Môn luật hình sự ôn tập lý thuyết nhận định đúng sai và bài tập tình huống - Pdf 37

Lý thuyết
Câu 1: Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp với lỗi cố ý gián tiếp? Cho ví dụ.
Lỗi cố ý trực tiếp

Lỗi cố ý gián tiếp

Người phạm tội mong muốn hậu Người phạm tội không mong muốn
quả phát sinh. Hậu quả của hành vi hậu quả nguy hiểm cho xã hội xảy
phạm tội mà người phạm tội đã
ra. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
thấy trước hoàn toàn phù hợp với mà người phạm tội đã thấy trước
mục đích, phù hợp với mong muốn không phù hợp với mục đích của
của người đó.
họ. Người phạm tội thực hiện hành
Ví dụ: A dùng dao đâm chết B và vi nguy hiểm cho xã hội là nhằm
mục đích khác. Để đạt được mục
mong muốn người đó chết. Hậu
đích này mà người phạm tội đã
quả xảy là B chết và đúng như
chấp nhận hậu quả nguy hiểm cho
mong muốn của A.
xã hội do hành vi của mình có thể
gây ra. Người phạm tội với lỗi cố ý
gián tiếp tuy không mong muốn
nhưng có ý thức để mặc đối với
hậu quả nguy hiểm cho xã hội của
hành vi của mình mà họ đã thấy
trước.
Ví dụ: A dùng dao dâm B với mong
muốn làm B bị thương, tuy nhiên
do B cố né tránh nên dao đâm trúng

tội phạm với một trong bốn hành vi:
Hành vi thực hiện tội phạm. Người có hành vi này được gọi là người thực hành.
Hành vi tổ chức thực hiện tội phạm. Người có hành vi này gọi là người tổ chức
Hành vi xúi giục người khác thực hiện tội phạm. Người có hành vi này gọi là người xúi giục.
Hành vi giúp sức người khác thực hiện tội phạm. Người có hành vi này gọi là người giúp sức.
Nếu ko có một trong những hành vi này thì ko thể coi là cùng thực hiện và do vậy cũng không thể là
người đồng phạm được. Trong đồng phạm có thể có đủ bốn loại hành vi tham gia nhưng cũng có thể
chỉ có một loại hành vi. Người đồng phạm có thể tham gia với một loại hành vi nhưng cũng có thể
tham gia với nhiều loại hành vi khác nhau. Họ có thể tham gia từ đầu nhưng cũng có thể tham gia khi
tội phạm đã xảy ra nhưng chưa kết thúc.
Bằng những hành vi cụ thể như vậy, những người tham gia vào vụ đồng phạm đều có hành vi nguy
hiểm cho xã hội. Những hành vi đó được thực hiện trong mối liên kết thống nhất với nhau. Hành vi của
mỗi người là điều kiện hỗ trợ cho sự hoạt động chung. Có thể tất cả những người đồng phạm đều cùng
thực hiện tội phạm và tổng hợp những hành vi của họ tạo thành hành vi phạm tội có đủ những dấu hiệu
của CTTP nhất định. Nhưng cũng có thể chỉ có một hoặc một số người trực tiếp thực hiện tội phạm còn
những người khác chỉ có hành vi góp phần vào việc thực hiện tội phạm. Hậu quả của tội phạm là kết
qủa chung do hoạt động của tất cả những người tham gia vào thực hiện tội phạm đưa lại. Giữa hành vi
của mỗi người và hậu quả của tội phạm đều có quan hệ nhân quả. Hành vi của người thực hành là
nguyên nhân trực tiếp làm phát sinh hậu quả còn hành vi của những người khác thông qua hành vi của
người thực hành mà gây ra hậu quả.
Câu 4: Theo BLHS phạm tội có tổ chức là gì? Nêu những đặc điểm của phạm tội có tổ chức.
Theo khoản 3 điều 20 thì phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa
những người cùng thực hiện tội phạm.
Đặc điểm có sự câu kết chặt chẽ của đồng phạm có tổ chức vừa thể hiện đặc điểm của dấu hiệu chủ
quan vừa thể hiện đặc điểm của dấu hiệu khách quan, vừa thể hiện mức độ liên kết về mặt chủ quan
vừa thể hiện mức độ phân hóa vai trò, nhiệm vụ cụ thể về mặt khách quan của những người đồng
phạm. Trong đồng phạm có tổ chức, giữa những người đồng phạm vừa có sự liên kết chặt chẽ với nhau
vừa có sự phân hóa vai trò, phân công nhiệm vụ tương đối rõ rệt, cụ thể. Với tính chất như vậy đồng
phạm có tổ chức thường có những đặc điểm sau:
- Nhóm phạm tội được hình thành với phương hướng hoạt động có tính lâu dài, bền vững. Trong nhóm

hiểm cho xã hội, thấy trước hậu
quả của hành vi đó, tuy không
mong muốn nhưng có ý thức để
mặc cho hậu quả xảy ra.

Llà lỗi trong TH người phạm tội
tuy thấy trước hành vi của mình có
thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã
hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ
không xảy ra hoặc có thể ngăn
ngừa được nên vẫn thực hiện và đã
gây ra hậu quả nguy hại đó.

Người phạm tôi đã tin vào khả
năng hậu quả không xảy ra khi
quyết định xử sự

Thấy trước được hậu quả nguy
hiểm cho xã hội có thể xảy ra
nhưng đồng thời lại cho rằng hậu
Người phạm tội không mong muốn quả đó không xảy ra.
hậu quả nguy hiểm cho xã hội xảy
ra. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
mà người phạm tội đã thấy trước
không phù hợp với mục đích của
họ. Người phạm tội thực hiện hành
vi nguy hiểm cho xã hội là nhằm
mục đích khác. Chính để đạt được
mục đích này mà người phạm tội
đã chấp nhận hậu quả nguy hiểm

cấp cứu kịp thời, máu ra nhiều nên VD: A điều khiển xe ô tô trên
B đã chết.
đường nhìn thấy B đang chuẩn bị
sang đường nhưng A nghĩ là B sẽ
sang từ từ và A có thể tránh được
nên không giảm tốc độ. Đột ngột B
sang đường nền A không tránh nổi.
Kết quả A làm B chết.

Nhận định đúng sai:
Câu 1: Những khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a. Người phạm tội trong tình trạng say do dùng rượu hoặc chất kích thích mạnh khác có thể bị coi là
tình tiết tăng nặng tội.
Sai. Theo khoản 1 điều 48 bộ luật hình sự thì đây không phải là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
b. Hậu quả chết người là dấu hiệu bắt buộc của tội bức tử.
Sai. Tội bức tử được nêu ở điều 100 BLHS. Để xác định đúng tội phạm thì về phía người bị hại phải là
người lệ thuộc vào người phạm tội, tức là họ phải dựa vào người phạm tội trong cuộc sống về các mặt
vật chất và tinh thần. Mặt khác, nạn nhân phải là người tự tước đoạt tính mạng của mình và nguyên
nhân dẫn đến việc nạn nhân tự sát phải là do hành vi của người phạm tội gây ra. Tuy nhiên, chỉ cần nạn
nhân có hành vi tự sát là tội phạm hoàn thành và phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội danh
này, còn việc nạn nhân chết hay được cứu sống chỉ có ý nghĩa xem xét khi quyết định hình phạt.
c. Người chưa thành niên phạm tội có thể bị áp dụng hình phạt tiền.
Đúng. Theo khoản 2 điều 71 BLHS thì có thể áp dụng hình phạt là phạt tiền đối với người chưa thành
niên mà phạm tội. Tuy nhiên theo khoản 5 điều 69 BLHS thì khi người chưa thành niên ở độ tuổi từ đủ
14 đến dưới 16 tuổi sẽ không áp dụng hình thức phạt tiền. Do vậy hình thức phạt tiền với người chưa
thành niên phạm tội phải xét xem họ đủ 16 tuổi hay chưa.
d. Đối tượng tác động của tội trộm cắp tài sản phải là những tài sản đã thoát ly khỏi sự quản lý của chủ
sở hữu hoặc người có trách nhiệm.
Sai.
Câu 2: Những khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?

Sai. Theo điều 17 của BLHS người chuẩn bị phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc một tội đặc biệt
nghiêm trọng, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội định thực hiện.
Theo khoản 3 điều 8 thì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo khoản 1 và khoản 2 sẽ không phải chịu
trách nhiệm hình sự, khoản 3, 4 sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.
c. Người già, người tàn tật có thể là chủ thể của tội phạm.
Đúng. Theo khoản 2 điều 3 BLHS mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt
nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.
d. Chỉ một số tội phạm cụ thể nhất định mới đòi hỏi chủ thể của tội phạm là chủ thể đặc biệt.
Đúng. Ví dụ chủ thể đặc biệt của tội hiếp dâm phải là nam giới, chủ thể đặc biệt của tội tham ô tài sản
phải là người có chức vụ quyền hạn.
Câu 4: Những khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích?
a. Theo BLHS người gây nguy hại cho xã hội do sự kiện bất ngờ được coi là không có lỗi.
b. Người 15 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm về tội cướp tài sản (điều 133).


Sai. Theo khoản 2 điều 12 người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm
hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Theo khoản 3 điều 8 thì tại điều 133 các khoản 2, 3, 4 là tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
Do vậy khẳng định là sai.
c. Người chưa thành niên phạm tội thì không bị áp dụng hình phạt tiền.
Sai. Theo khoản 2 điều 71 BLHS thì có thể áp dụng hình phạt là phạt tiền đối với người chưa thành
niên mà phạm tội. Tuy nhiên theo khoản 5 điều 69 BLHS thì khi người chưa thành niên ở độ tuổi từ đủ
14 đến dưới 16 tuổi sẽ không áp dụng hình thức phạt tiền. Do vậy hình thức phạt tiền với người chưa
thành niên phạm tội phải xét xem họ đủ 16 tuổi hay chưa.
d. Người có hành vi trộm cắp tài sản có giá trị 500 ngàn trở lên mới phải chịu THNH.
Câu 5: Những khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội được phản ánh là dấu hiệu trong các cấu thành tội phạm.
b. Người phạm tội nghiêm trọng có thể được hưởng án treo.
Sai. Theo khoản 1 điều 60 thì người được hưởng án treo là người phạm tội và bị xử phạt tù không quá
ba năm. Tội phạm nghiêm trong bị phat tù với mức từ 3 đến 7 năm nên không được hưởng án treo.

niên mà phạm tội. Tuy nhiên theo khoản 5 điều 69 BLHS thì khi người chưa thành niên ở độ tuổi từ đủ
14 đến dưới 16 tuổi sẽ không áp dụng hình thức phạt tiền. Do vậy hình thức phạt tiền với người chưa
thành niên phạm tội phải xét xem họ đủ 16 tuổi hay chưa.
c. Án treo là hình phạt không tước đoạt tự do của người bị kết án.
Sai. Theo điều 28 BLHS không có loại hình phạt là án treo. Do đó án treo không phải là hình phạt.
d. Sự kiện bất ngờ là một trường hợp gây thiệt hại cho xã hội mà người thực hiện hành vi không có lỗi.
Sai. Theo điều 10 BLHS. Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:
1. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng
cho rằng hậu quả đó sẽ không xẩy ra hoặc có thể ngăn ngừa được;
2. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc
dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
Câu 8: Những khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích?
a. Lỗi của người đồng phạm chỉ có thể là lỗi cố ý trực tiếp.
Lỗi cố ý trực tiếp là lỗi của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của
mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
b. Người gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội do sự kiện bất ngờ không phải chịu trách nhiệm hình sự vì
họ không có lỗi đối với việc gây ra hậu quả.
Đúng. Vì sự kiện bất ngờ không phải là lỗi.
c. Người đủ 15 tuổi không phải chịu TNHS về tội cướp tài sản điều 133.
Sai. Theo khoản 2 điều 12 người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm
hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Theo khoản 3 điều 8 thì tại điều 133 các khoản 2, 3, 4 là tội rất nghiêm trọng do cố ý và đặc biệt
nghiêm trọng. Do vậy khẳng định là sai.
d. Chỉ trong TH chiếm đoạt được tài sản, tội cướp tài sản mới được coi là đã hoàn thành về mặt pháp
lý.
Câu 9: Các khẳng định sau đây là đúng hay sai? Giải thích?
Tội gián điệp (điều 80) là loại tội đặc biệt nghiêm trọng.
Sai. Theo khoản 3 điều 8 thì tội gián điệp khoản 1 là tội đặc biệt nghiêm trọng còn tại khoản 2 là tội rất
nghiêm trọng.
Người phạm tội trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

quyền địa phương tại UBND xã. Ban đêm khi cả nhà ông K đã ngủ yên, H rón rén trở dậy lấy đi chiếc
đài cát sét của gia đình ông K và một số tài sản khác. Chiếc đài này ông K mới mua giá là 1.800.000
đồng, các tài sản khác có giá trị là 108 ngàn đồng.
Hỏi hành vi của H cấu thành tội gì?
Tội trộm cắp tài sản.
Câu 4: X bị tòa án xử phạt 15 năm tù về tội cướp tài sản, đã thi hành án được 5 năm X lại bị tòa án xét
xử về tội cố ý gây thương tích cho người khác mà X thực hiện trước khi có bản án đang thi hành. Đối
với tội bị xét xử lần này tòa tuyên phạt 16 năm tù đối với X.
Hỏi tổng hợp hình phạt đối với X và cho biết hình phạt chung mà X còn phải chấp hành là bao nhiêu?


Theo khoản 1 điều 51 và điểm a, khoản 1 điều 50 BLHS thì nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo
không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung;
hình phạt chung không được vượt quá ba năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, ba mươi năm
đối với hình phạt tù có thời hạn. Do đó tổng hợp hình phạt đối với X là phạt tù có thời hạn. Theo đó
hình phạt chung mà X còn phải chấp hành là 15+16-5=26 năm.
Câu 5: A bị kết án 15 năm tù về tội cướp tài sản. Thi hành được 3 năm A bị đưa ra xét xử về tội giết
người mà A thực hiện trước khi có bản án về tội cướp tài sản. Tòa án đã tuyên hình phạt 20 năm tù đối
với tội giết người. Hãy tổng hợp hình phạt.
Theo khoản 1 điều 51 thì ta có thể tổng hợp hình phạt cho A theo điều 50. Theo điểm a khoản 1 điều 50
Hình phạt chung của A là 15+20-3=32 năm>30 do vậy thời gian A phải chấp hành hình phạt tù còn lại
là 30-3=27 năm.
Câu 6: Ngày 27-12-2006 tòa án nhân dân thành phố H xét xử N về hai tội là tội giết người theo điều 93
khoản 1 điểm g và tội cướp tài sản theo điều 13 khoản 3 điểm b. Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về tội
giết người, 18 năm tù về tội cướp tài sản và quyết định hình phạt chung là 30 năm tù. Anh (chị) hãy cho
biết việc tổng hợp hình phạt này của tòa án là đúng hay sai? Nêu rõ căn cứ pháp lý.
Việc tổng hợp hình phạt này của tòa án là đúng. Theo điểm a, khoản 1 điều 50 BLHS nếu các hình phạt
đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại
thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá ba năm đối với hình phạt cải tạo không
giam giữ, ba mươi năm đối với hình phạt tù có thời hạn.

16. đúng 17. sai 18. sai 19. sai 20. đúng 21. sai
Câu 2: Xác định đúng hay sai? giải thích tại sao:
a. Tội phạm đồng phạm có thể có lỗi cố ý gián tiếp.
b. Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt có điều kiện.
c. Biện pháp phạt tiền không được áp dụng cho người chưa thành niên phạm tội.
a:đúng . b,c : sai
1- Mọi hành vi cố ý tác động trái phép đến thân thể của người khác làm nạn nhân chết đều cấu thành
tội giết người (Điều 93).
Sai : hành vi cố ý tác động trái phép đến thân thể của người khác làm nạn nhân chết còn là hành vi
khách quan cấu thành nhiều TP khác. Đơn cử :
- tội phạm tại Đ94 (nếu thỏa mãn đk: chủ thể của hành vi giết người là người mẹ mới sinh con, đồng
thời đối tượng tác động của TP là đứa trẻ sơ sinh trong vòng 7 ngày tuổi);
- Đ95 (nếu thực hiện hành vi trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh);
- Đ96 (nếu do vượt quá giới hạn PVCĐ);
- Đ97 (nếu là người đang thi hành công vụ)
- k3-Đ104 (nếu xảy ra hỗn hợp lỗi).
2- Tình tiết “giết nhiều người” luôn đòi hỏi phải có hậu quả hai người chết trở lên.
Sai : tình tiết “giết nhiều người”trong tội giết người (Điều 93) được đặc trưng bởi 02 hành vi:
a - giết từ 2 người trở lên (có thể cùng 1 lần hoặc nhiều lần khác nhau)
b - có dự mưu giết nhiều người
Do đó nếu thuộc trường hợp thứ hai là trường hợp có dự mưu giết nhiều người thì không nhất thiết phải
có hậu quả hai người chết trở lên vẫn cấu thành TP.
3- Mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành tội giết người
trong TT tinh thần bị kích động mạnh (Điều 95).
Sai : hành vi “giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh” ngoài việc là dấu hiệu khách
quan CTTP của tội Đ95 thì còn là hành vi khách quan của “tội giết người do vượt quá giới hạn PVCĐ”
(Đ96 BLHS) nếu như nạn nhân là người đã có hành vi trái PL nghiêm trọng xâm phạm lợi ích của NN,
của tập thể, xâm phạm quyền hoặc lợi ích chính đáng của người phạm tội hoặc của công dân khác.
4- Chỉ cấu thành tội giết người do vượt quá giới hạn PVCĐ (Đ96) khi có hậu quả làm nạn nhân chết.
Đúng : Về mặt khách quan thì tội giết người do vượt quá giới hạn PVCĐ (Đ96) là tội phạm có

bức tử.
Sai : Hành vi kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác tự tước đọat tính mạng của chính họ là hành vi
khách quan của tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát (Đ101) chứ không phải dấu hiệu cấu thành tội
bức tử (Đ100). Hành vi cấu thành tội bức tử là một trong 4 hành vi … (xem câu 6).
8- Cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bị hại là hành vi cấu thành tội giúp
người khác tự sát (Đ101).
Sai : Hành vi khách quan cấu thành tội giúp người khác tự sát gồm : (i) hành vi thúc đẩy người khác tự
tước đọat tính mạng của mình. (ii) hành vi tạo ra những điều kiện có tính vật chất hoặc tinh thần giúp
nạn nhân có thể thực hiện được hoặc thực hiện được dễ dàng, thuận lợi hơn việc TỰ SÁT. Riêng hành
vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác cho dù là theo yêu cầu của người bị hại là hành vi khách
quan của tội giết người (Đ93).
9- Mọi trường hợp đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình đều cấu thành tội hành hạ người khác (Điều
110)
Sai : ngoài ra còn là dấu hiệu hành vi khách quan cấu thành các tội khác. Ví dụ: tội bức tử theo Đ100
(Khoản 1-Đ100 ghi : người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ
thuộc mình làm người đó tự sát thì bị phạt tù từ 2N đến 7N); tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha
mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình theo Đ151 (nếu gây hậu quả nghiêm trọng
hoặc đã bị xử phạt HC về hành vi này mà còn vi phạm).
10- Mọi trường hợp giao cấu trái phép là giao cấu trái với ý muốn của nạn nhân.
Sai : hành vi giao cấu trái phép là các hành vi giao cấu vi phạm Pháp Luật, gồm có:
- Giao cấu trái với ý muốn của nạn nhân bằng thủ đoạn dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lợi dụng tình
trạng không thể tự vệ được (tội hiếp dâm Đ111)
- Giao cấu trái với ý muốn của nạn nhân bằng thủ đoạn ép buộc người phụ nữ lệ thuộc mình hoặc đang


ở trong tình trạng quẫnn bách phải miễn cưỡng giao cấu (Tội cưỡng dâm Đ113)
- Giao cấu tự nguyện có sự đồng thuận của nạn nhân trong độ tuổi từ 13 đến 16 tuổi (tội giao cấu với
trẻ em Đ115)
- Giao cấu tự nguyện dưới bất kỳ hình thức nào đối với trẻ em chưa đủ 13 tuổi (tội hiếp dâm trẻ em
Đ112)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status