skkn MỘT SỐ BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG GIẢNG DẠY CHƯƠNG PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ CỦA BỘ MÔN HÓA HỌC LỚP 10. - Pdf 37

Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

MỘT SỐ BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG
GIẢNG DẠY CHƯƠNG PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ CỦA
BỘ MÔN HÓA HỌC LỚP 10
I Lý do chọn đề tài:
Hóa học là bộ môn khoa học và thực nghiệm, lý thuyết luôn gắn liền với kết
quả thí nghiệm. Các bài tập dạng lý thuyết (lý thuyết thuần tủy, lý thuyết có liên hệ
thực tế, lý thuyết tổng hợp), bài toán (cơ bản, nâng cao, thường xuyên gắn liền với lý
thuyết bộ môn) tất cả đều bắt đầu từ phương trình hóa học, mà phương trình hóa học
là sơ đồ phản ứng được cân bằng. Mục tiêu học tập của học sinh là thi tốt nghiệp hay
thi đại học thì việc cân bằng phản ứng hóa học một cách nhanh chóng và chính xác là
điều hết sức cần thiết.
Trong quá trình dạy học theo hướng phảt huy tính tích cực của học sinh, có
hiệu quả trong tiết dạy, tôi nhận thấy chương 4 “Phản ứng oxi hóa – khử” sách giáo
khoa lớp 10 cơ bản, sách giáo khoa lớp 10 nâng cao là kiến thức quan trọng xuyên
suốt quá trình học bộ môn hóa học.
Lựa chọn chuyên đề “Một số giải pháp áp dụng trong giảng dạy chương Phản
ứng oxi hóa – khử của bộ môn hóa học lớp 10” này, tôi nghiên cứu kỷ các bài học 6,
9, 10, 13, 16, 25, 37 của sách giáo khoa hóa học lớp 8, làm kiến thức đồng tâm thống
nhất để sọan giảng chương Phản ứng oxi hóa-khử thuộc các bài 17, 18 sách giáo khoa
hóa học cơ bản hoặc bài 25, 26 sách giáo khoa hóa học nâng cao, từ đó giúp học sinh
tiếp thu tốt các bài học axit clohidric, axit sunfuric, axit sunfuhidric, lưu hùynh dioxit,
axit nitric, sắt, crom, …
Soạn giảng chương phản ứng oxi hóa – khử như sau:
- Nghiên cứu nội dung kiến thức của chương phản ứng oxi hóa-khử, các
bài tập trong sách giáo khoa sách bài tập môn hóa học lớp 8, 10, 11, 12 có liên quan
áp dụng phản ứng oxi hóa-khử, nghiên cứu sách tham khảo về chuyên đề oxi hóa-khử,
nghiên cứu đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đề thi cao đẳng, đề thi đại học

- Phần 1: Soạn giáo án (tiết lý thuyết, tiết luyện tập), soạn bài tập thông
qua phiếu học tập.
- Phần 2: Thực dạy tiết dạy từng lớp học về lý thuyết (tiết 40 dạy truyền
thống, tiết 41 dạy powerpoint, tiết 42, 43 dạy powerpoint).
- Phần 3: Tổ chức học sinh làm bài kiểm tra tự luận, trắc nghiệm.
- Phần 4: Từ kết quả làm bài của học sinh, giáo viên phân tích, rút kinh
nghiệm
a. Các giải pháp ứng với phần 1, phần 2 Soạn 1 giáo án bài 25 “Phản ứng
oxi hóa – khử” (tiết tiếp theo), soạn bài tập.thực dạy các tiết của chương
Thực hiện theo kế hoạch: Nâng cao chất lượng sọan giáo án:
a1. - Phân bố thời gian
Thời gian
Nội dung thực hiện
Từ 7 đến 8 Kiểm tra bài cũ, kiểm tra sự
phút
chuẩn bị của học sinh theo
phiếu học tập
Từ 1 đến 2 Giáo viên giới thiệu bài mới.
phút
Từ 28 đến 31 Giáo viên dạy nội dung bài
phút
mới theo phiếu học tập
Từ 5 đến 7 Giáo viên củng cố bài mới
phút
với hình thức chuẩn bị trước
theo phiếu học tập và có dự
trù sẵn nếu như học sinh giải
quyết vấn đề sớm hơn thời
gian.
2 phút

+ Trình bày được nội dung cơ bản 2 điểm.
+ Trình bày đa dạng vừa phải các ví dụ minh họa 1,5 điểm.
+ Tự giác giơ tay phát biểu 1,5 điểm
a3. Giáo án tiết 40 (hóa học 10 nâng cao)
§25 PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ.
I. Mục tiêu bài học:
A. Chuẩn kiến thức kĩ năng
Kiến thức
Hiểu được:
- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hoá
là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron.
Biết được: Chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử theo chương trình lớp 8 và
lớp 10 là như nhau. Tuy nhiên lớp 10 khái niệm đi sâu về bản chất của phản ứng hóa
học hơn.
Kĩ năng
- Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng
oxi hoá – khử cụ thể.
B. Trọng tâm
- Các khái niệm
II. Chuẩn bị:
Phiếu học tập:
3


Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

Câu 1. a Viết phương trình phản ứng xảy ra giữa Mg và khí oxi. Giữa CuO và khí
hidro.

→ S + H2 O
(1) NH3 + O2 
(2) H2S + O2 
→ NO + H2O
(3) NH3 + O2 

→ SO2 + H2O
(4) H2S + O2 

→ KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
(5) KMnO4 + HCl 
→ KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
(6) K2Cr2O7 + HCl 
→ Cu(NO3)2 + NO + H2O
(7) Cu + HNO3 
→ Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
(8) Al + HNO3 
→ S + H2O
(9) H2S + SO2 
→ S + K2SO4 + MnSO4 + H2O
(10) H2S + KMnO4 + H2SO4 
→ SO2 + H2O.
(11) H2S + H2SO4 đặc 
→ NaCl + NaClO + H2O
(12) Cl2 + NaOH 
nhietdo
(13) Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O

→ Fe(NO3)3 + H2SO4 + N2O + H2O
(14) FeS + HNO3 

đề để HS hòan thành quá trình oxi hóa,
1. a Viết phương trình phản ứng quá trình khử
xảy ra giữa Mg và khí oxi. Giữa Ví dụ 1:
0
0
+2 -2
CuO và khí hidro.
nhietdo
Mg + O 2 
→ Mg O
b. Xác định số oxi hóa của mỗi
nguyên tố trong mỗi phương trình
Mg 
Mg 2+ + 2e

phản ứng.
2. a. Viết phương trình phản ứng
O 2 + 2 × 2e 
→ 2 O 2xảy ra giữa Fe và CuSO4. Giữa H2
và Cl2.
0
0
+2 -2
nhietdo
O
Mg
Mg
O




0

+1 -1

anhsang
Ví dụ 2: H 2 + Cl2 → H Cl
0

+1

H 2 
→ 2 H + 2× e
0

-1

Cl2 + 2 × 1e 
→ 2 Cl

I.Định nghĩa
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất
nhường e. Số oxi hóa tăng
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất
nhận electron. Số oxi hóa giảm
- Sự oxi hóa là sự nhường electron
- Sự khử là sự nhận electron
- Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng
trong đó có sự chuyển e của các chất
(nguyên tử, phân tử hoặc ion) phản ứng

c. Xác định chất oxi hóa, chất khử
và viết quá trình oxi hóa, quá trình
khử. (theo sách giáo khoa lớp 8)
- Sự thông báo của giáo viên,
khẳng định lại lần nữa

Họat động 4: Hướng dẫn về nhà:
Học bài về các khái niệm, nêu ví
dụ và chuẩn bị bài theo phiếu học
tập (tiếp theo)

+3

-2

+2

0

+4

nhietdo
1. a. Fe2 O3 + C O → Fe + C O 2

b. Theo chương trình lớp 10 Fe2O3 là
+3

0

→ 2 Fe

Cái mới là phần áp dụng, củng cố trong tiết học là sự lặp lại của dạng bài tập
căn bản nhưng phản ứng không trùng lặp, gây sự tập trung ở học sinh không dám lơ
6


Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

đểnh. Thông qua tiết dạy cung cấp được 6 cân bằng chi tiết làm học sinh tự tin, với 6
phản ứng tuy nhiên là 4 điểm nhấn mạnh khi cân bằng
Tuần 14 – Tiết 41
§25 PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ (Tiếp theo)
I. Mục tiêu bài học:
A. Chuẩn kiến thức kĩ năng
Kiến thức
Hiểu được:
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá
của nguyên tố.
Biết được: Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử.
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn.
Kĩ năng
- Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng
oxi hoá - khử cụ thể.
- Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá
B. Trọng tâm
- Khái niệm phản ứng oxi hóa- khử.
- Lập PTHH của phản ứng oxi hóa- khử.
II. Chuẩn bị:
Phiếu học tập: dùng chung với phiếu học tập tiết 40


GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

học sinh tham gia xây dựng áp dụng vào 3. Giáo viên và học sinh cùng xây
3 phản ứng
dựng 3 ví dụ:
nhietdo
Ví dụ 1:
Fe2O3 + CO → Fe + CO2 (1)
nhietdo
nhietdo
Fe2O3 + CO → Fe + CO2


Pt
NH3 + O2
NO + H2O (2)
+3
+4
+2
0
nhietdo
Fe 2 O3 + C O 
→ Fe + C O 2
+3
0
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 +
Fe



Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 +
nhietdo


Pt
NH
+
O
NO + H2O
3
2
H2O.
-3

0

-3

+2

-2

+2 -2

nhietdo
→ NO
N H 3 + O 2 
Pt
+ H2 O


nhietdo
→ NO
Pt
4 N H3 + 5 O 2 
4
+ H2 O
-2

nhietdo
→ NO
Pt
4 N H3 + 5 O 2 
4
+ 6 H2 O

Chất khử NH3, chất oxi hóa O2.
Ví dụ 3:
→ KCl + MnCl2 + Cl2
KMnO4 + HCl 
+ H2 O
+7

K Mn O 4 +

Bước 1:
+2

-1

0


0

-1 -

Bước 4: Đưa hệ số của chất oxi
hóa và chất khử vào phương trình
+7

-1

-1

→ K Cl + 2
2 K Mn O 4 + 10 H Cl 
+2

0

-1

Mn Cl 2 + 5 Cl2 + H2O

Kiểm tra lại, kiểm tra nguyên tố
Hoạt động 3: Thực hành áp dụng cá kim lọai, phi kim khác, H sau cùng là
nhân
kiểm tra O
Yêu cầu: tự lực, không trao đổi
+7
-1

0
+4 -2
Nộp bài. (mỗi lớp thu 15 bài theo thứ
H 2 S + O 2 → S O 2 + H 2 O (1).
tự 15 số kế tiếp)
-2
+4
- GV gọi HS sửa bài lên bảng
S → S + 6e
×2
- GV cho HS đóng góp ý kiến thông qua
0
-2
bài giải.
O

O
2
×
Vẫn là
+ 2 2e
2 ×3
- GV chỉ dẫn để chính xác phương pháp
hoặc có học sinh viết là
và nội dung
0
-2
O

O


Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

trong 2 chất.
Như vậy cân bằng đúng là:
-2

0

-2

+4 -2

2 H 2 S + 3 O 2 → 2 S O 2 + 2 H 2 O (1).
-2

Chất khử: H2S, hoặc S ; chất oxi hóa O2.
K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 +
H2O (2)
+6

-1

+3

-1

-1

-1

K 2 Cr 2 O7 + 6 H Cl → K Cl + 2 Cr Cl3 + 3

Họat động 3:
0
Củng cố: Cân bằng phản ứng theo Cl2 + H O.
2
phương pháp thăng bằng electron
Kiểm tra nguyên tố kim lọai, cuối
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 +
cùng là O, trước O là H, trước H là các
H2O (3).
phi kim khác thuộc gốc axit (N, Cl, S, C,
…).
+6

-1

-1

+3

-1

+3

-1

K 2 Cr 2 O7 + 6 H Cl → 2 K Cl + 2 Cr Cl3 + 3


0

+2

+5

-3

+5

Mg + H N O3 → Mg ( N O3 ) 2 + N H 4 N O3 +

Họat động 4: Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu học sinh xem một tranh hình
trên màn hình powerpoint, từ thực tiễn,
nêu ý nghĩa của phản ứng oxi hóa-khử
- Lồng ghép giáo dục ý thức bảo vệ
môi trường qua tranh ảnh
- Làm các bài tập trong phiếu học tập
(gồm 12 bài tập và toán mà nội dung
của các bài tôi ghi vào giáo án tiết
luyện tập)
- Làm các bài tập 6 trang 103 sách giáo
khoa
- Yêu cầu: Làm bài vào tập và chuẩn
bị tư thế trình bày cách bản thân
thành thạo nhất hoặc cách hay nhất

H2O (3).

→ 4 Mg ( N O3 ) 2 +

+5

N H 4 N O3 + H O (3).
2
+5

0

4 Mg
-3

+ 10

H N O3

+2

+5

+2

+5

→ 4 Mg ( N O3 ) 2 +

+5

N H 4 N O3 + H O (3).


-3

+5

N H 4 N O3 +

5H2O (3).
Chú ý: H của vế phải gồm tổng H
của NH4NO3 và H2O
+5

Chất oxi hóa là N trong HNO3,
chất khử là Mg, 9 phân tử HNO3 làm
môi trường.
Điểm mới của tiết dạy 44, 45 là thông qua 12 bài tập bài toán làm bật được mục
tiêu tiết luyện tập, mà mục tiêu tiết luyện tập là do tôi đọc hết chương Phản ứng oxi
hóa-khử, chương halogen của sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo, đề thi tốt
nghiệp THPT, đề thi cao đẳng, thi đại học tôi mạnh dạn chọn lọc đưa vào nhằm phục
vụ cho các bài kiểm tra tự luận 25 phút và 45 phút mà tôi thí điểm, làm tư liệu học
sinh luyện tập, ôn tập
c. Tiết 44 LUYỆN TẬP
11


Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

I. Mục tiêu tiết luyện tập:

A. 0,3
B. 0,15
C. 0,225
D. 0,1
Giải
Bài 2:
nhietdo

+3 3+

0

→ Al
Al + 3 e 
⇒ m Al = =,05 x 27 = 1,35 gam

0,05 ¬ 0,15
Bài 3
0

+2 2+

Mg 
→ Mg + 2e
3,6
24 →

3,6
24 x 2 ⇒ số mol electron của Mg nhường là 0,3 mol


8,96
0,8
n H+
n H2
V
= 2 22,4 = 0,8 mol ⇒ ddHCl = 2 = 0,4 lít
=2

Bài 5 Hòa tan hòan tòan 12 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch H 2SO4 lõang dư
thu được 3,36 lít khí (đkc). Tính khối lượng của hỗn hợp muối thu được?
A. 26,4 gam
B. 41,1 gam
C. 32 gam
D. 24 gam.
Giải
→ M 2 (SO 4 ) x + xH2. Nhận xét mol H2SO4 = mol H2.
2 M + xH2SO4 
3,36
12 + 22,4 x 98 =

3,36
22,4 x 2

m muoi +

⇒ m muoi = 26,4 gam

Họat động 3: 10 phút
+6



O

-2


→O

+ 2e
13


Sáng kiến kinh nghiệm
m
56

m
56 × 3

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
40,8-m
16

40,8-m
16 × 2

+5

N + 3e


Giải bài tập
0

+3

Fe 
→ Fe + 3e
m
m
56
56 × 3

0

O
43,2-m
16

-2


→O

+ 2e
43,2-m
16 × 2

+5

N + 3e

B. 20,16
C. 40,32
D. 12,32
Chọn 1 HS thuyết trình bài giải, từ đó giáo viên chốt lại cách giải nhanh nhất:
Giải
0

+2

Mg 
→ Mg + 2e
3,6

24 
0

+1

→ H2.
2 H + 2 x 1e 

1,1 

0,15 x 2

0,55

+3

→ Al + 3e

dung dịch có chứa Fe3+, Cu2+, SO42-.
Tổng điện tích dương = tổng điện tích âm
3 x a + 0,15 x 2 x 2 = a x 2 x 2 + 0,15 x 2
⇒ a = 0,3
Bài 10 Khi cho Cu2S tác dụng với dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm
Cu(NO3)2, H2SO4, NO và H2O. Số electron mà 1 mol Cu2S đã nhường là:
A. 9 electron
B. 6 electron
C. 2 electron
D. 10 electron
Giải
2+
2+
→ 2Cu + SO4 + 8H + 10 e.
Cu2S + 4H2O 
15


Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

Do đó đáp án là D
Họat động 3 (20 phút)
Bài tập trong sách giáo khoa lớp 10 KHTN
Bài 11. Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp B gồm
3,6 gam Mg và 5,4 gam Al tạo ra 24,45 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của hai
kim loại. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp
A?
Giải


O 2 + 2 x 2e 
→2O

2 x 0,15
+3
3+

→ Al + 3e
Al 

y
4y
0,2
3 x 0,2
2 x + 4y = 0,9 (1)
71 x + 32 y = 24,45 – (3,6 + 5,4) = 15,45 (2)
Vậy x = 0,15 y = 0,15
0,15×71×100%
%m Cl2
15,45
=
= 68,93%, %mO2 = 100% - 68,93% = 31,07%
0,15×100%
0,15×100%
%VCl2 %n Cl2
0,3
0,3
=
=

+ 2 x 2e 

0,125

0,125 x 4

+2

→ Zn 2+ + 2e
Zn 
0

2a
+3
3+

→ Al + 3e
Al 

b
16

3b


Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

6,16

phân tích và tự rút kinh nghiệm bản thân
1. Nghiên cứu phân phối chương trình bố trí cách thực dạy và làm kiểm
tra
a. Lớp 10 KHTN :
Tiết 40, 41 Phản ứng oxi hóa-khử
Tiết 41 thời gian thực hành áp dụng chiếm từ 20 đến 25 phút
Tiết 42, 43 Phân lọai trong hóa học vô cơ
Tiết 42 chia dạy đến II. 1. Dành cho tiết 43 kiểm tra 25 phút, sau đó dạy tiếp
bài học
Tiết 44, 45 luyện tập chương. Tiết 44 dạy theo giáo án, HS chuẩn bị theo phiếu
học tập.
Học sinh 3 lớp 10 A1, 10 A2, 10 A3 đi trái buổi kiểm tra 45 phút trắc nghiệm
Tiết 46 bài thực hành
b. Lớp 10 cơ bản:
Tiết 29, 30 Phản ứng oxi hóa-khử
Tiết 30 thời gian thực hành áp dụng chiếm từ 20 đến 25 phút
Tiết 31 Phân lọai trong hóa học vô cơ, thời gian thực hành áp dụng chiếm từ 20
đến 25 phút
Tiết 32, 33 luyện tập chương. Tiết 32, kiểm tra 25 phút tự luận. Tiết 33 dạy
theo giáo án, HS chuẩn bị theo phiếu học tập.
Đối với 10 cơ bản trong 3 tuần này có 3 tiết tự chọn, dành 2 tiết giải cụ thể các
bài tập, bài toán, tiết thứ 3 dành kiểm tra 45 phút trắc nghiệm
Tiết 34 bài thực hành
2. Ra đề kiểm tra Được phân công giảng dạy các lớp 10 A 1, 10 A2, 10 A3 ban
KHTN, nên tôi thực hành các bài kiểm tra đối với ban KHTN
a. Kiểm tra hệ số 1
Lớp 10 A3 (Thời gian 25 phút)
17



(5) CH2=CH2 + KMnO4 + H2O 
Trong đề kiểm tra của lớp 10 A1, 10 A2, HS được học cách tính số oxi hóa trong
hợp chất vô cơ, cả hợp chất hữu cơ nên mạnh dạn kiểm tra cân bằng phản ứng (5)

a1. Thống kê kết quả (3 lớp 10 ban khoa học tự nhiên)
Số HS
45

1-2
0

3-4
0

5-6
10
22,22%
17
36,95%
22
20%

7-8
15
33,33%
15
32,6%
14
40%



GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

- Có 12/138 HS dưới điểm 5 (suy nghĩ nhiều về phương pháp giảng dạy hay chỉ
số IQ của học sinh, tôi sẽ nghiệm lại quá trình giảng dạy của bản thân, trắc nghiệm
tìm hiểu ở HS)
- Giáo viên giảng chậm hơn, tăng cường giờ luyện tập, hướng dẫn học sinh về
nhà tăng giờ luyện tập, học thuộc bài nghiêm túc hơn, ghi chép danh sách các học
sinh điểm dưới 5, theo dõi các bài kiểm tra kế tiếp, để đề nghị ban giám hiệu tiếp tục
phân hóa tiếp ở hè này.
- Đề xuất ban giám hiệu duy trì phân hóa hàng năm để học sinh luôn chăm chỉ
phấn đấu
b. Kiểm tra hệ số 2
Đề kiểm tra 45 phút trắc nghiệm
Câu 1. Số oxi hoá của lưu huỳnh trong: SO32-; H2S; SO42- lần lượt là:
A. +6; -2; +6
B. +4; -2; +6
C. -4; -2; +6
D. +4; +2; +6
Câu 2. Số oxi hoá crom trong : CrO3; CrO42-; Cr2O72- lần lượt là:
A. +3; +7; +6
B. +6; +6; +8
C. +6; +6; +6
D. +6; +8; +6.
Câu 3. Số oxi hoá mangan trong: MnO2; MnO42-; MnO4- lần lượt là
A. +4; +7; +6
B. +7; +6; +4
C. +4; +6; +7
D. +4; +10; +9
Câu 4. Dãy các chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là:


(4) 2KClO3 → 2KCl + 3O2
Phản ứng không thuộc loại oxi hoá - khử là:
A. (1), (2)
B. (2), (3)
C. (3), (4)
19

D. (4), (1)


Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

Câu 8. Xét các phản ứng sau:
T
(1) 2SO2 + O2 → 2SO3.
(2) SO2 + NaOH → NaHSO3.
(3) 2NH3 + 6CuO → N2 + 6Cu + 6H2O
o

o

T
(4) Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2.
To

(5) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O (
6) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

B. Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
C. Chỉ bị khử
D. Không bị oxi hoá cũng không bị khử.
Câu 13. Nhận xét các chất trong phản ứng:
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(S04)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
A. FeSO4 là chất oxi hoá
B. K2Cr2O7 là chất oxi hoá
C. H2SO4 là chất oxi hoá
D. K2Cr2O7 là chất khử
Câu 14. Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O
Phân tử NO2…
A. Chỉ bị oxi hoá
B. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
C. Chỉ bị khử
D. Không bị oxi hóa cững không bị khử.
Câu 15: Một nguyên tử clo có thể chuyển thành ion clorua bằng cách:
A. Nhận thêm 2 electron. B. Cho đi 2 electron.
C. Nhận thêm 1 electron D. Cho đi 1 electron.
Câu 16. Một phân tử clo chuyển thành ion clorua bằng cách…
20


Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

A. Nhận thêm 2 electron
B. Cho đi 2 electron
C. Nhận thêm 1 eletron
D. Cho đi một electron.

x
A. chỉ có y = 1

x 3
B. chỉ có y = 4

x
x 3
C. y = 1 hoặc y = 4

x 2
D. y = 3

Câu 21. Xét phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + H2O
Tỉ lệ mol giữa NO-3 bị khử và NO-3 tạo muối là:
1
A. 5

5
B. 1

1
C. 6

6
D. 1

Câu 22. Tổng các hệ số cân bằng trong phản ừng dưới đây bằng bao nhiêu?
FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
A. 22

21


Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

Câu 27. Một phoi bào Fe (A) có khối lượng m để lâu ngoài không khí bị oxi hoá ta
thu được hỗn hợp B gồm (Fe, FeO, F 3O4, Fe2O3) có khối lượng 12 gam. Cho B tan
hoàn toàn trong HNO3 ta thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Tính m.
A. 11,2 gam
B. 10,08 gam
C. 16,8 gam
D. 25,2 gam
Câu 28. Hoà tan hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe; 5,4 gam Al và 6,5 gam Zn trong dung
dịch chứa HCl và H2SO4 (dư) thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí H2 ở đktc?
A. 22,4
B. 11,2
C. 33,6
D. 5,6
Câu 29. Nung m (gam) bột sắt trong khí O 2 thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà
tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư) , thoát ra 0,56 lít NO (đktc) (sản phẩm
thử duy nhất). Giá trị của m là:
A. 2,22
B. 2,62
C. 2,52
D. 2,32
Câu 30. Nung m (gam) bột kẽm trong không khí O 2 dư thu được 27,6 gam hỗn hợp
chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư), thoát ra 4,48 lít NO
(đktc) (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:


2

Vd cao
1

1
5
4
2
0,7
6,67%

8
2,7
26,67%

5
1,6
16,67%

THỐNG KÊ KẾT QUẢ
10 A1
Tỷ lệ %
10 A2
Tỷ lệ %
10 A3
Tỷ lệ %

Số HS


9-10
23
51,1%
10
21,74%
7
14,89%

b2 Cách tổ chức kiểm tra, phân tích kết quả, rút kinh nghiệm
22


Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

- HS làm bài kiểm tra 45 phút cùng đề trắc nghiệm và trộn thành 4 mã đề, cùng
thời gian tại hội trường,
- HS lớp 10 A3 có tiến bộ số học sinh điểm yếu giảm. Độ khó của đề tăng, do
đó học sinh ở ngưỡng khá, trung bình của 10 A 2 lần này không còn giữ được mức độ
trung bình mà rơi ngay xuống 1 bậc, 10 A1 thực sự giữ vững mức độ học tốt
b3 Rút kinh nghiệm:
- Kiểm tra 45 phút có 15/138 HS dưới 5 điểm (suy nghĩ nhiều về phương pháp
giảng dạy hay chỉ số IQ của học sinh, tôi sẽ tìm hiểu)
- Giáo viên giảng chậm hơn, giảng nhiều lần các bài tập khó, dặn HS kỹ khi
làm bài kiểm tra thấy phản ứng mới so với các phản ứng đã được làm, thì nên bình
tĩnh vì kiến thức kiểm tra phản ứng oxi hóa-khử luôn nằm trong kiến thức được học,
học trong tiết 40, 41, 42, 43, tiếp tục ghi chép danh sách các học sinh điểm dưới 5,
theo dõi các bài kiểm tra kế tiếp, để đề nghị ban giám hiệu tiếp tục phân hóa tiếp ở hè

axit dư). Tỷ khối của X đối với hidro là 19. Giá trị của V là: A. 3,36 B. 2,24
C.
5,6 D. 4,48
Câu 4 Hòa tan hoàn tòan hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS 2 và a mol Cu2S vào axit HNO3
vừa đủ, thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị
của a là:
A. 0,06
B. 0,04
C. 0,075
D. 0,12
23


Sáng kiến kinh nghiệm

GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung

Câu 5 Cho từng chất Fe, FeO, Fe(OH) 2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3,
FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng. Số phản
ứng thuộc lọai phản ứng oxi hóa-khử là:
A. 8
B. 6
C. 5
D. 7
Câu 6 Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết
hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư, thóat ra 0,56 lít (đkc) NO (là sản phẩm khử duy
nhất). Giá trị m là:
A. 2,22
B. 2,52
C. 2,32

C. 4
D. 6
Câu 12: Cho phản ứng:
Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản
ứng là
A. 47.
B. 31.
C. 23.
D. 27.
Câu 13 Cho các phản ứng
→ CaOCl2 + H2O
Ca(OH)2 + Cl2 
→ S + H2 O
H2S + SO2 
→ NaNO3 + NaNO2 + H2O
NO2 + NaOH 
nhietdo
KClO3 → KCl + O2

→ O2 + O. Số phản ứng oxi hóa-khử là:
O3 
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
24


Sáng kiến kinh nghiệm

D. 6.
Câu 16 Đốt cháy hoàn tòan 7,2 gam kim loại M (có hóa trị không đổi trong hợp chất)
trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23 gam chất rắn và thể tích hỗn
hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đkc). Kim loại M là:
A. Be
B. Mg
C. Ca
D. Cu
Câu 17 Trong các chất FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3. Số chất có cả tính
oxi hóa và tính khử là:
A. 4
B. 2
C. 5
D. 3
Câu 18 nếu cho 1 mol mỗi chất sau CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản
ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là:
A. CaOCl2.
B. KMnO4.
C. K2Cr2O7.
D. MnO2.
Câu 19 Cho dãy các chất và ion Zn, S, FeO, SO 2, N2, HCl, Cu2+, Cl-. Số chất và ion có
cả tính oxi hóa và tính khử là:
A. 6
B. 5
C. 7
D. 4
Câu 20 Cho phương trình hoá học
→ Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng phương trình hoá học
Fe3O4 + HNO3 
trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status