sáng kiến kinh nghiệm một số biện pháp đổi mới công tác dạy và phụ đạo học sinh yếu lớp 2 - Pdf 25

Sáng kiến kinh nghiệm

Mt s bin phỏp i mi cụng tỏc dy v ph o hc sinh yu

PHN I: PHN M U
I . L DO CHN TI:
o to th h tr tr thnh nhng ngi nng ng sỏng to, c lp tip thu tri
thc l mt vn m nhiu nh giỏo dc ó v ang quan tõm trong giai on
hin nay.
i mi phng phỏp dy hc c hiu l t chc cỏc hot ng hc tp tớch
cc cho ngi hc. T ú khi dy v thỳc y lũng ham mun, phỏt trin nhu
cu tỡm tũi, khỏm phỏ, t ú phỏt huy kh nng t hc ca h. Trc vn ú,
ngi giỏo viờn khụng ngng tỡm tũi, khỏm phỏ, khai thỏc, xõy dng hot ng,
vn dng, s dng phi hp cỏc phng phỏp dy hc sao cho phự hp vi tng
kiu bi, tng i tng hc sinh, xõy dng cho hc sinh hng phỏt huy ch
ng, sỏng to
Trong nhng nm qua, mt thc trng l cng ngy tớnh a dng v trỡnh hc
sinh trong cỏc lp cng tng. Do ú, lm cỏch no cú th giỳp cho hc sinh
khai thỏc ti a bi ging ca thy, nht l i vi hc sinh yu. cỏc em cú s
khỏc bit v: kh nng tip thu bi, phong cỏch nhn thc, sc kho so vi
nhng hc sinh khỏc. Cn xem xột nhng hc sinh ny vi nhng c im vn
cú ca cỏc em tỡm ra nhng bin phỏp nhm dn dt cỏc em t n kt qu ti
a, trỏnh cho cỏc em b ri vo nhng khú khn thng trc trong hc tp. ú
chớnh l iu m bn thõn mun trao i, chia s, hc hi kinh nghim t ng
nghip giỳp i tng hc sinh yu.
Vn hc sinh yu hin nay luụn c xó hi quan tõm v tỡm gii phỏp
khc phc tỡnh trng ny. a nn giỏo dc nc nh phỏt trin ton din thỡ
ngi giỏo viờn khụng nhng ch bit dy m cũn phi bit tỡm tũi phng phỏp
nhm phỏt huy tớnh tớch cc ca hc sinh v h thp dn t l hc sinh yu. Vn
nờu trờn cng l khú khn vi khụng ớt giỏo viờn. Nhng ngc li, gii quyt
c iu ny l gúp phn xõy dng trong bn thõn mi giỏo viờn mt phong

tõm lớ la tui hc sinh tiu hc. Nu cỏc em c sng trong s yờu thng,
chm súc, quan tõm ca gia ỡnh, thy cụ v cú mt mụi trng hc tp tt thỡ cỏc
em s ham thớch, say mờ v n lc trong hc tp. iu ny cú tỏc ng rt ln
n cỏc em l hc sinh yu, giỳp cỏc em t tin hn trong vic hc ca mỡnh. Vic
ph o hc sinh yu hay núi khỏc hn, nõng cao cht lng giỏo dc khụng
ch l trỏch nhim ca nh trng, gia ỡnh m l ca ton xó hi. Vỡ vy, õy l
ng lc nhng ai ang lm cụng vic trng ngi luụn c gng tỡm ra c
nhng tn ti v nguyờn nhõn lm cho cht lng ph o hc sinh yu cha t
hiu qu cao. V t ú s cú nhng bin phỏp khc phc phự hp. õy cng
chớnh l mc ớch ca ti ny.
2. Nhim v:
- Kho sỏt tỡnh hỡnh hc yu ca hc sinh khi 2 hin nay
- Tip cn vi hc sinh, cỏc thy cụ trong khi, cỏc bc ph huynh hc sinh
tỡm ra nhng bin phỏp cú hiu qu nht trong vic ph o hc sinh yu.
- Rỳt ra kt lun v nhng kinh nghim gii quyt mt s khú khn (nu cú)
nhm nõng cao cht lng giỏo dc
III . PHNG PHP NGHIấN CU.
- c ti liu liờn quan n ti.
- Thc nghim s phm.
- Tng kt kinh nghim
IV . I TNG NGHIấN CU
1 Khỏch th nghiờn cu:
Giỏo viờn, hc sinh Khi Hai v ph huynh hc sinh.
2. Đối tợng nghiên cứu:
Là học sinh lớp 2 trng tiu hc Trung Sn s 2
Tng s 23 em: Tt c 23 u cú tớnh cỏch . Trong ú cú 16 em n v 7 em
nam, a s cỏc em cú cựng la tui tp trung thụn Vừ Xỏ Trung Sn.
V. PHM VI TI:
- Qua tỡm hiu s b t nhng ph huynh hc sinh , hc hi nhng kinh nghim
quý bỏu ca cỏc anh ch em ng nghip.

Đội ngũ giáo viên khối nhiệt tình, thân thiện ln quan tâm đến từng đối tượng
học sinh đặc biệt là học sinh yếu. Sự quan tâm, phối hợp của Ban Giám Hiệu và
Đồn thể nhà trường.
Hiện nay, việc thực hiện đổi mới cơng tác dạy và học theo hướng khốn nội
dung chương trình cho phép giáo viên chủ động thời lượng trong từng phân mơn,
từng bài học. Vì vậy, việc giúp đỡ các em trên lớp dễ dàng hơn, chủ động hơn
b. Khó khăn;
Như đã nêu, đối tượng học sinh yếu có những khác biệt. Và hơn thế nữa, trong
từng cá nhân của đối tượng này cũng là sự khác biệt về phong cách nhận thức.Vì
vậy, mỗi dạng đối tượng cần có sự tác động khác nhau.
Theo qui định về đánh giá xếp loại học sinh hiện nay, một mơn học xếp loại yếu
khi điểm học lực mơn dưới 5. Nhưng trong thực tế, những học sinh yếu mơn
Tốn, Tiếng Việt thì những mơn học khác cũng bị ảnh hưởng. Điều này đòi hỏi
sự nỗ lực kiên trì của thầy và trò rất cao
Đối tượng học sinh yếu thường là những em có hồn cảnh khó khăn về kinh tế,
cha mẹ ly hơn, cuộc sống khơng ổn định hoặc là gia đình người đồng bào dân tộc
thiểu số, ít quan tâm đến việc học tiếng Việt.
Ngồi ra, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục.
- Đội ngũ giáo viên
- Cơ sở vật chất
Trường ln đứng trước khó khăn về cơ sở vật chất. Trước những thách thức
đó đòi hỏi người thầy phải nỗ lực bản thân, kiên trì, bền bỉ cùng nhà trường khắc
phục khó khăn và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục.
II. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH: :
Ngay từ đầu năm học, khi bắt đầu nhận lớp, tôi
đã tiến hành khảo sát chất lượng học của các em, cụ
thể như sau ::
- Học giái: 6 em
Giáo viên: Nguyễn Thò Hồng Thắm
Trang

hỏi giáo viên phải khơng ngừng học tập nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ.
Tuy nhiên, ở đây khơng phải giáo viên nào có trình độ học vấn cao, tốt nghiệp
giỏi thì sẽ giảng dạy tốt mà ở đây giáo viên phải biết lựa chọn phương pháp dạy
học nào là phù hợp với từng đối tượng học sinh và với từng nội dung kiến thức.
Qua q trình cơng tác bản thân nhận thấy, vẫn còn một bộ phận nhỏ giáo viên
chưa chú ý quan sát đến các đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh yếu. Chưa
tìm tòi nhiều phương pháp dạy học mới kích thích tính tích cực, chủ động của
học sinh. Chưa thật sự quan tâm tìm hiểu đến hồn cảnh gia đình của từng học
sinh. Trên đây là một số ngun nhân dẫn đến tình trạng học sinh học yếu mà bản
thân nhận thấy trong q trình cơng tác. Qua việc phân tích những ngun nhân
đó, bản thân đưa ra một số biện pháp để giáo dục, phụ đạo học sinh yếu. Trong
phạm vi của bài viết, bản thân chỉ đề cập đến biện pháp giúp đỡ học sinh yếu ở
hai mơn cơng cụ: Tốn và Tiếng Việt.
III. NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
a. Những biện pháp chung
+ Giáo viên xây dựng mơi trường học tập thân thiện
Sự thân thiện của giáo viên là điều kiện cần để những biện pháp đạt hiệu quả
cao. Thơng qua cử chỉ, lời nói, ánh mắt, nụ cười… giáo viên tạo sự gần gũi, cảm
Giáo viên: Nguyễn Thò Hồng Thắm
Trang
4
S¸ng kiÕn kinh nghiƯm

“Một số biện pháp đổi mới cơng tác dạy và phụ đạo học sinh yếu”

giác an tồn nơi học sinh để các em bày tỏ những khó khăn trong học tập, trong
cuộc sống của bản thân mình
Giáo viên ln tạo cho bầu khơng khí lớp học thoải mái, nhẹ nhàng, khơng đánh
mắng hoặc dùng lời thiếu tơn trọng với các em, đừng để cho học sinh cảm thấy
sợ giáo viên mà hãy làm cho học sinh thương u và tơn trọng mình

trong học tập, từ đó sẽ giúp cho học sinh có ý thức vươn lên. Trong mỗi tiết dạy
giáo viên nên liên hệ nhiều kiến thức vào thực tế để học sinh thấy được ứng dụng
và tầm quan trọng của mơn học trong thực tiễn. Từ đây, các em sẽ ham thích và
say mê khám phá tìm tòi trong việc chiếm lĩnh tri thức.
Bên cạnh đó, giáo viên phải tìm hiểu từng đối tượng học sinh về hồn cảnh gia
đình và nề nếp sinh hoạt, khun nhủ học sinh về thái độ học tập, tổ chức các trò
chơi có lồng ghép việc giáo dục học sinh về ý thức học tập tốt và ý thức vươn lên
trong học tập, làm cho học sinh thấy tầm quan trọng của việc học. Đồng thời,
giáo viên phối hợp với gia đình giáo dục ý thức học tập của học sinh. Do hiện
Giáo viên: Nguyễn Thò Hồng Thắm
Trang
5
S¸ng kiÕn kinh nghiƯm

“Một số biện pháp đổi mới cơng tác dạy và phụ đạo học sinh yếu”

nay, có một số phụ huynh ln gò ép việc học của con em mình, sự áp đặt và q
tải sẽ dẫn đến chất lượng khơng cao. Bản thân giáo viên cần phân tích để các bậc
phụ huynh thể hiện sự quan tâm đúng mức. Nhận được sự quan tâm của gia đình,
thầy cơ sẽ tạo động lực cho các em ý chí phấn đấu vươn lên.
+ Kèm cặp học sinh yếu
Ngay từ đầu năm giáo viên phải khảo sát chất lượng để biết số lượng học sinh
yếu là bao nhiêu để có kế hoạch phụ đạo. Như lớp 2 mà bản thân chủ nhiệm, sau
khi thi khảo sát chất lượng đầu năm thì có 5 học sinh yếu và bản thân đã lên kế
hoạch phụ đạo cho các em.
Lập danh sách học sinh yếu (theo mẫu dưới đây) và chú ý quan tâm đặc biệt
đến những học sinh này trong mỗi tiết dạy như thường xun gọi các em đó lên
trả lời câu hỏi, khen ngợi các em đó khi các em trả lời đúng,…
DANH SÁCH HỌC SINH YẾU LỚP …


Tính
yếu

1
2

6
Sáng kiến kinh nghiệm

Mt s bin phỏp i mi cụng tỏc dy v ph o hc sinh yu

+ Tp lm vn: Kh nng c, vit hn ch nh hng nhiu khi din t bng
li, din t khi vit. Hn na, hon cnh sng lm hn ch kh nng hiu bit
ca cỏc em. Vỡ vy, cỏc em gp khú khn khi cn m rng hiu bit v cuc sng
theo cỏc ch im ó hc thụng qua cỏc k nng nh: phõn tớch , tỡm ý, quan
sỏt, vit on
* Bin phỏp
+ Tp c:
i vi nhng hc sinh c yu thỡ giỏo viờn cn:
To iu kin cho hc sinh c c nhiu trong gi tp c nh: thng xuyờn
gi cỏc em c bi, luyn phỏt õm ỳng, sa sai kp thi cho cỏc em v cho cỏc
em luyn c li t sai nhiu ln. Nu thi gian ca tit hc khụng thỡ giỏo
viờn cú th tranh th cho cỏc em luyn c thờm vo gi gii lao 5 hoc 10 phỳt.
Dn cỏc em v nh c li bi, cú th c tham kho thờm mt vn bn, mt bi
tp c khỏc cú ni dung phự hp v quan trng l giỏo viờn phi kim tra v
nhn xột ỏnh giỏ vic c nh ca cỏc em ng viờn khuyn khớch kp thi.
Bờn cnh ú, thnh thong mt hoc hai tun giỏo viờn cú th n nh gp ph
huynh hc sinh xem cỏch hc nh ca cỏc em nh th no, nu thy cn thit
thỡ giỏo viờn a ra bin phỏp giỳp .
Giỏo viờn ng viờn hc sinh xung th vin mn truyn thiu nhi, truyn c

Đối với chính tả nhớ viết, các em này thường nhớ rất ít so với u cầu nên có
thể chấp nhận em viết đến hết phần nhớ được nhưng khuyến khích viết đúng
chính tả.
+ Luyện từ và câu:
Sửa lỗi ngữ pháp trong câu cụ thể, trong giao tiếp hàng ngày.Hướng dẫn các em
tra từ cách đặt câu, tạo cơ hội cho các em được nêu lên những câu văn đúng giúp
các , tạo sự ham thích tìm hiểu.
+ Tập làm văn:
Nhận dạng thể loại, xác định nội dung, viết đoạn.
Giáo viên chỉ ra lỗi cụ thể trên bài làm của học sinh.
Học sinh tự viết lại.
Cần tạo điều kiện để các em nhận xét bài của bạn, ghi chép lại ý hay nếu thích.
Khuyến khích các em trình bày bài viết trước lớp.
Gợi mở, tạo hứng thú cho các em bằng cách thay đổi những đề bài tập làm văn
thành những tình huống, nhằm tạo ra cho các em một hồn cảnh giao tiếp. Nhờ
có hồn cảnh giao tiếp, các em dễ bày tỏ suy nghĩ của mình hơn.
Ví dụ:
Với đề bài : Viết về người thân ( Sách Tiếng Việt lớp 2 – tập 2 )
Giáo viên có thể chuyển thành tình huống: Trong gia đình em ai cũng u mến
và chăm sóc em , em hãy viets nói về người mà em q mên .
Giáo viên có thể gợi mở thành nhiều tình huống khác nhau nhằm gây hứng thú,
cảm xúc, sự quan tâm ở các em để giúp các em hình dung ra điều mình sẽ tả.
c. Tìm hiểu những hạn chế của học sinh trong bộ mơn Tốn và biện pháp
khắc phục
Trong lớp bản thân chủ nhiệm có em Trương Quốc Thành thì hầu như là khơng
biết tính khi học tốn. Ngun nhân thì có rất nhiều, bản thân chỉ xin nêu một số
ngun nhân tiêu biểu: Khơng nắm được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi
100 có nhớ, Vì vậy, các em cũng khơng nắm được các phép tính cộng, trừ, trong
phạm vi 1000. có nhớ . Khơng nắm được lí thuyết bài ( quy tắt).
Khơng nắm được cấu tạo số tự nhiên (hàng, lớp, cách đặt tính)… Từ chỗ khơng

chia trong bảng chưa thuần thục dẫn đến tính tốn chậm, thiếu chính xác khi thực
hiện các phép tính cộng, trừ có nhớ và nhân, chia ngồi bảng.
Chưa có kỹ năng làm bài tập dạng trắc nghiệm, lười tính và thường chọn kết quả
theo cảm tính hoặc xem bài của bạn. Mặt khác, các em chưa biết cách suy luận
khi giải tốn. Các em rất sợ các bài tập về giải tốn vì ảnh hưởng bởi khả năng
đọc hiểu và khơng biết tính hoặc tính thiếu chính xác. Vậy đối với những học
sinh tính yếu thì giáo viên cần:
Chú trọng vào việc giúp các em thành thạo 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia
mức độ đơn giản.
Khi giải tốn, giáo viên có thể u cầu các bạn khá, giỏi phân tích đề bài, tóm
tắt và trình bày bài giải. Sau đó, ra một bài tập tương tự như vậy chỉ cần thay đổi
một vài con số và u cầu các em học yếu làm lại. Các em có thể làm vào giờ ra
chơi hoặc giờ rèn vào buổi chiều. Khi các em làm bài, giáo viên theo dõi, sửa sai
(nếu có) kịp thời.
Bước đầu, tạo cho các em sự tự tin, hứng thú khi làm đúng những bài tốn cơ
bản.
Động viên, giúp đỡ các em hồn thành các bài tập cơ bản ngay tại lớp.
Nâng dần mức độ luyện tập theo khả năng từng em.
Trên lớp, bạn học hoặc giáo viên cần giúp đỡ kịp thời để tránh những khó khăn
thường trực, dần dần giúp các em tự kiểm tra, biết nhờ bạn, thầy giúp đỡ khi cần.
Khuyến khích các em tự rèn vào vở bài tập đối với các dạng bài thường sai, xem
trước bài mới.
Giáo viên cần có sự kiểm tra việc rèn qua vở bài tập để có hướng khắc phục và
động viên kịp thời.
d. Tóm lại:
Ngồi những giải pháp nhằm cải thiện kết quả học tập của học sinh yếu, biện
pháp lâu dài là tạo ra sự hứng thú trong q trình học tập. Thơng qua những
phương pháp dạy học tích cực, người thầy phải chuyển u cầu học tập thành nhu
cầu vì nguồn gốc của tính tích cực, sự hứng thú là nhu cầu. Khi học sinh có nhu
cầu thì tự các em sẽ tìm kiếm tri thức. Đó chính là khả năng tự học.

S lng T l
u nm 22 5 22,7%
Cui nm 23 0 0
II. BI HC KINH NGHIM:
L ngi giỏo viờn trc tip ging dy bn thõn thit ngh, mun giỳp i
tng hc sinh yu, giỏo viờn ch nhim cn:
Phi nhit tỡnh, nng n, phi luụn t bi dng nõng cao tay ngh ci tin
phng phỏp ging dy nhm lụi cun hc sinh hc tp tớch cc.
Phi kt hp cht ch vi gia ỡnh hc sinh, vi cỏc on th trong nh trng,
vi chớnh quyn a phng, to mụi trng giỏo dc tt nht cho cỏc em.
Phi to s on kt, yờu thng giỳp ca hc sinh trong lp thụng qua cỏc
phong tro, to cho cỏc em ng c ham hc. Trong vic un nn cỏc em, giỏo
viờn ch nhim phi luụn gi thỏi bỡnh tnh, khụng núng vi, khụng dựng li
l nng n vi cỏc em, hũa hp vi cỏc em, xem hc sinh l con em ca mỡnh,
chia s vui bun, cựng lng nghe ý kin ca cỏc em t ú cú bin phỏp giỏo
dc phự hp.
Hc sinh lp2 rt thớch c ng viờn khen thng, giỏo viờn khụng nờn dựng
hỡnh pht, ỏnh mng lm cho cỏc em s st, phi to cho cỏc em cú nim tin
cỏc em an tõm hc tp.
Túm li, nu giỏo viờn ch nhim to c s mt thit gia thy vi trũ, gia
hc sinh vi hc sinh, thy trũ to c s vui v, thoi mỏi v nh nhng trong
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Hong Thaộm
Trang
10
Sáng kiến kinh nghiệm

Mt s bin phỏp i mi cụng tỏc dy v ph o hc sinh yu

hc tp thỡ chc chn rng cỏc em l hc sinh yu s mnh dn v t tin hn rt
nhiu phỏt huy kh nng t hc ca mỡnh. Cựng vi lũng nhit thnh ca


Mt s bin phỏp i mi cụng tỏc dy v ph o hc sinh yu

MC LC
PHN M U
I. Bi cnh ti trang 1
II. Lý do chn ti trang 1
III.Phm vi v i tng nghiờn cu trang 2
IV. Mc ớch nghiờn cu trang 2
V. im mi trong kt qu nghiờn cu trang 2
PHN NI DUNG
I. C s lý lun trang 2,3
II. Thc trng trang 3
III.Cỏc bin phỏp ó tin hnh gii quyt vn trang 4,5.6,7,8,9
IV. Hiu qu ca sỏng kin kinh nghim trang 9
PHN KT LUN
I. Nhng bi hc kinh nghim trang 9
II. í ngha ca sỏng kin kinh nghim trang 10
III.Kh nng ng dng, trin khai trang 10
IV. Nhng kin ngh xut trang 10

Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Hong Thaộm
Trang
12
Sáng kiến kinh nghiệm

Mt s bin phỏp i mi cụng tỏc dy v ph o hc sinh yuTuy nhiên việc làm đó không chỉ dừng lại một thời gian nhất định mà còn là một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status