Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG
GIẢNG DẠY CHƯƠNG PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ CỦA
BỘ MÔN HÓA HỌC LỚP 10
I Lý do chọn đề tài:
Hóa học là bộ môn khoa học và thực nghiệm, lý thuyết luôn gắn liền với kết
quả thí nghiệm. Các bài tập dạng lý thuyết (lý thuyết thuần tủy, lý thuyết có liên hệ
thực tế, lý thuyết tổng hợp), bài toán (cơ bản, nâng cao, thường xuyên gắn liền với lý
thuyết bộ môn) tất cả đều bắt đầu từ phương trình hóa học, mà phương trình hóa học
là sơ đồ phản ứng được cân bằng. Mục tiêu học tập của học sinh là thi tốt nghiệp hay
thi đại học thì việc cân bằng phản ứng hóa học một cách nhanh chóng và chính xác là
điều hết sức cần thiết.
Trong quá trình dạy học theo hướng phảt huy tính tích cực của học sinh, có
hiệu quả trong tiết dạy, tôi nhận thấy chương 4 “Phản ứng oxi hóa – khử” sách giáo
khoa lớp 10 cơ bản, sách giáo khoa lớp 10 nâng cao là kiến thức quan trọng xuyên
suốt quá trình học bộ môn hóa học.
Lựa chọn chuyên đề “Một số giải pháp áp dụng trong giảng dạy chương Phản
ứng oxi hóa – khử của bộ môn hóa học lớp 10” này, tôi nghiên cứu kỷ các bài học 6,
9, 10, 13, 16, 25, 37 của sách giáo khoa hóa học lớp 8, làm kiến thức đồng tâm thống
nhất để sọan giảng chương Phản ứng oxi hóa-khử thuộc các bài 17, 18 sách giáo khoa
hóa học cơ bản hoặc bài 25, 26 sách giáo khoa hóa học nâng cao, từ đó giúp học sinh
tiếp thu tốt các bài học axit clohidric, axit sunfuric, axit sunfuhidric, lưu hùynh dioxit,
axit nitric, sắt, crom, …
Soạn giảng chương phản ứng oxi hóa – khử như sau:
- Nghiên cứu nội dung kiến thức của chương phản ứng oxi hóa-khử, các
bài tập trong sách giáo khoa sách bài tập môn hóa học lớp 8, 10, 11, 12 có liên quan
áp dụng phản ứng oxi hóa-khử, nghiên cứu sách tham khảo về chuyên đề oxi hóa-khử,
nghiên cứu đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đề thi cao đẳng, đề thi đại học
- Phần 1: Soạn giáo án (tiết lý thuyết, tiết luyện tập), soạn bài tập thông
qua phiếu học tập.
- Phần 2: Thực dạy tiết dạy từng lớp học về lý thuyết (tiết 40 dạy truyền
thống, tiết 41 dạy powerpoint, tiết 42, 43 dạy powerpoint).
- Phần 3: Tổ chức học sinh làm bài kiểm tra tự luận, trắc nghiệm.
- Phần 4: Từ kết quả làm bài của học sinh, giáo viên phân tích, rút kinh
nghiệm
a. Các giải pháp ứng với phần 1, phần 2 Soạn 1 giáo án bài 25 “Phản ứng
oxi hóa – khử” (tiết tiếp theo), soạn bài tập.thực dạy các tiết của chương
Thực hiện theo kế hoạch: Nâng cao chất lượng sọan giáo án:
a1. - Phân bố thời gian
Thời gian
Nội dung thực hiện
Từ 7 đến 8 Kiểm tra bài cũ, kiểm tra sự
phút
chuẩn bị của học sinh theo
phiếu học tập
Từ 1 đến 2 Giáo viên giới thiệu bài mới.
phút
Từ 28 đến 31 Giáo viên dạy nội dung bài
phút
mới theo phiếu học tập
Từ 5 đến 7 Giáo viên củng cố bài mới
phút
với hình thức chuẩn bị trước
theo phiếu học tập và có dự
trù sẵn nếu như học sinh giải
quyết vấn đề sớm hơn thời
gian.
2 phút
+ Trình bày được nội dung cơ bản 2 điểm.
+ Trình bày đa dạng vừa phải các ví dụ minh họa 1,5 điểm.
+ Tự giác giơ tay phát biểu 1,5 điểm
a3. Giáo án tiết 40 (hóa học 10 nâng cao)
§25 PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ.
I. Mục tiêu bài học:
A. Chuẩn kiến thức kĩ năng
Kiến thức
Hiểu được:
- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hoá
là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron.
Biết được: Chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử theo chương trình lớp 8 và
lớp 10 là như nhau. Tuy nhiên lớp 10 khái niệm đi sâu về bản chất của phản ứng hóa
học hơn.
Kĩ năng
- Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng
oxi hoá – khử cụ thể.
B. Trọng tâm
- Các khái niệm
II. Chuẩn bị:
Phiếu học tập:
3
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Câu 1. a Viết phương trình phản ứng xảy ra giữa Mg và khí oxi. Giữa CuO và khí
hidro.
N2 + H2O
S + H2O
(1) NH3 + O2
(2) H2S + O2
NO + H2O
SO2 + H2O
(3) NH3 + O2
(4) H2S + O2
KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
(5) KMnO4 + HCl
KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
(6) K2Cr2O7 + HCl
Cu(NO3)2 + NO + H2O
(7) Cu + HNO3
Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
(8) Al + HNO3
S + H2O
(9) H2S + SO2
S + K2SO4 + MnSO4 + H2O
(10) H2S + KMnO4 + H2SO4
SO2 + H2O.
(11) H2S + H2SO4 đặc
NaCl + NaClO + H2O
(12) Cl2 + NaOH
nhietdo
(13) Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O
Fe(NO3)3 + H2SO4 + N2O + H2O
(14) FeS + HNO3
nhietdo
(15) FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2.
2. a. Viết phương trình phản ứng
xảy ra giữa Fe và CuSO4. Giữa H2
và Cl2.
b. Xác định số oxi hóa của mỗi
nguyên tố
(HS thuyết trình thì nộp lại ở
bàn GV nội dung này vì chuẩn
bị sẵn theo phiếu học tập)
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
- HS trình bày phản ứng, GV đặt vấn
đề để HS hòan thành quá trình oxi hóa,
quá trình khử
Ví dụ 1:
0
0
+2
Mg 2+ + 2e
Mg
2 O 2O 2 + 2 2e
0
0
+2
anhsang
H Cl
Ví dụ 2: H 2 + Cl2
0
+1
2 H + 2 e
H 2
-1
0
Họat động 2
- GV dẫn dắt:
+ Mg nhường electron. Gọi Mg là
chất khử, biểu hiện số oxi hóa
tăng.
+ Quá trình Mg nhường electron
gọi là quá trình oxi hóa.
+ O2 nhận electron. Gọi O2 là chất
oxi hóa, biểu hiện số oxi hóa giảm
+ Quá trình O2 nhận electron gọi
là quá trình khử
Phản ứng (1), (2) gọi là phản ứng
oxi hóa - khử
4. Hãy nêu các khái niệm: Chất
khử, chất oxi hóa, quá trình khử,
+1
H 2 S + H Cl O3 H 2 S O 4 + H Cl (1)
2 2
0
0
2 HgO 2 Hg O2
(2)
- Phản ứng là phương pháp trong đó có
sự thay đổi sự oxi hóa của một số
nguyên tố
+3
-2
+2
0
+4
nhietdo
Fe + C O 2
1. a. Fe2 O3 + C O
b. Theo chương trình lớp 10 Fe2O3 là
tập (tiếp theo)
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
hóa là Fe2O3 vì chất này nhường O, CO
là chất khử vì chất này nhận O
- Thông qua củng cố thế này GV
khẳng định với HS kiến thức lớp 8,
lớp 10 đều giống nhau, tuy nhiên lớp
10 khái niệm đi sâu vào bản chất,
biết được đa dạng các phản ứng, và
càng hòan thiện hơn cho sự hiểu biết
của người học, giáo dục ý thức tìm
tòi của học sinh
b. Giáo án tiết 41 (hóa học 10 nâng cao)
b1 Thực dạy tại lớp giáo án powerpoint. (thông qua giáo án powerpoint, nhóm HS sẽ
trình chiếu thứ tự cân bằng 1 hoặc 2 phản ứng được phân công, GV có thể chiếu lại
nhiều lần thứ tự cân bằng các ví dụ mẫu, cung cấp được các hình ảnh về ý nghĩa của
phản ứng oxi hóa-khử)
b2 Giới thiệu tiết 41 sọan giáo án dạng Word
Cái mới trong tiết 41 là sự kết hợp nhiều phương pháp trong giảng dạy giáo
viên lựa chọn phù hợp các phản ứng oxi hóa-khử từ dễ đến khó, không đơn điệu như
sách giáo khoa, 2 phản ứng làm phía sau của ví dụ đều có 2 cái mới từ nền tảng là
kiến thức căn bản
Cái mới là phần áp dụng, củng cố trong tiết học là sự lặp lại của dạng bài tập
căn bản nhưng phản ứng không trùng lặp, gây sự tập trung ở học sinh không dám lơ
đểnh. Thông qua tiết dạy cung cấp được 6 cân bằng chi tiết làm học sinh tự tin, với 6
phản ứng tuy nhiên là 4 điểm nhấn mạnh khi cân bằng
Tuần 14 – Tiết 41
II. Lập phương trình hóa học của
Đại diện nhóm thuyết trình:
phản ứng oxi hóa khử
Nội dung thuyết trình:
1. Nguyên tắc:
Đọc thuộc lòng 4 bước cân bằng phản e nhường = e nhận
ứng oxi hoá – khử.
2. Các bước cân bằng:
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các
nguyên tố có số oxi hóa thay đổi.
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá
trình khử và cân bằng mỗi quá trình
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho
tổng số electron do chất khử nhường
bằng tổng số electron do chất oxi hóa
nhận.
Bước 4: Đặt hệ số cho chất oxi hóa và
chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hòan
thành phương trình hóa học
Họat động 2: GV hướng dẫn chi tiết, 3. Giáo viên và học sinh cùng xây
học sinh tham gia xây dựng áp dụng vào dựng 3 ví dụ:
3 phản ứng
Ví dụ 1:
nhietdo
nhietdo
Fe2O3 + CO Fe + CO2 (1)
Fe + CO2
Fe2O3 + CO
nhietdo
+2
+2
+4
C
C +2e
x 3 (2)
Quá trình oxi hóa (2)
+3
+2
0
+4
nhietdo
2 Fe + 3 C O 2
Fe 2 O 3 + 3 C O
7
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
nguyên tố thay đổi số oxi hoá thì điền hệ Chất oxi hóa Fe2O3, chất khử CO
-2
O 2 + 2 x 2 e
2 O
x5
Quá trình khử
-3
0
+2 -2
-3
0
+2 -2
-2
nhietdo
4 N H 3 + 5 O 2
4 N O + H2 O
Pt
-2
nhietdo
Bước 2, 3:
+7
+2
Mn
Mn + 5 e
2x
-1 -
0
Cl 2 + 2 1 e
5 x 2 Cl
Bước 4: Đưa hệ số của chất oxi
hóa và chất khử vào phương trình
+7
+2
-1
-1
-1
K Cl +
-1
-1
2 K Cl + 2 Mn Cl 2
2 K Mn O 4 +16 H Cl
0
+ 5 Cl 2 + 8H2O
Hoạt động 3: Thực hành áp dụng cá 4. Bài tập áp dụng
nhân
H2S + O2 SO2 + H2O (1)
Yêu cầu: tự lực, không trao đổi
8
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
-2
0
-2
+4 -2
H 2 S + O 2 S O 2 + H 2 O (1).
Nội dung: Cân bằng các phản ứng sau
tự 15 số kế tiếp)
- GV gọi HS sửa bài lên bảng
- GV cho HS đóng góp ý kiến thông qua
bài giải.
- GV chỉ dẫn để chính xác phương pháp
và nội dung
- Chấm bài (giáo viên đem về nhà
chấm lấy điểm kiểm tra miệng), khi
trả bài có nhận xét, và chỉ dẫn.
-2
0
-2
0
-2
+4 -2
2 H 2 S + 3 O 2 2 S O 2 + 6 H 2 O (1).
Học sinh 2:
-2
+4 -2
2 H 2 S + 3 O 2 2 S O 2 + 2 H 2 O (1). Đây
-2
K 2 Cr 2 O7 + H Cl K Cl + Cr Cl3 + Cl2 +
H2O
+6
+3
2 Cr + 2 3e 2 Cr
-1
1
0
2 Cl Cl2 + 2 1e 3
Đưa hệ số vào phương trình:
+6
K 2 Cr 2 O7
-1
-1
+3
-1
+ 6 H Cl K Cl + 2 Cr Cl3 +
-1
-1
K 2 Cr 2 O7 + 14 H Cl 2 K Cl + 2 Cr Cl3 +
0
3 Cl2 + 7H2O.
9
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
+6
Chất oxi hóa là Cr trong K2Cr2O7; chất
-1
khử là Cl trong HCl, 8 phân tử HCl làm
môi trường phản ứng tạo muối.
Họat động 3:
Bài tập củng cố
Củng cố: Cân bằng phản ứng theo Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NH4NO3 +
phương pháp thăng bằng electron
H2O (3).
Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NH4NO3 +
+5
-3
+5
+2
+5
+2
+5
+2
+5
4 Mg ( N O3 )2 +
+5
N H 4 N O 3 + H2O (3).
0
4 Mg
-3
+
+5
10 H N O3
4 Mg ( N O3 )2 +
+5
10 H N O3 4 Mg ( N O3 )2 + N H 4 N O3 +
5H2O (3).
Chú ý: H của vế phải gồm tổng H
của NH4NO3 và H2O
+5
Chất oxi hóa là N trong HNO3,
Họat động 4: Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu học sinh xem một tranh hình chất khử là Mg, 9 phân tử HNO3 làm
trên màn hình powerpoint, từ thực tiễn, môi trường.
nêu ý nghĩa của phản ứng oxi hóa-khử
- Lồng ghép giáo dục ý thức bảo vệ
môi trường qua tranh ảnh
- Làm các bài tập trong phiếu học tập
(gồm 12 bài tập và toán mà nội dung
của các bài tôi ghi vào giáo án tiết
luyện tập)
- Làm các bài tập 6 trang 103 sách giáo
khoa
10
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Yêu cầu: Làm bài vào tập và chuẩn
bị tư thế trình bày cách bản thân
Họat động 2: 7 phút
Kiểm tra tập bài tập học sinh từ phiếu học tập, phân tích đề, trình chiếu đáp án
Bài 2 Khối lượng (gam) Al tạo thành khi Al3+ đã nhận 0,15 mol electron là:
A. 2,7
B. 1,35
C. 4,05
D. 8,1
Bài 3 Tính số mol electron đã nhường từ 3,6 gam Mg?
A. 0,3
B. 0,15
C. 0,225
D. 0,1
Giải
Bài 2:
+3 3+
0
Al
Al + 3 e
0,05 0,15
m Al = =,05 x 27 = 1,35 gam
Bài 3
0
+2 2+
Mg + 2e
2+
Fe + H2
Fe + 2H+
3+
2Al + 3H2
2Al + 6H+
n H + = n HCl .
n H + = 2 n H2 = 2
0,8
8,96
= 0,8 mol VddHCl =
= 0,4 lít
2
22,4
Bài 5 Hòa tan hòan tòan 12 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch H 2SO4 lõang dư
thu được 3,36 lít khí (đkc). Tính khối lượng của hỗn hợp muối thu được?
A. 26,4 gam
B. 41,1 gam
C. 32 gam
D. 24 gam.
Giải
M2 (SO4 ) x + xH2. Nhận xét mol H2SO4 = mol H2.
2 M + xH2SO4
12 +
3,36
x 98 =
22,4
electron. Vậy tổng 2 TN Fe nhường 3 electron
Giải bài tập
12
Sáng kiến kinh nghiệm
0
+3
Fe
Fe + 3e
m
m
3
56
56
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
0
O
40,8-m
16
-2
O
A. 0,6
B. 1,1
C. 2
D. 0,9
Giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia giải bài tập nâng cao.
Phân tích đề:
- TN1 Fe nhường electron, O nhận electron.
+5
- TN2 các electron dạng Fe (II), Fe dư tiếp tục nhường electron đến Fe3+, N nhận
electron. Vậy tổng 2 TN Fe nhường 3 electron
Giải bài tập
0
+3
Fe
Fe + 3e
m
m
3
56
56
0
O
43,2-m
16
mol NO = 0,2 n HNO 3 = 0,2 mol.
N + 3e
Vậy tổng mol HNO3 tham gia phản ứng là 1,8 + 0,2 = 2 mol
Bài 8 . Hoà tan hỗn hợp X gồm 3,6 gam Mg; 2,7 gam Al và 16,25 gam Zn trong dung
dịch chứa HCl và H2SO4 (dư) thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí H2 ở đktc?
A. 11,2
B. 20,16
C. 40,32
D. 12,32
Chọn 1 HS thuyết trình bài giải, từ đó giáo viên chốt lại cách giải nhanh nhất:
Giải
0
+2
Mg + 2e
Mg
+1
H2.
2 H + 2 x 1e
13
Sáng kiến kinh nghiệm
3,6
0,25 x 2
65
Tổng electron nhường là 0,3 + 0,3 + 0,5 = 1,1 mol
V0 = 0,55x22,4 = 12,32 lít
H2
Hoạt động 2 : Kiểm tra tập HS và sửa bài tập (10 phút)
Bài 9 Hòa tan hoàn tòan hỗn hợp gồm a mol FeS2 và 0,15 mol Cu2S vào axit HNO3
vừa đủ, thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị
của a là:
A. 0,06
B. 0,04
C. 0,09
D. 0,3
Giải
Trong dung dịch HNO3 FeS2, Cu2S tạo muối với số oxi hóa dương cao nhất. Do vậy
dung dịch có chứa Fe3+, Cu2+, SO42-.
Tổng điện tích dương = tổng điện tích âm
3 x a + 0,15 x 2 x 2 = a x 2 x 2 + 0,15 x 2
a = 0,3
Bài 10 Khi cho Cu2S tác dụng với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm
Cu(NO3)2, H2SO4, NO và H2O. Số electron mà 1 mol Cu2S đã nhường là:
A. 9 electron
B. 6 electron
C. 2 electron
D. 10 electron
Giải
2+
2+
0
2x
-2
2-
2O
O 2 + 2 x 2e
0
2 x 0,15
+3
3+
Al + 3e
Al
14
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
y
4y
0,2
3 x 0,2
2 x + 4y = 0,9 (1)
0,15 2 x 0,15
0
a
-2
2-
2O
+ 2 x 2e
0,125 0,125 x 4
O2
+2
Zn 2+ + 2e
Zn
0
2a
+3
3+
Al + 3e
Al
b
3b
Tiết 42 chia dạy đến II. 1. Dành cho tiết 43 kiểm tra 25 phút, sau đó dạy tiếp
bài học
15
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Tiết 44, 45 luyện tập chương. Tiết 44 dạy theo giáo án, HS chuẩn bị theo phiếu
học tập.
Học sinh 3 lớp 10 A1, 10 A2, 10 A3 đi trái buổi kiểm tra 45 phút trắc nghiệm
Tiết 46 bài thực hành
b. Lớp 10 cơ bản:
Tiết 29, 30 Phản ứng oxi hóa-khử
Tiết 30 thời gian thực hành áp dụng chiếm từ 20 đến 25 phút
Tiết 31 Phân lọai trong hóa học vô cơ, thời gian thực hành áp dụng chiếm từ 20
đến 25 phút
Tiết 32, 33 luyện tập chương. Tiết 32, kiểm tra 25 phút tự luận. Tiết 33 dạy
theo giáo án, HS chuẩn bị theo phiếu học tập.
Đối với 10 cơ bản trong 3 tuần này có 3 tiết tự chọn, dành 2 tiết giải cụ thể các
bài tập, bài toán, tiết thứ 3 dành kiểm tra 45 phút trắc nghiệm
Tiết 34 bài thực hành
2. Ra đề kiểm tra Được phân công giảng dạy các lớp 10 A1, 10 A2, 10 A3 ban
KHTN, nên tôi thực hành các bài kiểm tra đối với ban KHTN
a. Kiểm tra hệ số 1
Lớp 10 A3 (Thời gian 25 phút)
Nội dung tự luận: Cân bằng các phản ứng sau đây theo phương pháp thăng bằng
electron, xác định chất oxi hóa, chất khử và chỉ quá trình oxi hóa, quá trình khử của
mỗi phản ứng?:
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
a1. Thống kê kết quả (3 lớp 10 ban khoa học tự nhiên)
Số HS
45
1-2
0
3-4
0
5-6
10
22,22%
17
36,95%
22
20%
7-8
15
33,33%
15
32,6%
14
40%
9-10
sinh điểm dưới 5, theo dõi các bài kiểm tra kế tiếp, để đề nghị ban giám hiệu tiếp tục
phân hóa tiếp ở hè này.
- Đề xuất ban giám hiệu duy trì phân hóa hàng năm để học sinh luôn chăm chỉ
phấn đấu
b. Kiểm tra hệ số 2
Đề kiểm tra 45 phút trắc nghiệm
Câu 1. Số oxi hoá của lưu huỳnh trong: SO32-; H2S; SO42- lần lượt là:
A. +6; -2; +6
B. +4; -2; +6
C. -4; -2; +6
D. +4; +2; +6
Câu 2. Số oxi hoá crom trong : CrO3; CrO42-; Cr2O72- lần lượt là:
A. +3; +7; +6
B. +6; +6; +8
C. +6; +6; +6
D. +6; +8; +6.
Câu 3. Số oxi hoá mangan trong: MnO2; MnO42-; MnO4- lần lượt là
A. +4; +7; +6
B. +7; +6; +4
C. +4; +6; +7
D. +4; +10; +9
Câu 4. Dãy các chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là:
A. Fe; Cu; Al
B. FeO; NO2; I2.
C. F2; O3; Au.
D. Cl2, O2, F2.
Câu 5 Dãy gồm các chất chỉ có thể hiện tính oxi hóa?
A. Fe, K, Ag.
B. Fe2O3, HNO3, FeCl3.
17
C. (3), (4)
D. (4), (1)
Câu 8. Xét các phản ứng sau:
T
2SO3.
(1) 2SO2 + O2
(2) SO2 + NaOH NaHSO3.
(3) 2NH3 + 6CuO N2 + 6Cu + 6H2O
T
Na2SO4 + H2O + CO2.
(4) Na2CO3 + H2SO4
T
(5) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (
6) Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Các phản ứng oxi hoá - khử là
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6)
B. (1), (3), (6)
C. (2), (4), (5)
D. (3), (5), (6)
Câu 9. Chọn phản ứng oxi hoá - khử nội phân tử.
A. KClO3 HCl + Cl2 + H2O
B. Ca(OH)2 + Cl2 NaCl + Ca(OCl)2 + H2O
t
KCl + O2
C. KClO3
t
H2CO + Cu + H2O
D. CH4O + CuO
Câu 10. Vai trò của các chất trong phản ứng: 2Fe3+ + Sn2+ 2Fe2+ + Sn4+
A. Fe3+ bị oxi hoá và Sn2+ bị khử
o
o
0
0
18
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Câu 14. Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH NaNO2 + NaNO3 + H2O
Phân tử NO2…
A. Chỉ bị oxi hoá
B. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
C. Chỉ bị khử
D. Không bị oxi hóa cững không bị khử.
Câu 15: Một nguyên tử clo có thể chuyển thành ion clorua bằng cách:
A. Nhận thêm 2 electron. B. Cho đi 2 electron.
C. Nhận thêm 1 electron D. Cho đi 1 electron.
Câu 16. Một phân tử clo chuyển thành ion clorua bằng cách…
A. Nhận thêm 2 electron
B. Cho đi 2 electron
C. Nhận thêm 1 eletron
D. Cho đi một electron.
Câu 17. Một nguyên tử bari chuyển thành ion bari bằng cách…
=1
y
x
x 3
C. = 1 hoặc =
y
y 4
A. chỉ có
B. chỉ có
D.
x 3
=
y 4
x 2
=
y 3
Câu 21. Xét phản ứng: Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2 + H2O
Tỉ lệ mol giữa NO-3 bị khử và NO-3 tạo muối là:
A.
1
5
B.
D. 21
T
Câu 25. Xét phản ứng: KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Tổng các hệ số sau khi cân bằng là:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7.
Câu 26. Khối lượng (gam) Zn tạo thành khi Zn2+ đã nhận 0,4 mol electron là: A. 6,5
B. 13
C. 26
D. 3,75
o
19
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Câu 27. Một phoi bào Fe (A) có khối lượng m để lâu ngoài không khí bị oxi hoá ta
thu được hỗn hợp B gồm (Fe, FeO, F3O4, Fe2O3) có khối lượng 12 gam. Cho B tan
hoàn toàn trong HNO3 ta thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Tính m.
A. 11,2 gam
B. 10,08 gam
C. 16,8 gam
D. 25,2 gam
Câu 28. Hoà tan hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe; 5,4 gam Al và 6,5 gam Zn trong dung
dịch chứa HCl và H2SO4 (dư) thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí H2 ở đktc?
Áp dụng định luật bảo toàn khối
lượng, bảo toàn electron
Tổng số câu
15
Điểm
5
Tỷ lệ %
50%
Hiểu
Vd thấp
2
2
Vd cao
1
1
5
4
2
0,7
6,67%
8
2,7
26,67%
21
44,68%
7
15,22%
8
17,02%
7-8
6
13,33%
10
21,74%
11
23,4%
9-10
23
51,1%
10
21,74%
7
14,89%
b2 Cách tổ chức kiểm tra, phân tích kết quả, rút kinh nghiệm
20
Sáng kiến kinh nghiệm
FeCl2 + H2.
HCl + Fe
KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
HCl + K2Cr2O7
AlCl3 + H2.
HCl + Al
KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
HCl + KMnO4
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là:
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1: 1) bằng axit HNO 3 thu
được V lít (đkc) hỗn hợp X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và
axit dư). Tỷ khối của X đối với hidro là 19. Giá trị của V là: A. 3,36 B. 2,24
C.
5,6 D. 4,48
Câu 4 Hòa tan hoàn tòan hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3
vừa đủ, thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị
của a là:
A. 0,06
B. 0,04
C. 0,075
D. 0,12
21
Sáng kiến kinh nghiệm
Câu 9 Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, sinh ra 2,24 lít khí X
(sản phẩm khử duy nhất đkc). Khí X là:
A. N2O
B. NO2.
C. N2.
D. NO
Câu 10 Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2
là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được:
A. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.
B. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4.
C. 0,12 mol FeSO4.
D. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.
Câu 11 Cho dãy các chất FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất
trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là:
A. 3
B. 5
C. 4
D. 6
Câu 12: Cho phản ứng:
Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản
ứng là
A. 47.
B. 31.
C. 23.
D. 27.
Câu 13 Cho các phản ứng
CaOCl2 + H2O
Ca(OH)2 + Cl2
S + H2O
(c) MnO2 + HCl (đặc)
(d) Cu + H2SO4 (đặc)
(e) Al + H2SO4 (loãng)
(g) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4
Số phản ứng mà H+ của axit đóng vai trò chất oxi hoá là
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 6.
Câu 16 Đốt cháy hoàn tòan 7,2 gam kim loại M (có hóa trị không đổi trong hợp chất)
trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23 gam chất rắn và thể tích hỗn
hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đkc). Kim loại M là:
A. Be
B. Mg
C. Ca
D. Cu
Câu 17 Trong các chất FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3. Số chất có cả tính
oxi hóa và tính khử là:
A. 4
B. 2
C. 5
D. 3
Câu 18 nếu cho 1 mol mỗi chất sau CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản
ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là:
A. CaOCl2.
B. KMnO4.
C. K2Cr2O7.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 23: Có các thí nghiệm sau:
(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(II) Sục khí SO2 vào nước brom.
(III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven.
(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
23
Sáng kiến kinh nghiệm
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 24: Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng
nào sau đây?
2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.
A. 4S + 6NaOH(đặc)
Na2S.
B. S + 2Na
SF6.
C. S + 3F2
H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
D. S + 6HNO3 (đặc)
A. 0,10.
B. 0,05.
C. 0,02.
D. 0,16.
Câu 30: Cho các chất: KBr, S, SiO2, P, Na3PO4, FeO, Cu và Fe2O3. Trong các chất
trên, số chất có thể bị oxi hóa bởi dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng là
A. 4.
B. 5.
C. 7.
D. 6.
2+
+
2+
3+
Câu 31: Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg , Na , Fe , Fe . Số
chất và ion vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là
A. 4.
B. 6.
C. 8.
D. 5.
Câu 32: Cho phản ứng:
C6H5-CH=CH2 + KMnO4 → C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O.
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hoá học của phản
ứng trên là A. 24.
B. 34.
C. 27.
dịch này bằng dung dịch KMnO4 0,1M thì dùng hết 30 ml dung dịch chuẩn. Phần
trăm khối lượng FeSO4 trong hỗn hợp X là
A. 13,68%.
B. 31,6%. C. 9,12%. D. 68,4%.
Câu 37 Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO 3 0,8M và
H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm
khử duy nhất, đkc). Giá trị của V là:
A. 0,746
B. 0,448
C. 1,792
D. 0,672
Câu 38 Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa
không khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu,
thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước
và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là: (biết sau phản ứng, S ở mức
oxi hóa là +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)
A. a = 4b
B. a = 0,5b
C. a = 2b
D. a = b
Câu 39, 40, 41, 42 tham khảo của lớp 10
Câu 39 (dành cho HS lớp 12) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ) tại catot
xảy ra :A. Sự khử ion Cl-.
B. Sự oxi hóa ion Cl-.
C. Sự oxi hóa ion Na+. D. Sự khử ion Na+.
Câu 40 (dành cho HS lớp 11) Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và
FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là: A. Fe2O3
B. FeO
C. Fe3O4. D. Fe
Câu 41 (dành cho HS lớp 11) Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư.