SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
------ -----Mã số………………
Chuyên đề
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TOÁN HÓA HỌC
ĐỐT CHÁY MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC THPT
Người thực hiện: NGÔ MINH ĐỨC
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục:…………………………....
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
- Lĩnh vực khác: ……………………………...
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm
Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học : 2015- 2016
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên : NGÔ MINH ĐỨC
2. Ngày tháng năm sinh : 30/11/1981
3. Giới tính : Nam
4. Địa chỉ : 66/19 KP4 Tân Hiệp-Biên Hòa-Đồng Nai.
5. Điện thoại : 0983334134.
6. Email : [email protected]
7. Chức vụ: Giáo viên
sáng tạo của HS trong quá trình học tập.
Câu hỏi, bài tập hóa học là phương tiện để kiểm tra khả năng tư duy và sáng tạo và để
đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS một cách chính xác. Đối với bộ môn Hóa học thì bài
tập hóa học đóng vai trò rất quan trọng trong việc rèn luyện năng lực tư duy, năng lực
sáng tạo của học sinh. Vì vậy, người viết chọn chuyên đề “ Xây dựng hệ thống bài toán
hóa học đốt cháy một số hợp chất hữu cơ trong chương trình Hóa học THPT” để thực
hiện trong quá trình dạy học 2015-2016.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
- Tâm lý học và lý luận dạy học đã khẳng định: Con đường hiệu quả nhất để học sinh
nắm vững kiến thức và phát triển tư duy là phải đưa học sinh vào vị trí chủ thể của nhận
thức, thông qua hoạt động của bản thân mà chiếm lĩnh tri thức, phát triển các năng lực và
hình thành nhân cách.
- “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối
truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến
khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển
3
năng lực” (Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo).
- “Tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác tích
cực, sáng tạo, trong đó việc xây dựng phong cách học tập sáng tạo là cốt lõi của đổi mới
phương pháp giáo dục nói chung và phương pháp dạy học hóa học nói riêng. Phát huy
tính tích cực học tập của học sinh, coi học sinh là chủ thể của quá trình học tập là phương
hướng chung cho việc đổi mới giáo dục” (Phát triển các phương pháp dạy học hóa họcChuyên đề cao học lý luận và phương pháp dạy học hóa học, ĐHSP Huế).
2. Cơ sở thực tiễn
- Trong xu thế hiện nay, khi hình thức thi trắc nghiệm khách quan đang được áp dụng
phổ biến thì năng lực tư duy của học sinh phải được vận dụng và phát triển một cách tối
A- LÝ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG
I. Phương trình phản ứng đốt cháy hiđrocacbon (ankan, anken, ankin, hiđrocacbon thơm,
hiđrocacbon tổng hợp).
1. Ankan : CnH2n+2 +
O2 → n CO2 + (n+1) H2O
nankan =
2. Anken : CnH2n +
O2 → n CO2 + n H2O
3. Ankin hoặc ankađien: CnH2n+2 +
O2 → n CO2 + (n-1) H2O
nankin =
4. Benzen, ankyl benzen : CnH2n-6 +
O2 → n CO2 + (n-3) H2O
3nX =
5. Hiđrocacbon tổng hợp: CxHy +
II. Kiến thức bổ trợ
O2 → x CO2 +
H2O
Hiđrocacbon X có k liên kết π thì : Số mol Br2 phản ứng tối đa = k. nX
4. Hiđrocacbon tác dụng H2: số mol H2 phản ứng = ∑ số mol lk π
B- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐỐT CHÁY HIĐROCACBON
I. Dạng 1: Xác định công thức phân tử của 1 hiđrocacbon X bằng phản ứng cháy
• Trường hợp 1: Biết hoặc xác định được hiđrocacbon cần tìm thuộc loại
hiđrocacbon nào (ankan; anken; ankin; ankyl benzen)
Bước 1: Đặt CTPT của hiđrocacbon X cần tìm theo dạng tương ứng
Bước2 : Tùy theo giả thiết bài cho, ta tìm số cacbon của hiđrocacbon X từ đó suy ra
CTPT của X bằng 1 trong 3 cách sau:
1. Xác định số C của X theo công thức: số C =
2. Xác định khối lượng phân tử (M) của X, từ đó suy ra công thức phân tử của X.
3. Thiết lập các phương trình đại số để tìm số cacbon của X.
• Trường hợp 2: Không xác định được hiđrocacbon cần tìm thuộc loại
hiđrocacbon nào.
Bước 1: Đặt CTPT của hiđrocacbon cần tìm là CxHy.
Bước 2: Thiết lập các phương trình đại số để tìm x và y. Suy ra CTPT của X.
VD1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X thu được 13,44 lít CO2 (đkc) và
12,96 gam H2O. Xác định công thức phân tử của X.
Giải:
nX =
X là ankan : CnH2n+2
= 0,12
số C của X =
6
0,1
O2 → n CO2 + (n+1) H2O
0,5 mol
0,1.
= 0,5. 1 n=3 CTPT X là C3H8
VD5: Đốt 10 cm3 ankan X bằng 90 cm3 oxi (lấy dư). Sản phẩm thu được sau khi cho hơi
nước ngưng tụ còn 65cm3 (các thể tích được đo ở cùng điều kiện). Xác định CTPT của X.
Giải:
CnH2n+2 +
Ban đầu 10
O2 → n CO2 + (n+1) H2O
90
Pứ
10
5.(3n+1)
10n
10(n+1)
Sau
0
90-5.(3n+1)
10n
10(n+1)
Do ngưng tụ H2O nên : VCO2 + VO2 dư = 65 90 - 5.(3n+1)+10n = 65
7
n=4
= 0,5862Vhh
2 hiđrocacbon là ankan : Vankan = VH2O - VCO2 = 0,1724Vhh
VCO2 < VH2O
số C trung bình của 2 ankan =
CTPT của 2 ankan là : C2H6 và C3H8
VD2: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm 2 ankan (liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng)
bằng oxi (lấy gấp đôi lượng cần dùng). Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí và hơi trong
đó CO2 chiếm 2/9 về thể tích của hỗn hợp. Xác định CTPT của 2 ankin.
Giải:
Ban đầu
CnH2n-2 +
1 mol
O2 → n CO2 + (n+1) H2O
3n+1
Pứ
1
n
(n+1)
Sau
0
CTPT X là : C2H2
VD2: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (M X
mCO2 + mH2O = 0,3.44+ 0,32.18= 18,96 gam.
VD3: Hỗn hợp X gồm C2H4, C2H2, C3H6 và C4H6 (các chất có số mol bằng nhau), X có tỉ
khối so với H2 là 25. Đốt cháy hoàn toàn 15 gam X cần đúng V lít O 2 (đkc). Xác định giá
trị của V.
Giải : Do C2H4 và C2H2 có số mol như nhau nên ta gộp C2H4 và C2H2 thành C4H6
Khi đó hh X chỉ gồm C3H6 và C4H6 CTTB hỗn hợp X là CnH6
MX = 50 n= 3,667 CTTB là C3,667H6
Ptpứ cháy: C3,667H6 + 5,167 O2 → 3,667 CO2 + 3 H2O
nX =15:50 = 0,3 mol
nO2 = 0,3.5,167 = 1,55 mol
VO2 =34,72 lít
VD4: Hỗn hợp X gồm 2 ankan thể khí có khối lượng là 10,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn
lượng X trên cần dùng đúng 25,8 lít O 2 (đkc) thì thu được CO 2 và H2O. Tính thể tích của
X (đkc).
Giải : nO2 = 1,15 mol
10
Ta có : mX + mO2 = mCO2 + mH2O
10,2 + 1,15.32 = 44x + 18y (1)
Bảo toàn O2 :
(1) và (2)
x=0,7 ; y = 0,9
nX = nH2O - nCO2 = 0,2 VX = 4,48 lít
VD5: Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C2H2. Cho 7,0 gam X đi chậm qua nước brom dư, sau
phản ứng hoàn toàn thì lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn
13,44 lít X (đkc) thì thu được 22,4 lít CO2 (đkc). Tính % số mol của CH4 trong X.
Giải: Gọi x, y, z lần lượt là số mol của CH4, C2H4, C2H2 16x + 28y+26z=7,0 (1)
B. hai ankađien
C. hai anken.
D. một anken và một ankin.
5. Khi đốt cháy ankan thì thu được CO2 và H2O. Nếu k = nCO2: nH2O thì k :
A. 0,5 ≤ k < 1
B. 1 ≤ k < 1,5
C. 0,75 ≤ k < 1
D. 0, 8 ≤ k < 1
6. Khi đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken thì thu được CO 2 và
H2O. Nếu k = nH2O : nCO2 thì k có miền giá trị là:
11
A. 1 < k < 2
B. 1 < k < 1,5
C. 0,75 ≤ k < 1
D. 1,5 ≤ k < 2
7. Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam ankan X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng
dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì thấy có 60 gam kết tủa. Cho X pứ với khí clo (theo tỉ lệ số
mol 1:1) thu được 4 sản phẩm hữu cơ. Số nguyên tử C có bậc II trong X là :
A. 0
B. 2
C. 1
D. 3
8. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hiđrocacbon trong X là
A. C2H2 và C3H4. B. C2H4 và C3H6.
C. CH4 và C2H6
D. C2H6 và C3H8
9. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp của nhau
A. C3H8.
B. C2H6.
C. C3H4.
D. C3H6.
14. Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi
đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH) 2. Sau các
phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912
gam. Công thức phân tử của X là
A. C3H4.
B. CH4.
C. C2H4.
D. C4H10.
15. Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X cần đúng 42 gam oxi thu được 16,8 lít CO 2 (đkc).
Khi cho X pứ với Cl2 (tỉ lệ mol 1 :1) thì thu được đúng 1 sản phẩm.Vậy X là:
12
A. neo-pentan.
B. etan.
C. propen.
D. etlien
16. Đốt cháy hoàn toàn 2 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon (có số mol như nhau) cùng dãy
đồng đẳng cần đúng 10 lít oxi thu được 6 lít CO 2 (các thể tích đo ở đkc). Xác định biết
cả hai đều là chất khí ở điều kiện thường.
A. CH4 và C2H6
B. C2H6 và C4H10
C. C2H4 và C3H6
D. C3H4 và C4H6
17. Đốt 10 cm3 hiđrocacbon X bằng 80 cm3 oxi (lấy dư). Sản phẩm thu được sau khi cho
hơi nước ngưng tụ còn 65 cm 3 trong đó có 25 cm3 oxi dư (các thể tích được đo ở cùng
hợp Y là
A. 22,4 lít.
B. 44,8 lít.
C. 26,88 lít.
D. 33,6 lít.
22. Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H 2 là 17.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình
dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
A. 5,85
B. 3,39
C. 6,6
D. 7,3
23. Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6 và C4H6. Tỉ khối của X so với H 2 bằng 24. Đốt cháy
hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch
Ba(OH)2 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá
trị của m là
A. 9,85
B. 7,88
C. 13,79
D. 5,91
13
24. Hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon đều tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường và có công
thức phân tử lần lượt là CnH2n+2 , CmH2m , Cn+m+1H2m. Cho m gam X tác dụng 0,15 mol
H2 (xúc tác Ni, nung nóng), sau phản ứng hoàn toàn thì thu được hỗn hợp khí Y. Cho
Y từ từ qua dung dịch brom dư, phản ứng hoàn toàn thì lượng brom phản ứng tối đa là
32 gam, còn nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì thu được x gam CO 2 và 13,5 gam H2O. Giá
trị của x là
b) Ancol no, hai chức, mạch hở
CnH2n+2-2α-z(OH)z
CnH2n(OH)2
CnH2n+2O2 (n 2)
c) Ancol no, mạch hở
CnH2n+2-2α-z(OH)z
CnH2n+2-2z(OH)z
CnH2n+2Oz (n z)
d) Ancol không no (có 1 lk C=C), đơn chức, mạch hở
14
CnH2n+2-2α-z(OH)z
CnH2n-1OH
CnH2nO (n 3)
2. Công thức tổng quát theo thành phần nguyên tố
CnH2n+2-2α-2kOz ( α là số lk π hoặc số vòng của mạch C; k là số lk π của nhóm chức)
Ví dụ:
a) Anđehit no, đơn chức, mạch hở
CnH2n+2-2α-2kOz
n
O2 → n CO2 + (n+1) H2O
b) Ancol đơn chức : CxHyO +
nancol =
O2 → x CO2 +
2. Anđehit no, đơn chức: CnH2nO +
3. Đốt cháy axit cacboxylic
O2 → n CO2 + n H2O
a) Axit cacboxylic no, đơn chức: CnH2nO2+
b) Axit đơn chức : CxHyO2 +
H2O
O2 → nCO2 + nH2O
O2 → x CO2 +
15
H2 O
4. Este no, đơn chức : CnH2nO2 +
1) Đốt cháy ancol, ete
-
Đốt cháy ancol no đơn chức :
nancol =
- Oxi hóa ancol thành ete : 2 ancol → ete + H2O
- Ancol có k nhóm OH trong phân tử tác dụng Na tạo H2 thì :
VD1: Đốt cháy hoàn toàn 11,1 gam ancol no đơn chức X thì thu được 13,44 lít CO 2
(đkc). Xác định CTPT của X.
16
Giải: CnH2n+1OH +
0,6/n
O2 → n CO2 + (n+1) H2O
0,6 (mol)
14n+87=18,5n n=4 CTPT của X là C4H9OH
VD2: Đốt cháy hoàn toàn ancol đơn chức X. Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào
bình nước vôi trong dư thì thấy khối lượng bình tăng thêm 20,4 gam và có 30 gam kết
tủa. Xác định CTPT của X.
Giải: nCO2 = nCaCO3 = 0,3 mol
mCO2 + mH2O = 20,4
mH2O =20,4 – 0,3.44= 7,2
nH2O= 0,4 > nCO2= 0,9 mol X là ancol no đơn chức (CnH2n+1OH)
nX =
= 0,1 số C của X =
Giải: Các phân tử metanol, etanol, butan-2-ol đều có 1 nguyên tử Oxi nên
17
Bảo toàn O2:
Các ancol đều no nên:
nX =
VO2= 1,05.22,4 = 23,52 lít
2) Đốt cháy anđehit
- Nếu
thì anđehit no đơn chức mạch hở
- Nếu
thì anđehit không no đơn chức mạch hở ; hoặc no, có nhiều nhóm CHO.
- Anđehit tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 :
HCHO → 4 Ag ; RCHO → 2Ag (R≠H) ; R(CHO)2 → 4Ag
VD1: X là anđehit no mạch hở. Cho 0,1 mol X tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư thì
thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì thu được CO 2 và
H2O có tổng khối lượng là 18,6 gam. Xác định CTPT của X.
Giải: 0,1 mol X tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư thì thu được 0,2 mol Ag
X có dạng RCHO ; R là gốc no nên X là anđehit no đơn chức
mCO2 + mH2O = 18,6
số C của X =
nH2O= 0,4
nH2O= nCO2 X là axit no đơn chức (CnH2nO2)
số C của X =
CTPT X là C4H8O2
VD2: X là một axit cacboxylic no, mạch hở; 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 200ml dd
NaOH 1M. Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần đúng 4,48 lít O2 (đkc). Xác định công
thức của X.
Giải: 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 200ml dd NaOH 1M (tỉ lệ mol 1:2)
X có 2 nhóm COOH
Mà X no nên công thức X có dạng: CnH2n(COOH)2
O2 → (n+2) CO2 + (n+1) H2O
CnH2n(COOH)2 +
n =1
X: CH2(COOH)2
VD3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O 2 (ở
đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Xác định giá trị của V.
Giải : CxHyO2 + O2 → CO2 + H2O
Bảo toàn O2 ta có :
0,1+x=0,3+
x=0,3
V= 6,72
4) Đốt cháy este
Este X có công thức tổng quát là CnH2n+2-2kO2z (n, z: nguyên dương,
k = số liên kết π + số mạch vòng nếu có.
VD2: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO 2
và c mol H2O, biết b – c = 4a. Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc) thu được 39 gam
X’. Nếu đun m gam X với dd chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn sau đó cô cạn
dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
Giải : Gọi k là số liên kết π trong phân tử X.
⇒ X có 5-3= 2 liên kết π ở gốc HC và X phản ứng với H2 theo tỉ lệ số mol 1 : 2.
X: CxHyO6 có M = 12x + y + 96 = 256 ⇔ 12x + y = 160 ⇒ x = 12, y = 16
20
⇒X: C12H16O6 . Ta có
BTKL ⇒ Khối lượng rắn khan = 0,15.256 + 0,7.40 – 0,15.92 = 52,6 gam
5) Đốt cháy hợp chất hữu cơ chưa xác định
- Dựa vào giải thiết, lập dạng CTTQ của chất hữu cơ cần tìm.
- Xác định CTTQ của chất hữu cơ cần tìm bằng các phương pháp ở phần xác định
hiđrocacbon.
VD: Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110
ml khí O2 thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch H 2SO4 đặc
(dư), còn lại 80 ml khí Z. Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Xác định công
thức phân tử của X.
Giải: VCO2 + VH2O=160 ; H2SO4 đặc hấp thụ H2O nên VH2O = 80 VCO2= 80
X có : số C = 80/20 = 4; số H=2.80/20=8
CTPT X là : C4H8Ox
C4H8Ox + (6-x/2)O2 → 4CO2 + 4H2O
(2)
(2)
(1) và (2)
(1) và (2)
Bảo toàn khối lượng ta có:
Ta có :
Vậy khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã giảm 7,38 gam.
VD2: Hóa hơi 3,35 gam X gồm CH3COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3, CH3COOC2H5
thu được 1,68 lít hơi X (ở 136,5oC và áp suất 1 atm). Đốt cháy hoàn toàn 3,35 gam hỗn
hợp X trên thì thu được m gam H2O. Tìm giá trị m.
Giải : Các hợp chất trong hỗn hợp trên đều có CTPT dạng CnH2nO2.
Đặt CTTB của
;
CTTB của
VD3: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit
axetic và glixerol (số mol axit axetic = số mol metacrylic) bằng O 2 dư thu được hỗn hợp
Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dd chứa 0,38 mol Ba(OH) 2 thu được 49,25 gam kết tủa và
dung dịch Z. Đun nóng Z lại thu được kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với
140ml dd KOH 1M, sau khi pứ xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có
khối lượng là bao nhiêu?
Giải : Số mol C4H6O2 = số mol C2H4O2 và C4H6O2 + C2H4O2 = C6H10O4 (axit ađipic)
X gồm C6H10O4 (x mol) và C3H8O3 (y mol)
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
22
VD1: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc cùng
dãy đồng đẳng liên tiếp, cần dùng vừa đủ 7,392 lít (đktc) O 2, chỉ thu được H2O, N2 và
7,04 gam CO2. % khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ là bao nhiêu?
23
Giải:
⇒ Hỗn hợp x mol CH5N và y mol C2H7N:
.
VD2: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin
và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2
lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO 2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt
độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là bao nhiêu?
Giải: Gọi x=
⇒ 2x =
thế
; x=
=4/3
8) Đốt cháy aminoaxit
Aminoaxit cháy trong oxi tạo CO2, H2O và N2.
Nếu phân tử có k = số liên kết π + số vòng thì (
).n aminoaxit =
(CnH2n+1NO2)x + (CmH2m+1NO2)y – (x+y-1)H2O
VD: Tripeptit Gly-Gly-Ala có CTPT là (C2H5NO2)2 + (C3H7NO2)1 – (2+1-1)H2O
=C7H13N3O4
VD1: Đốt cháy hoàn toàn 36,5 gam một đipeptit (X) tạo bởi glyxin và alanin với 64 gam
oxi, thu toàn bộ sản phẩm cháy dẫn vào dung dịch NaOH dư, thu hỗn hợp khí Y bay ra.
Tìm tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với hỗn hợp khí Z có chứa CO2 và N2O.
Giải: X có công thức thu gọn là H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH
CTPT của X: C5H10O3N2
25