1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bài tập Hóa học trắc nghiệm khách quan hiện nay đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ.
Bởi vì các ưu điểm mà nó mang lại là rất lớn như: Số lượng câu hỏi nhiều nên phương pháp
TNKQ có thể kiểm tra nhiều nội dung kiến thức bao trùm gần cả chương, nhờ vậy buộc học sinh
phải học kĩ tất cả các nội dung kiến thức trong chương, tránh được tình trạng học tủ, học lệch
của HS; Thời gian làm bài từ 1 cho đến 3 phút 1 câu hỏi, hạn chế được tình trạng quay cóp và sử
dụng tài liệu; Làm bài TNKQ học sinh chủ yếu sử dụng thời gian để đọc đề, suy nghĩ , không
tốn thời gian viết ra bài làm như TN tự luận, do vậy có tác dụng rèn luyện kĩ năng nhanh nhẹn,
phát triển tư duy cho HS
Hiện nay, các sách đều xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan theo hướng xuất phát từ
những vấn đề Lý thuyết hoặc bài tập liên quan đến chương trình học. Việc tham khảo sách trắc
nghiệm khách quan trên thị trường cho thấy, hầu hết các sách đều viết các vấn đề theo chương
trình học THPT hoặc ôn luyện tốt nghiệp đại học với những kiến thức trọng tâm về lý thuyết và
bài tập tính toán. Các loại bài tập này có ưu điểm giúp cho học sinh có được Lý thuyết vững
chắc và các tính toán Hóa học, nhưng chưa cho thấy được vấn đề thực nghiệm. Đây là đặc trưng
của bộ môn Hóa học. Các sách trắc nghiệm hiện nay chưa có hoặc có rất ít các sách đề cập đến
loại bài tập trắc nghiệm bằng đồ thị và hình vẽ. Với việc đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực và hướng người học làm quen nhiều hơn với thực nghiệm thì việc cho người học
tiếp xúc với các loại bài tập bằng đò thị và hình vẽ là rất quan trọng. Điều này giúp cho người
học có thể hiểu được bản chất của sự biến đổi các chất, cách tổng hợp ra chúng trong phòng thí
nghiệm hay trong công nghiệp như thế nào và cần những dụng cụ, hóa chất gì. Hoặc có thể hình
dung các lý thuyết khó thông qua hình vẽ hoặc đồ thị. Với loại bài tập này, tính đặc thù bộ môn
Hóa Học được thể hiện rất rõ. Vì vậy, việc đưa thêm loại bài tập trắc nghiệm khách quan dùng
đồ thị và hình vẽ là việc làm rất cần thiết hiện nay.
Từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
bằng đồ thị và hình vẽ trong chương trình hóa học 10”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
2
Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ thị và hình vẽ nhằm
một người nào đó chọn nó làm đối tượng, mong muốn giải nó, tức là khi có một “người giải”. Vì
vậy, bài tập và người học có mối liên hệ mật thiết tạo thành một hệ thống toàn vẹn, thống nhất
và liên hệ chặt chẽ với nhau.
Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập:
Bài tập không chỉ cung cấp cho học sinh hệ thống các kiến thức mà còn giúp cho học
sinh thấy được niềm vui khám phá và kết quả của quá trình nghiên cứu tìm tòi khi tìm ra kết quả
của bài tập .
1.2. Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dựa trên cơ sở khác nhau:
a/ Dựa vào mức độ kiến thức: (cơ bản, nâng cao)
b/ Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh: (lý thuyết, thực nghiệm)
c/ Dựa vào mục đích dạy học: (nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra)
BÀI TẬP
Những điều kiện
Những yêu cầu
NGƯỜI GIẢI
Phương pháp giải
Phương tiện giải
4
d/ Dựa vào cách tiến hành trả lời: (trắc nghiệm khách quan, tự luận)
e/ Dựa vào kỹ năng, phương pháp giải bài tập: (lập công thức, phương pháp bảo toàn: khối
lượng, electron, nguyên tố )
f/ Dựa vào loại kiến thức trong chương trình: (cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn , phản ứng oxi
hóa khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học)
g/ Dựa vào đặc điểm bài tập:
- Bài tập định tính: (giải thích hiện tượng, nhận biết, điều chế, tách hỗn hợp )
- Bài tập định lượng: (có lượng dư, giải bằng trị số trung bình, giải bằng đồ thị )
1.3. Vai trò, ý nghĩa của bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT
Trong quá trình dạy học bộ môn Hóa học ở trường phổ thông, BTHH giữ một vai trò hết
sức quan trọng trong việc thực hiện tốt và hoàn thành mục tiêu đào tạo, nó vừa là mục đích, vừa
C. 3 và 4 D.1 và 4
Câu 3: Trong các AO sau, AO nào là AOs ?
z
x
y
z
x
y
y
z
x
x
y
z
1 2 3 4
A. Chỉ có 1 B. Chỉ có 2
C. Chỉ có 3 D. Chỉ có 4
Câu 4: Trong các AO sau, Ao nào là AOp
x
?
z
x
y
z
x
y
y
z
x
x
↑↑
↑↓↑
↑
↑↓
↑↑
↑↓↑
↑
↑↓
↑↓
↑
↓
↑
↑↓
↑↓
↑
↑↑
↑↓
↑↓
↑
↑
↑
↑↓
↑↓
↑
↑
↑
↑↓
↑↓
↑
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑
↑
↑↓
↑↓
↑
↑
↑
↑
↑↓
↑↓
↑↓
↑
↑
↑
↑
↑
↑
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
8
C.
D.
Câu 14: Cấu hình nào đúng với cấu hình lớp sát ngoài cùng và lớp ngoài cùng của nguyên tố
sắt (Z=26) ở trạng thái cơ bản ?
A.
B.
C.
D.
Câu 15: Cấu hình nào sau đây của ion Na
+
(z = 11)?
A.
B
C.
D.
Câu 16: Cấu hình nào sau đây là cấu hình của ion Cl
-
(z = 17)?
A.
B.
C.
D.
Câu 17: Cấu hình electron lớp sát ngoài cùng và ngoài cùng của ion Fe(II) (z =26) là:
A.
B.
↑↓
↑
↑
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑↓
↑
↓↑
↓↑
↓↑
↓↑
↓↑
↑
↑↓
↑
↑
↑
↑
↑↓
↑
↑
↑
↑
↑↓
9
C.
D.
Câu 18: Cấu hình electron lớp sát ngoài cùng và ngoài cùng của ion Fe(III) là (z =26):
A
B.
C.
D.
Câu 19: Cho các hình vẽ sau là 1 trong các nguyên tử Na, Mg, Al, K.
a b c d
a, b, c, d tương ứng theo thứ tự sẽ là:
A. Na, Mg, Al, K B. K, Na, Mg, Al
C. Al, Mg, Na, K D. K, Al, Mg, Na
Câu 20: Cho các nguyên tử A, B, C, D thuộc nhóm IA có bán kính trung bình như hình vẽ
dưới đây:
(1) (2) (3) (4)
Năng lượng ion hóa I
1
10
Câu 21: Cho các nguyên tử sau cùng chu kỳ và thuộc phân nhóm chính.
(1) (2) (3) (4)
Độ âm điện của chúng giảm dần theo thứ tự là :
A.(1) > (2) > (3) > (4) B.(4) > (3) > (2) > (1)
C.(1) > (3) > (2) > D D.(4)> (2) > (1) > (3)
Câu 22: Cho các nguyên tử sau cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn:
a b c d
Tính kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?
A. a> b > c > d B. d > c > b > a
C. a > c > b > d D. d > b > c > a
Câu 23: Cho các nguyên tử sau đây:
(1) (2) (3) (4)
Tính phi kim tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
A.(1) < (2) < (3) < (4) B.(4) < (3) < (2) < (1)
C. (4) < (2) < (3) < (1) D.(1) < (3) < (2) < (4)
Câu 24: Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu tạo như sau:
Vị trí của nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn là:
A. Ô số 7, chu kì 2, nhóm VIIA.
B. Ô số 7, chu kì 2, nhóm VA
C. Ô số 5, chu kì 2, nhóm VA
D. Ô số 5, chu kì 7, nhóm VIIA.
Câu 25: Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 2+ có cấu tạo như sau:
Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
11
A. Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA.
B. Ô số 12, chu kì 3, nhóm VIIIA.
C. Ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
D. Ô số 10, chu kì 2, nhóm IIA.
Câu 26:Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 1-, có cấu tạo như sau:
nào?
A.
B.
+
C.
D. Một kết quả khác.
Câu 31: Liên kết hóa học trong phân tử HCl được hình thành nhờ sự xen phủ của các orbitan
nào?
A.
B.
C.
D. Một kết quả khác.
Câu 32: Liên kết hóa học trong phân tử Cl
2
được hình thành nhờ sự xen phủ của các orbitan
nào?
A.
B.
C.
D. Một kết quả khác.
Câu 33: Chọn hình vẽ mô tả đúng sự tạo thành liên kết trong phân tử H
2
S .
13
A. B.
C. D.
Câu 34: Hình nào dưới đây mô tả sự lai hóa sp?
A.
B.
C.
0
; 109
0
28
’
C. 109
0
28’ ;120
0
;180
0
D. 180
0
; 109
0
28’ ;120
0
Câu 37:Cho hình vẽ mô tả sự tạo thành orbitan lai hóa sp
3
.
Lai hóa sp
3
là sự tổ hợp của các orbitan hóa trị của một orbitan s với:
A. Một orbitan hóa trị của phân lớp p tạo ra 2 orbitan lai hóa sp
3
B. Hai orbitan hóa trị của phân lớp p tạo ra 3 orbitan lai hóa sp
3
C. Ba orbitan hóa trị của phân lớp p tạo ra 4 orbitan lai hóa sp
3
D. Ba orbitan hóa trị của phân lớp p tạo ra 1 orbitan lai hóa sp
Câu 42: Cho tinh thể của kim cương như sau:
Phát biểu nào đúng khi nói về tinh thể kim cương:
A.Mỗi nguyên tử C trong tinh thể ở trạng thái lai hóa sp
3
.
B.Các nguyên tử C liên kết với nhau bằng liên kết ion
C. Mỗi nguyên tử C liên kết với 5 nguyên tử C khác
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 43: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiêm như sau:
dd
dd H
2
SO
4
đặc
Dd HCl đặc
Eclen sạch để
thu khí Clo
1
17
Hóa chất được dung trong bình cầu (1) là:
A.MnO
2
B.KMnO
4
C.KClO
3
D.Cả 3 hóa chất trên đều được.
Câu 44: Cho Hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng Thí nghiệm như sau:
Vai trò của dung dịch NaCl là:
khí Clo
MnO
2
Dd HCl đặc
Eclen sạch để thu
khí Clo
MnO
2
dd NaCl
dd H
2
SO
4
đặc
Dd HCl đặc
Eclen sạch để thu
khí Clo
MnO
2
18
Phát biểu nào sau đây không đúng:
A.Dung dịch H
2
SO
4
đặc có vai trò hút nước, có thể thay H
2
SO
4
bằng CaO.
khí Clo
MnO
2
19
Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A.NaCl dùng ở trạng thái rắn
B.H
2
SO
4
phải đặc
C.Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng.
D.Khí HCl thoát ra hòa tan vào nước cất tạo thành
dung dịch axit Clohidric.
Câu 50: Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm:
Phải dùng NaCl rắn, H
2
SO
4
đặc và phải đun nóng vì:
A. Khí HCl tạo ra có khả năng tan trong nước rất mạnh.
B. Đun nóng để khí HCl thoát ra khỏi dung dịch
C. Để phản ứng xảy ra dễ dàng hơn
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 51: Cho thí nghiệm sau:
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm bên là:
A.Có khí màu vàng sinh ra, đồng thời có kết tủa
B.Chỉ có khí màu vàng thoát ra
C.Chất rắn MnO
2
3
; 2:ống dẫn khi; 3: đèn cồn; 4: khí Oxi
B.1:KClO
3
; 2:đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4: khí Oxi
C.1:khí Oxi; 2: đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4:KClO
3
D.1.KClO
3
; 2: ống nghiệm; 3:đèn cồn; 4:khí ox
Câu 54: Cho hình vẽ biểu diễn thí nghiệm của oxi với Fe
Điền tên đúng cho các kí hiệu 1, 2, 3 đã cho:
A.1:dây sắt; 2:khí oxi; 3:lớp nước
B.1:mẩu than; 2:khí oxi; 3:lớp nước
C.1:khí oxi; 2:dây sắt; 3:lớp nước
D.1:Lớp nước; 2:khí oxi; 3:dây sắt
KClO
3
+
MnO
2
1
KClO
3
+ MnO
2
2
KClO
3
+
tạo ra H
2
, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống.
Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là:
A. Có kết tủa đen của PbS
B. Dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước.
C. Có kết tủa trắng của PbS
D. Có cả kết tủa trắng và dung dịch vàng xuất hiện.
Câu 58: Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 1 là:
A.Zn + 2HCl → ZnCl
2
+ H
2
B.H
2
+ S → H
2
S
C.H
2
S + Pb(NO
3
)
2
→ PbS↓ + 2HNO
3
D.2HCl + Pb(NO
3
)
S
dd Pb(NO
3
)
2
2
1
Zn +
HCl
S
dd Pb(NO
3
)
2
2
1
22
B.H
2
+ S → H
2
S
C.H
2
S + Pb(NO
3
)
2
→ PbS↓ + 2HNO
3
2
→ PbCl
2
↓ + 2HNO
3
Câu 61: Cho hình vẽ thu khí như sau:
Những khí nào trong số các khí H
2
, N
2
, NH
3
,O
2
, Cl
2
, CO
2
,HCl,
SO
2
, H
2
S có thể thu được theo cách trên?
A) Chỉ có khí H
2
B) H
2
, N
2
, H
2
S có thể thu được theo cách trên?
A) H
2
, NH
3
, N
2
, HCl, CO
2
B) H
2
, N
2
, NH
3
, CO
2
C) O
2
, Cl
2
, H
2
S, SO
2
, CO
2
, HCl D) Tất cả các khí trên
, O
2
, N
2
, HCl, CO
2
Câu 64: Cho TN về tính tan của khi HCl như hình vẽ,Trong bình ban đầu chứa khí HCl, trong
nước có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím.
Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước:
A. Nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏ
Zn +
HCl
S
dd Pb(NO
3
)
2
2
1
23
B. Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanh
C. Nước phun vào bình và vẫn có màu tím
D. Nước phun vào bình và chuyển thành không màu.
Câu 65: Cho TN như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH
3
, trong chậu thủy tinh chứa nước
có nhỏ vài giọt phenolphthalein.
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
A. Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh
B. Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng
H
1
< 0;
H
2
> 0
B.
H
1
< 0;
H
2
< 0
C.
H
1
> 0;
H
2
> 0
D.
H
1
> 0;
A. Khi tạo nên 2 mol NaCl từ kim loại Na và khí Cl
2
, phản ứng thoát ra 822,2 kJ.
Năng lượng
Năng lượng
Năng lượng
2Na + Cl
2
2 NaCl
∆H = -822.2Kj
25
B. Khi tạo nên 1 mol NaCl từ kim loại Na và khí Cl
2
, phản ứng thoát ra 411,1 kJ.
C. Khi tạo nên 1 mol NaCl từ kim loại Na và khí Cl
2
, phản ứng lấy thêm 411,1 kJ.
D. Đây là phản ứng toả nhiệt.
Câu 70: Cho giản đồ năng lượng sau:
Chất phản ứng
Sản phẩm
Người ta cho 46g kim loại Na tác dụng với 44,8 l khí Cl
2
(đktc) thì thu được năng lượng là:
A.
H = -822,2 kJ B.
H = -1644,4 kJ
SO
3
+ H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
C. 2SO
2
+ O
2
→ 2SO
3
D. Na
2
SO
3
+ Br
2
+ H
2
O → Na
SO
3
tt
dd Br
2
dd H
2
SO
4
đặc
Na
2
SO
3
tt
dd Br
2