).
Cho các phản ứng sau:
4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
2HCl + Fe FeCl2 + H2.
14HCl + K2Cr2O7 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
6HCl + 2Al 2AlCl3 + 3H2.
16HCl + 2KMnO4 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
A. 2.
là
A. Fe và I2.
B. FeI3 và FeI2.
C. FeI2 và I2.
D. FeI3 và I2.
Hòa tan hoàn toàn 1,58 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Zn, (M) bằng dung
dịch HCl thu được 1,344 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng. Tính khối
lượng muối khan thu được
14/
A.6,72 g
B. 5,84 g
C. 4,20 g
D.6,40 g
9
Cho 72,6 gam hỗn hợp ba muối CaCO3, Na2CO3 và K2CO3 tác dụng hết với
dung dịch HCl, có 13,44 lít khí CO2 thoát ra ở đktc. Khối lượng hỗn hợp muối
clorua thu được bằng bao nhiêu?
15/
A. 90 g
Trước khi tôi áp dụng giải pháp này, các thầy cô ở trường THPT Ngô Quyền
mới chỉ thỉnh thoảng dùng một vài bài tập thực tiễn để thiết kế hoạt động dạy học,
chủ yếu là ở kiểu bài kiểm tra, đánh giá và chưa được viết thành chuyên đề cho
đồng nghiệp học hỏi kinh nghiệm.
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Tôi lựa chọn 80 học sinh ở các lớp có sĩ số và trình độ tương đương nhau,
trường THPT Ngô Quyền - Đồng Nai, để tiến hành thực nghiệm. Trong đó 41 học
sinh được dạy theo giáo án thực nghiệm và 39 học sinh được dạy theo dạy theo
giáo án truyền thống để đối chứng.
Tôi đã thực nghiệm khi dạy phần hóa học vô cơ, cho học sinh làm bài kiểm
tra, chấm điểm, rồi xử lí số liệu theo phương pháp thống kê toán học.
10
Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích và tham số thống kê đặc
trưng
Bảng II.1: Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
Điểm Xi
Số HS đạt điểm Xi
0
1
2
3
4
5
6
7
1
3
4
5
8
5
10
2
1
39
0.0
0.0
0.0
2.4
7.3
7.3
12.2
24.4
31.7
9.8
4.9
100.0
0.0
0.0
2.6
7.7
10.3
12.8
92.3
97.4
100.0
100.0
Bảng II.2: Phần trăm số HS đạt điểm YK (< 5); TB (5-6); K (7-8); G (910)
%
LỚP
TN
ĐC
YK
TB
K
G
9.8
20.5
19.5
33.3
56.1
38.5
14.6
2.11
Chọn α = 0,05 với k = 41 + 39 - 2 = 78; Tα,k = 1,98
Ta có T = 2,11 > Tα,k, vậy sự khác nhau giữa XTN và X ĐC là có ý nghĩa.
(* Chú thích: TN: thực nghiệm; ĐC: đối chứng)
11
Biểu diễn kết quả bằng đồ thị
Hình II.1: Đồ thị đường lũy tích
Hình II.2: Biểu đồ phân loại HS theo kết quả điểm
Phân tích kết quả thực nghiệm
Căn cứ kết quả xử lí số liệu thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy:
- Điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng, chứng tỏ
chất lượng học tập lớp thực nghiệm tốt hơn lớp đối chứng;
- Hệ số biến thiên V của lớp thực nghiệm nhỏ hơn lớp đối chứng. Như vậy
chất lượng lớp thực nghiệm đều hơn;
- Đồ thị đường lũy tích của lớp thực nghiệm nằm ở bên phải và dưới lớp đối
chứng, nghĩa là lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn;
- Hệ số kiểm định T > T α, k. Vậy sự khác nhau giữa điểm trung bình của lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng là có ý nghĩa về mặt thống kê.
Chứng tỏ học sinh được nghiên cứu hệ thống bài tập thực tiễn có khả năng
hoàn thành bài kiểm tra tốt hơn.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ, KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Cơ sở lí luận và thực thế áp dụng đã khẳng định tính đúng đắn cũng như tính
khả thi của đề tài. Việc sử dụng các bài tập hóa học liên quan thực tiễn vào dạy học
8. Trần Thị Phương Thảo (2008), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách
quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP
thành phố Hồ Chí Minh.
9. Phạm Ngọc Thủy (2008), Những biện pháp gây hứng thú trong dạy học Hóa học
ở trường phổ thông , Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh.
10. Lê Xuân Trọng (Tổng CB) (2006), Hóa học 10, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
11. Lê Xuân Trọng (Tổng CB) (2006), Hóa học 11, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
12. Lê Xuân Trọng (Tổng CB) (2006), Hóa học 12, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
13. Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
14. Nguyễn Như Ý (chủ biên), Nguyễn Văn Khang, Phan Xuân Thành (2008), Đại
từ điển Tiếng Việt, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
13
VII. PHỤ LỤC
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN
(PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ BẬC THPT)
1. HALOGEN
* BÀI TẬP TỰ LUẬN
1.
Vì sao clo được dùng để sát trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch cũng
như để xử lí nước thải?
2.
Vì sao clo không được dùng để tẩy trắng đường trong công nghiệp?
3.
Tuy nhiên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi vì lượng clo
dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường. Cách đơn giản để kiểm tra
lượng clo dư là dùng kali iôtua và hồ tinh bột. Hãy nêu hiện tượng của quá trình kiểm tra
này và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
11.
Để sát trùng nước nhanh người ta bơm clo vào trong nước với hàm lượng 10g/m 3
để có thể tiêu diệt các vi khuẩn và phá huỷ các hợp chất hữu cơ trong vòng 10 phút. Cuối
giai đoạn khử trùng này người ta loại bỏ clo dư bằng lưu huỳnh đioxit hoặc natri sunfit.
Hãy viết các phương trình phản ứng trung hoà đó?
12.
Clo là một chất độc đối với cơ thể con người. Tuy nhiên, một mẫu nước được coi
là sạch có thể dùng trong sinh hoạt lại phải có một hàm lượng nhỏ clo dư ở cuối mạng
lưới (đầu vòi nước dẫn vào từng hộ sử dụng). Hãy giải thích sự “ mâu thuẫn” đó.
13.
Clo được dùng làm chất chống tạo rong rêu trong vệ sinh bể bơi theo phản ứng
sau: Ca(OCl)2 + 2H2O → 2HClO + Ca(OH)2
14
Canxi hipoclorit phản ứng với nước tạo axit hipoclorơ là một tác nhân hoạt động. Ở pH
bằng 7,0 có 27,5% axit ion hoá thành ion hipoclorit không hoạt động. Phần axit hipoclorơ
còn lại (72,5%) chuyển thành clo dùng làm sạch hồ bơi.Trong hồ bơi, mức clo được duy
trì ở 3ppm hay 4,23.10-5M. Cần bao nhiêu Canxi hipoclorit để thêm vào hồ chứa 80.000
lít nước để clo đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 3ppm ở pH bằng 7,0?
14.
Nếu mở nút một bình đựng đầy hidroclorua thì thấy khói xuất hiện ở miệng bình.
Giải thích hiện tượng đó.
15.
Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natri sunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác
dụng với muối ăn. Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của
amoni peclorat ( NH4ClO4) và bột nhôm. Khi được đốt đến trên 200 0C, amoni peclorat
nổ: 2NH4ClO4 → N2 + Cl2 + 2O2 + 4 H2O.
Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn amoni peclorat. Giả sử tất cả oxi sinh ra
tác dụng với bột nhôm, hãy tính khối lượng nhôm phản ứng với oxi và khối lượng nhôm
oxit sinh ra.
20.
Tại sao clorua vôi được dùng rộng rãi hơn nước Javen?
21.
Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí clo ra khỏi thùng điện
phân có chứa một lượng lớn hơi nước gây ăn mòn thiết bị, không thể vận chuyển và sử
dụng được. Vì vậy phải tiến hành sấy khô khí clo ẩm rồi hoá lỏng vận chuyển tới nơi tiêu
thụ. Hãy lựa chọn trong các hoá chất sau, chất nào có thể dùng để sấy khô khí clo ẩm?
Giải thích?
a. CaO rắn.
b. H2SO4 đặc
c.NaOH rắn
15
22.
Trên thị trường hiện có bán một đồ dùng bằng điện để cho các gia đình tự chế
dung dịch tiêu độc. Chỉ cần dẫn nước máy vào dụng cụ, cho ít muối ăn vào rồi cắm điện.
Một lát sau ta sẽ có dung dịch tiêu độc dùng để rửa rau, quả, dụng cụ nhà bếp; giặt khăn
mặt, giẻ lau…và còn có tác dụng tẩy trắng nữa.
a.Có phản ứng gì xảy ra trong dụng cụ trên?
b.Vì sao dung dịch thu được có tác dụng tiêu độc và tẩy trắng?
23.
Để điều chế axit clohiđric người ta cho natri clorua tác dụng với axit sunfuric đặc.
Tại sao không dùng phương pháp tương tự để điều chế axit bromhiđric? Người ta điều
chế hiđrobromua bằng cách nào?
làm nói trên. Viết các phương trình phản ứng.
29.
Khí hidro thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch natri clorua đôi khi bị
lẫn tạp chất là khí clo. Để kiểm tra xem khí hidro có lẫn khí clo hay không người ta thổi
khí đó qua một dung dịch có chứa kali iôtua và hồ tinh bột. Hãy giải thích vì sao người ta
lại làm như vậy?
30.
Kali iotua trộn trong muối ăn để làm muối iot là một chất rất dễ bị oxi hoá thành I 2
rồi bay hơi mất, nhất là khi có nước hoặc các chất oxi hoá có trong muối hoặc khi ở nhiệt
độ cao. Theo nghiên cứu thì sau 3 tháng kali iotua trong muối ăn sẽ bị mất hoàn toàn. Để
đề phòng điều đó người ta hạn chế hàm lượng nước trong muối iot không vượt quá 3,5%
về khối lượng, cho thêm chất ổn định iot như Na 2S2O3. Khi đó có thể giữ lượng KI trong
muối iot khoảng 6 tháng.
a. Tính lượng nước tối đa trong 1 tấn muối iot theo tiêu chuẩn trên.
b. Hãy nêu phương pháp bảo quản muối iot và cách dùng muối iot khi nấu thức ăn nhằm
hạn chế sự thất thoát iot?
16
31.
Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một số bệnh
khác, mỗi người cần bổ sung 1,5.10 -4g nguyên tố iot mỗi ngày. Nếu lượng iot đó chỉ
được bổ sung từ muối iot (có 25 gam KI trong1 tấn muối ăn ) thì mỗi người cần ăn bao
nhiêu muối iot mỗi ngày?
32.
Để điều chế flo người ta phải điện phân kali florua trong hiđro florua lỏng đã được
làm sạch nước. Vì sao phải tránh sự có mặt của nước?
33.
Trước đây, trong các xưởng chế tạo axit flohiđric, hầu như các bóng đèn đều biến
thành bóng đèn màu trắng sữa, các cửa sổ kính trong dần biến thành kính mờ. Em hãy
C. để bảo vệ đường ống dẫn nước.
D. để giữ cho ống dẫn nước luôn sạch.
38.
Clo được dùng để khử trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch, khi xử lý
nước thải. Vào sáng sớm, khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi xốc
của khí clo. Khả năng diệt khuẩn của clo là do:
A. có HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
B. Cl2 là chất có tính oxi hóa mạnh.
C. Cl2 độc nên có tính sát trùng.
D. có HCl là chất khử mạnh.
39.
Khi hòa tan Cl2 vào nước, một phần Cl2 phản ứng chậm với nước theo phương
trình hóa học sau:
Cl2 + H2O
HCl + HClO
Nước clo có màu vàng nhạt, để lâu trong không khí thì bị mất màu, không bảo quản
được lâu vì:
A. axit HClO là hợp chất không bền, dễ bị phân hủy.
B. phản ứng hóa học trên là phản ứng bất thuận nghịch.
C. Cl2 là chất khí dễ bay ra khỏi dung dịch.
D. hidroclorua (HCl) là chất khí dễ bay hơi.
40.
Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có
thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
A. Dung dịch NH3
B. Dung dịch NaCl
17
Nước clo, nước Javen đều có tính tẩy màu do
A. tính oxi hóa của Cl+1 trong HClO và NaClO.
B. nước clo, nước Javen không bền, dễ phân hủy tạo thành oxi nguyên tử, oxi nguyên tử
có tính oxi hóa mạnh.
C. tính oxi hóa mạnh của khí Cl2.
D. trong nước clo có mặt HCl là chất khử mạnh.
45.
Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí Cl 2 thoát ra thường có
lẫn lượng lớn hơi nước gây ăn mòn thiết bị. Trong các chất sau đây, chất nào có thể dùng
để làm khô khí clo ẩm?
A. H2SO4 đặc.
B. CaO rắn.
C. NaOH rắn.
D. Ba chất trên đều được.
46.
Phương pháp duy nhất để sản xuất flo trong công nghiệp là điện phân muối florua
nóng chảy (điện phân hỗn hợp KF + 2HF, cực âm bằng thép đặc biệt hay Cu và cực
dương bằng than chì), đó là do:
A. flo có tính oxi hóa mạnh nhất.
B. đây là phương pháp rẻ tiền, dễ thực hiện.
C. phương pháp này an toàn, không gây nguy hiểm.
D. một nguyên nhân khác.
47.
Nguyên tố nào có tác dụng quan trọng là cản trở vi khuẩn sản xuất axit gây sâu
răng, giúp sửa chữa và khoáng hóa bề mặt của những răng chớm sâu, làm đảo ngược tiến
trình sâu răng?
A. Flo.
B. Canxi.
C. Clo.
D. Photpho.
C. H2SO4.
D. HNO3.
52.
Axit HF là một axit yếu. Thủy tinh được dùng làm vật liệu chịu axit ngay cả với
các axit rất mạnh như HNO3, H2SO4, HCl; nước cường toan (3V HClđ:1V HNO 3 đ).
Người ta đựng axit HF trong các chai lọ bằng
A. thủy tinh.
B. chất dẻo.
C. kim loại.
D. gốm sứ.
53.
Để có thể khắc chữ, khắc hình lên thủy tinh, người ta thường sử dụng hỗn hợp
A. CaF2 và H2SO4 đặc.
B. KMnO4 và H2SO4 đặc.
C. KClO3 và HCl đặc.
D. KMnO4 và HCl đặc.
54.
Đầu que diêm ngoài S, C, P còn chứa 50% KClO3. Vai trò của KClO3 là
A. chất cung cấp oxi để đốt cháy C, S, P.
B. làm chất kết dính.
C. làm tăng ma sát giữa đầu que diêm và vỏ bao diêm.
D. làm chất phát hỏa.
55.
Ứng dụng nào sau đây không phải của clorua vôi?
A. Sản xuất vôi.
B. Tẩy trắng vải sợi.
C. Tẩy uế các hố rác, cống rãnh.
D. Dùng trong việc tinh chế dầu mỏ.
56.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm giúp tẩy rửa nhà tắm, ví dụ như
Tại sao từ một phân tử CF2Cl2 có thể phân huỷ hàng chục ngàn phân tử ozon?
19
61.
Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt…nước là một nguyên liệu quan
trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Nước được
khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên. Do vậy mà các
nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng ozon để nước không có mùi
vị lạ. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0,5 - 5 g/m 3. Lượng dư được duy
trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn (như vi khuẩn Kock gây
bệnh lao, amip…..).
a. Vì sao ozon lại có tính sát trùng?
b. Hãy nêu phương pháp nhận biết lượng ozon dư trong nước.
c. Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng nước đủ sản xuất được 400 lít rượu vang.
Biết rằng để sản xuất được 1 lít rượu vang cần dùng hết 5 lít nước.
62.
Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt lưu huỳnh, đóng
kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật, tê liệt cơ quan hô hấp
dẫn đến bị ngạt mà chết.
a. Hãy viết phản ứng đốt cháy lưu huỳnh. Chất gì đã làm chuột chết?
b. Tính lượng lưu huỳnh cần phải đốt để diệt chuột trong nhà kho có diện tích 160 m 2 và
có chiều cao 6 mol/lít. Biết rằng mỗi một mét khối không gian cần đốt 100 gam lưu
huỳnh.
63.
Hỗn hợp gồm S, C, KNO3 gọi là thuốc súng đen có thể dùng làm thuốc pháo.
a. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra khi đốt pháo.
b. Một bạn học sinh nói “ Đốt pháo gây nguy hiểm cho con người và còn làm ô nhiễm
môi trường.” Em có đồng ý với quan điểm của bạn đó không? Giải thích?
64.
Tại một phòng thí nghiệm, để kiểm tra hàm lượng hiđrosunfua có trong mẫu khí
lấy từ bãi chôn lấp rác Tây Mỗ, người ta cho mẫu đó đi vào dung dịch chì nitrat dư tốc
độ 2,5 lít/phút trong 400 phút. Lọc tách kết tủa thu được 4,78 mg chất rắn màu đen. Dựa
20
vào các dữ kiện nói trên, em hãy xác định hàm lượng hiđrosunfua có trong mẫu khí đó
(theo đơn vị mg/m3). Không khí tại khu vực bãi chôn lấp rác Tây Mỗ có bị ô nhiễm
không? Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam ở khu dân cư, hàm lượng hiđro sunfua
không được vượt quá 0,3 mg/m3.
72.
Để xác định lượng hiđro sunfua trong không khí ở một nhà máy hoá chất người ta
làm như sau:
Điều chế dung dịch iot bằng cách điện phân hoàn toàn 3 lít dung dịch kali iôtua có nồng
độ 6,2.10-6M. Sau đó cho 2 lít không khí bị nhiễm bẩn đi qua dung dịch sau điện phân
thấy màu đỏ nâu của dung dịch iot hoàn toàn biến mất.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b. Tính hàm lượng của hiđrosunfua trong không khí theo mg/l.
c. Không khí trong nhà máy có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam
lượng hiđrosunfua trong khu vực nhà máy không được vượt quá 10 mg/m 3.
73.
Khi hoà tan một lượng nhỏ hiđro sunfua trong nước được dung dịch trong suốt
không màu. Để lọ thuỷ tinh trong suốt đựng dung dịch đó trong không khí vài ngày thì
thấy hơi có vẩn đục. Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra.
74.
Giải thích các hiện tượng sau đây bằng phương trình phản ứng:
a.Khi sục clo vào dung dịch xôđa (natri cacbonat) thì thấy có khí cacbonic bay ra. Nếu
thay clo bằng lưu huỳnh đioxit hay lưu huỳnh trioxit hoặc hiđrosunfua thì có hiện tượng
trên xảy ra hay không?
b.Khi cho lưu huỳnh đioxit vào nước vôi trong thì thấy nước vôi trong bị đục, nếu nhỏ
có xảy ra hay không? Viết phản ứng minh họa.
81.
Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những chất khí ẩm, hãy dẫn ra một ví dụ. Có
những chất khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra một ví dụ. Vì
sao?
21
82.
Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than được gọi là sự hoá
than. Dẫn ra những ví dụ về sự hoá than của glucozơ, saccarozơ. Sự làm khô và sự hoá
than khác nhau như thế nào?
83.
Làng đá Non Nước trong khu du lịch Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng là một địa điểm
thăm quan nổi tiếng đã và đang thu hút một lượng lớn du khách trong và ngoài nước. Khi
đến đây, du khách được xem tất cả các giai đoạn( cưa, xẻ, đục, đẽo đá, mài giũa, đánh
bóng tượng) để làm ra một sản phẩm thủ công mĩ nghệ từ đá( tượng Phật, hươu nai, mỹ
nhân ngư…). Trong quá trình mài giũa, đánh bóng tượng, những người thợ ở đây đã hoà
axit sunfuric vào nước rồi đổ trực tiếp lên tượng, như vậy đã rút ngắn được thời gian và
công sức một cách đáng kể. Nước axit tràn xuống sân rồi chảy ra ngoài đường.
a.Theo em, việc sử dụng axit như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
b.Em hãy đề nghị cách làm giảm lượng axit sunfuric thải ra môi trường cho từng hộ dân
trong làng nghề đó?
84.
Khi phân tích một loại nước biển người ta thấy rằng, trong mỗi mét khối nước
biển có chứa 2,03 kg natrisunfat. Phải thêm bao nhiêu kg bariclorua vào mỗi mét khối
nước biển để loại bỏ hết natrisunfat?
85.
Từ 1 tấn quặng pirit chứa 75,3% FeS2 ; 13,1% CuFeS2 và 11,6% tạp chất có thể
điều chế được bao nhiêu lít dung dịch axit sunfuric 78,04% (d = 1,7 g/ml) biết lượng lưu
A. O3 có tính oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn O 2.
B. O3 có tính khử mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn O2.
C. O3 là một khí độc, dễ tan trong nước hơn oxi O2.
D. một nguyên nhân khác.
91.
Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột
được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
A. vôi sống.
B. cát.
C. muối ăn.
D. lưu huỳnh.
92.
Trong tự nhiên có nhiều nguồn sinh ra khí H 2S nhưng khí này ít bị tích tụ trong
không khí vì
22
A. H2S dễ bị oxi hóa tạo ra S.
B. H2S bị phân hủy thành H2 và S ở nhiệt độ thường.
C. H2S tác dụng với H2O trong không khí tạo thành dung dịch H2S.
D. H2S bị oxi hóa hoàn toàn thành SO2.
93.
Dung dịch axit sunfuhidric để lâu trong không khí thì bị vẩn đục màu vàng do
A. O2 không khí oxi hóa H2S thành S không tan.
B. hơi H2O tác dụng với H2S tạo S không tan.
C. N2 không khí tác dụng với H2S tạo S không tan.
Ứng dụng nào sau đây không phải của lưu huỳnh dioxit?
A. Lưu hóa cao su.
B. Sản xuất axit sunfuric.
C. Tẩy trắng giấy.
D. Chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm.
99.
Khí nào sau đây được coi là nguyên nhân làm cho máu bị đen khi bị ngộ độc?
A. H2S.
B. SO2.
C. N2.
D. CO2.
100. Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit?
A. SO2.
B. CO2.
C. NO2.
D. Cl2.
101. Đồ dùng, đồ trang sức bằng bạc lâu ngày bị biến đổi sang màu đen, đó là do
A. bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu đen.
B. bạc bị oxi không khí oxi hóa thành Ag2O có màu đen.
C. bạc có lẫn tạp chất nên dễ bị oxi hóa thành Ag2O có màu đen.
D. bạc bị phủ một lớp bụi bẩn trong không khí nên có màu đen.
102. Muối gì thường dùng để chống nấm bệnh cho cà chua, khoai tây?
A. CuSO4.
B. BaSO4.
C. Na2SO4.
D. CaSO4.
103. Muối gì có vị đắng, chát, dễ tan trong nước. Trong y học, muối này được dùng
làm thuốc xổ, nhuận tràng?
A. MgSO4.7H2O. B. CuSO4.5H2O.
C. CaSO4.2H2O. D. AlCl3.6H2O.
với oxi mà lại lựa chọn cách oxi hóa NH3?
109. Một bạn dùng dung dịch amoniclorua để rửa khung xe đạp bị gỉ. Gỉ có hết hay
không? Giải thích bằng phương trình phản ứng? Việc làm đó có gây ô nhiễm không khí
xung quanh hay không? Giải thích tại sao?
110. Trong phòng thí nghiệm khi xắp xếp lại hoá chất, một bạn vô ý làm mất nhãn một
lọ chứa dung dịch không màu. Bạn đó cho rằng có thể đó là dung dịch amoni sunfat. Hãy
chọn một thuốc thử để kiểm tra xem lọ đó có phải chứa amonisunfat hay không?
111. Sau khi phân tích mẫu nước rác tại bãi chôn lấp rác thu được kết quả sau:
Các chỉ tiêu
Hàm lượng ở nước Tiêu chuẩn cho phép
rác
pH
7,71 – 7,88
5,50 – 9,00
+
NH4 (mg/lít)
22,3 - 200
1,0
–
CN (mg/lít)
0,012
0,100
+
Như vậy là hàm lượng ion amoni (NH4 ) trong nước rác quá cao so với tiêu chuẩn cho
phép nên cần được xử lí bằng cách chuyển ion amoni thành amoniac rồi chuyển tiếp
thành nitơ không độc thải ra môi trường. Viết các phương trình chuyển hoá nói trên.
112. Để loại bỏ ion amoni trong nước thải, trước tiên người ta phải kiềm hoá dung dịch
nước thải bằng natri hiđroxit đến pH = 11 sau đó cho chảy từ trên xuống trong một tháp
được nạp đầy các vòng đệm bằng sứ còn không khí được thổi ngược từ dưới lên. Phương
pháp này loại bỏ được khoảng 95% lượng amoni trong nước thải.
rắn người ta thu khí bằng phương pháp:
a.Thu qua nước.
b.Thu qua không khí bằng cách quay ống nghiệm thu khí lên.
c.Thu qua không khí bằng cách úp ống nghiệm thu khí xuống.
d.Sục qua dung dịch axit sunfuric đặc.
Hãy chọn cách thu khí đúng nhất. Giải thích ngắn gọn sự lựa chọn đó. Làm thế nào để
biết khí amoniac đã đầy ống nghiệm?
116. Việc sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau đây:
N2(khí) + 3H2(khí) 2NH3(khí) ; ∆H = -92 KJ.
Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, những thay đổi dưới đây sẽ ảnh hưởng
như thế nào đến vị trí cân bằng:
1. Tăng nhiệt độ.
2. Tăng áp suất.
3. Cho chất xúc tác
4. Giảm nhiệt độ.
5. Lấy amoniac ra khỏi hệ.
117. Để tổng hợp amoniac N2(khí) + 3H2(khí) 2NH3(khí) ; ∆H = -92 KJ.
Một nhà sản xuất đề nghị dùng các biện pháp:
a.Duy trì nhiệt độ cao và áp suất cao.
b.Duy trì nhiệt độ không cao quá và áp suất cao
c.Duy trì nhiệt độ cao và áp suất thường.
d.Hoá lỏng amoniac để tách amoniac ra khỏi hỗn hợp.
Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào là hợp lí?
118. Hiện nay người ta sản xuất amoniac không từ nitơ và hiđrô tinh khiết mà tiến hành
sự chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí thiên nhiên ( có
thành phần chính là metan).
Phản ứng điều chế hiđrô: CH4 + 2H2O → CO2 + 4H2.(1)
Phản ứng khử oxi để thu nitơ trong không khí: CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O.(2)
Phản ứng tổng hợp amoniac: N2(khí) + 3H2(khí) 2NH3(khí) (3)
Để sản xuất một tấn khí amoniac cần lấy 841,7 m 3 không khí ( chứa 21,03% O 2; 78,02%
ra khi có thêm các yếu tố:
- Nhiều sấm sét hơn bình thường.
- Trong không khí có nhiều chất khí gây ra môi trường axit khi hợp nước như lưu huỳnh
đioxit, hiđrosunfua, hiđro clorua…
B. Kể một vài thiệt hại mà mưa axit gây ra và một số hoạt động của con người đã gây ra
mưa axit?
123. Kẽm photphua (Zn3P2) được dùng để diệt chuột. Chất này dễ bị thuỷ phân nên khi
chuột ăn phải đi tìm nơi có nguồn nước để uống và chết. Viết phương trình phản ứng
thuỷ phân của kẽm photphua.
124. Vào mùa hè, ở những khu nghĩa địa hoặc bãi rác có nhiều xác động vật thường có
hiện tượng “ ma trơi “. Giải thích hiện tượng.
125. Trong thành phần của vỏ bao diêm thường có photpho; ở đầu que diêm thường có
lưu huỳnh và kali clorat.
a.Trong thuốc diêm, người ta dùng photpho trắng hay photpho đỏ? Vì sao?
b.Viết phương trình phản ứng của photpho với kali clorat khi quẹt diêm? Vì sao khi quẹt
que diêm trong bóng tối ta lại nhìn thấy một vệt sáng ở vỏ bao diêm.
126. Trong phòng thí nghiệm, một bạn học sinh thử điều chế thuốc diêm bằng cách trộn
bột photpho đỏ với kali clorat, bột thuỷ tinh theo tỉ lệ 50 : 35 : 15 về khối lượng. Khi trộn
đúng tỉ lệ trên, bạn đó cho hỗn hợp trên vào cối và dùng chày giã để nghiền chúng thành
bột. Hỗn hợp nổ. Bạn đó bị thương ở tay và mặt. Bạn đó làm sai ở khâu nào? Theo em,
để trộn được thuốc diêm an toàn phải làm như thế nào? Trong thực tế, người ta làm như
thế nào để an toàn khi làm diêm?
127. Khi thuỷ phân một loại đất đèn chứa tạp chất canxiphotphua(Ca 3P2) người ta thu
được hỗn hợp khí có mùi rất khó chịu.
a. Viết phương trình phản ứng thuỷ phân loại đất đèn nói trên và cho biết chất gì gây mùi
của hỗn hợp khí?
b. Phân tích hỗn hợp khí thu được khi thuỷ phân 3kg đất đèn nói trên người ta xác định
được trong đó có 1,12 cm 3 photphin (đo ở đktc). Hãy tính phần trăm tạp chất
canxiphotphua có trong loại đất đèn đó?
128. Viết các phương trình phản ứng có thể điều chế phân đạm amoninitrat từ không