ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRUNG KIÊN
NGUYỄN TRUNG KIÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA
NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA
NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM QUANG HUẤN
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
trong luận văn đƣợc thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chƣa từng
tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh Ngân hàng Phát
đƣợc ai công bố trƣớc đây. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và
triển Tuyên Quang”.
nguyên bản của luận văn.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
đã truyền đạt những tri thức bổ ích, tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian tôi
Thái Nguyên, tháng
năm 2014
Tác giả
học tập tại trƣờng.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Chi
nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên
tôi giúp tôi hoàn thành luận văn đúng thời hạn quy định của nhà trƣờng.
Nguyễn Trung Kiên
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy:
PGS.TS Phạm Quang Huấn, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 37
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu .......................................................................... 37
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................ vi
2.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu................................................................ 38
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU .......................................................................... vii
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 41
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ....................................................................... viii
2.4. Khung lý thuyết ........................................................................................ 41
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƢ PHÁT
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
TRIỂN CỦA NHÀ NƢỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
TRIỂN TUYÊN QUANG ................................................................................ 42
3.2.3. Tổ chức bộ máy của chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang.... 49
1.1.3. Các hình thức tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc ........................ 10
3.2.4. Nguồn vốn hoạt động và các hoạt động nghiệp vụ chính ..................... 52
1.1.4. Nguyên tắc và Quy trình cấp tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc ......... 13
3.3. Thực trạng tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc tại Chi nhánh
1.1.5. Sự cần thiết và vai trò tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc ........... 17
1.1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc
tại Ngân hàng Phát triển ........................................................................ 23
1.2. Cơ sở thực tiễn về tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc .................... 27
1.2.1. Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng ĐTPT của nhà nƣớc ở một số
nƣớc trên thế giới và bài học đối với Việt Nam ................................... 27
1.2.2. Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng ĐTPT của nhà nƣớc ở một số
ngân hàng Phát triển trong nƣớc và bài học đối với NHPT chi
nhánh Tuyên Quang .............................................................................. 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang ........................................................ 53
3.3.1. Tình hình huy động và quản lý nguồn vốn ........................................... 53
3.3.3. Tình hình cho vay tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc tại Chi
nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang ............................................. 56
3.3.4. Tình hình thu nợ - dƣ nợ tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc
tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang ................................. 61
3.3.5. Tình hình thực hiện bảo lãnh tín dụng đầu tƣ và hỗ trợ sau đầu tƣ
tại Chi nhánh Ngân Hàng Phát triển Tuyên Quang ................................ 71
2
CP
Chính phủ
TÍN DỤNG ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƢỚC TẠI CHI
3
ĐTPT
Đầu tƣ phát triển
NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TUYÊN QUANG .............................. 81
4
GĐ
Giám đốc
5
HĐH
Hiện đại hóa
6
KT-XH
Kinh tế xã hội
11
NHPT
Ngân hàng phát triển
12
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
tín dụng đầu tƣ ........................................................................................ 87
13
NĐ
Nghị định
4.2.3. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. ...................................... 89
14
NSNN
4.2.6. Một số giải pháp hỗ trợ khác................................................................. 95
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 97
4.3.1. Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam ............................................... 97
4.3.2. Đối với chính quyền địa phƣơng........................................................... 99
4.3.3. Đối với khách hàng vay vốn ............................................................... 100
KẾT LUẬN.................................................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 103
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
viii
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1. Tổng hợp nguồn vốn hoạt động tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển
Tuyên Quang ............................................................................................ 53
Bảng 3.2. Tình hình cho vay tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Ngân hàng Phát
triển Tuyên Quang.................................................................................... 56
Bảng 3.3. Tình hình cho vay tín dụng ĐTPT theo khối kinh tế tại Chi nhánh
Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang........................................................ 58
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
2
MỞ ĐẦU
khai thác các tiềm năng của các vùng, miền khó khăn, đặc biệt khó khăn của
đất nƣớc cũng đòi hỏi phải tiếp tục đẩy mạnh tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng đầu tƣ phát triển (ĐTPT) của Nhà nƣớc là một hình thức tín
dụng đặc biệt, trong đó Nhà nƣớc thực hiện tín dụng không vì mục đích lợi
nhuận mà hƣớng tới hiệu quả công bằng của nền kinh tế quốc gia. Theo xu
hƣớng phát triển của kinh tế thị trƣờng, Tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà
nƣớc ngày càng có vai trò quan trọng. Nhà nƣớc đi vay để cho vay đầu tƣ các
công trình, các chƣơng trình kinh tế trọng điểm mang tính chuyển dịch có thu
hồi vốn trực tiếp thông qua nghiệp vụ tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà
nƣớc. Trong thực tế các nƣớc có nền kinh tế lớn nhƣ Nhật Bản, Đức, Hàn
theo hƣớng hiệu quả hơn. Hơn nữa, hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc
qua hệ thống NHPT nói chung, Chi nhánh NHPT Tuyên Quang nói riêng, bên
cạnh những kết quả đạt đƣợc, đã bộc lộ những hạn chế. Đặc biệt là dƣ nợ giảm
cực vào triển khai các dự án phát triển kinh tế thuộc các lĩnh vực, các ngành,
2.2. Mục tiêu cụ thể
các vùng mà Nhà nƣớc ƣu tiên. Thực tiễn hoạt động của NHPT Việt Nam đã
khẳng định tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc là công cụ quan trọng của Chính
- Hệ thống hoá và làm rõ đƣợc những vấn đề cơ bản về hoạt động tín
dụng ÐTPT của Nhà nƣớc.
phủ không chỉ trong chỉ đạo, điều hành và triển khai các dự án lớn, các
- Ðánh giá đƣợc thực trạng hoạt động tín dụng ÐTPT của Nhà nƣớc tại
chƣơng trình trọng điểm, mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá
Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Tuyên Quang giai đoạn 2009-2013. Qua đó
đói giảm nghèo, thực hiện mục tiêu an sinh xã hội và mục tiêu CNH, HĐH
chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân.
đất nƣớc trong thời kỳ mới. Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc vừa thực hiện mục
tiêu tăng trƣởng kinh tế, vừa thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.
Trong bối cảnh nƣớc ta thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hội nhập kinh tế
- Dựa trên những hạn chế còn tồn tại, những định hƣớng phát triển của
Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Tuyên Quang, tác giả sẽ đề xuất một số giải
pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng ÐTPT của Nhà nƣớc tại Chi nhánh
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tƣ
3.2. Phạm vi nghiên cứu
phát triển của nhà nƣớc tại chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang.
- Về nội dung: Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc thuộc thẩm
Chƣơng 1
quyền triển khai của Chi nhánh NHPT Tuyên Quang, giới hạn trong khuôn
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG
khổ sử dụng nguồn vốn trong nƣớc với các hình thức chủ yếu: cho vay đầu tƣ,
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƢỚC
bảo lãnh tín dụng đầu tƣ và hỗ trợ sau đầu tƣ.
- Về thời gian: Số liệu trong luận văn lấy từ năm 2009 đến năm 2013.
- Về không gian: Luận văn đƣợc nghiên cứu tại Chi nhánh NHPT
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc
1.1.1. Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Tín dụng là quan hệ vay mƣợn lẫn nhau giữa ngƣời cho vay và ngƣời
thực hiện các giải pháp bổ trợ cho việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng ÐTPT
chức kinh tế với nhau, đƣợc thực hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa
của Nhà nƣớc tại Chi nhánh NHPT Tuyên Quang trong thời gian tới.
cho nhau. Tín dụng thƣơng mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khác
- Làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khác.
5. Kết cấu của luận văn
và giữ vai trò là cơ sở để các hình thức tín dụng khác ra đời. Tín dụng thƣơng
mại ra đời dựa trên nền tảng khách quan là quá trình luân chuyển vốn và chu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 4 chƣơng:
kỳ sản xuất kinh doanh không có sự phù hợp và ăn khớp lẫn nhau không
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng đầu tƣ phát triển của
những giữa các doanh nghiệp khác ngành (nhƣ công nghiệp, thƣơng mại, xây
nhà nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
doanh nghiệp và cá nhân đƣợc thực hiện dƣới hình thức ngân hàng đứng ra huy
vốn vay. Trong tín dụng nhà nƣớc, vốn tiền tệ huy động đƣợc dƣới hình thức
động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối các đối tƣợng nói trên. Nó là
công trái (trái phiếu Chính phủ) thuộc quyền sử dụng của Nhà nƣớc, chúng
một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng đƣợc thực hiện theo nguyên
đƣợc chuyển thành nguồn tài chính bổ sung của Nhà nƣớc. Vốn ngân sách là
tắc hoàn trả và có lãi. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng là cho vay dƣới dạng
nguồn để hoàn trả tiền vay và lãi vay. Tín dụng nhà nƣớc gắn liền với hoạt
tiền tệ. Nguồn vốn tín dụng mà ngân hàng cho vay ra đƣợc hình thành từ những
động của kiến trúc thƣợng tầng chính trị và sự vận động của vốn ngân sách,
khoản tiền tạm thời nhàn rỗi ngân hàng huy động đƣợc. Trong quan hệ với các
biểu hiện một bộ phận của quan hệ tài chính Nhà nƣớc. Toàn bộ nguồn vốn
doanh nghiệp và cá nhân, vừa đóng vai trò là ngƣời đi vay, vừa đóng vai trò
huy động đƣợc dƣới hình thức tín dụng nhà nƣớc chủ yếu để cho vay ƣu đãi,
ngƣời cho vay. Tín dụng ngân hàng ra đời phát triển cùng với sự ra đời và phát
- Tín dụng nhà nước
Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết
Tín dụng nhà nƣớc là quan hệ tín dụng giữa Nhà nƣớc (bao gồm Chính
cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dƣỡng
phủ trung ƣơng và chính quyền địa phƣơng...) với các đơn vị và cá nhân trong
đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thƣờng xuyên gắn liền với sự
xã hội. Trong đó, chủ yếu là Nhà nƣớc đứng ra huy động vốn của các tổ chức
hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở
và cá nhân bằng cách phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích
đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thu hồi vốn trực tiếp. Nhà nƣớc chỉ đầu tƣ thông qua kênh tín dụng ĐTPT,
đối dài thông thƣờng từ 10 năm đến 15 năm (có khi đến 40 năm), lãi suất cho
trong đó chủ đầu tƣ dự án đƣợc vay vốn của Nhà nƣớc để đầu tƣ và phải sử
vay thấp.
dụng các nguồn thu từ dự án để hoàn trả toàn bộ số nợ đã vay Nhà nƣớc.
Nhƣ vậy, tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc, về bản chất là quan hệ vay -
Nhƣ vậy, có thể thấy rằng tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc ra đời bắt
trả giữa Nhà nƣớc với các chủ thể khác trong xã hội, gắn liền với quá trình tạo
nguồn trƣớc hết từ yêu cầu về giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu ĐTPT ngày
lập và sử dụng các quỹ tín dụng nhằm thực hiện các dự án ĐTPT. Hoạt động
càng lớn của nền kinh tế quốc dân với sự giới hạn của nguồn lực tài chính
tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc bao gồm hai mặt là Nhà nƣớc vay vốn của các
công, nhất là của NSNN.
chủ thể khác trong xã hội để thực hiện các dự án ĐTPT thuộc nhiệm vụ của
Ở Việt Nam TDĐT của Nhà nƣớc đã đƣợc tập trung cho những chƣơng
một số lĩnh vực, chƣơng trình, dự án, sản phẩm trọng điểm của nền kinh tế;
nghèo chậm phát triển. Đối với các nƣớc chậm phát triển, thâm hụt NSNN
Góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo; Phát triển kinh tế nông
càng trầm trọng và phổ biến hơn bởi ngân sách của các nƣớc này luôn trong
tình trạng thu không đủ chi do nền kinh tế kém phát triển, trong khi cơ sở vật
chất kỹ thuật của nền kinh tế lại nhỏ bé, lạc hậu nên cần phải có một lƣợng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nghiệp và nông thôn; Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu
tƣ của xã hội; Khai thác các nguồn vốn cho đầu tƣ, thúc đẩy sự phát triển của
thị trƣờng tài chính.
1.1.2. Bản chất và đặc trưng tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
10
Tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc là một dạng tín dụng đặc biệt, không
- Bộ máy tổ chức quản lý cho vay vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc do Nhà
các mục tiêu kinh tế xã hội (Chính phủ (2011) Nghị định về tín dụng đầu tư
và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước).
- Nguồn vốn cho vay gồm:
+ Nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc: Vốn điều lệ và các quỹ của của NHPT
Việt Nam; Vốn cho vay đầu tƣ phát triển và thực hiện các chƣơng trình mục
tiêu của Chính phủ và chính quyền địa phƣơng.
1.1.3. Các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc bao gồm các hình thức: cho vay đầu tƣ
trong nƣớc và cho vay các dự án đầu tƣ ra nƣớc ngoài, bảo lãnh tín dụng đầu tƣ
+ Vốn huy động: Phát hành trái phiếu đƣợc Chính phủ bảo lãnh theo quy
định của pháp luật về phát hành trái phiếu, trái phiếu đƣợc Chính phủ bảo
lãnh; Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng nội tệ của
và hỗ trợ sau đầu tƣ.
1.1.3.1. Cho vay đầu tư trong nước và cho vay các dự án đầu tư ra nước ngoài
Cho vay đầu tƣ là việc tổ chức đƣợc giao nhiệm vụ cung ứng tín dụng
NHPT Việt Nam theo quy định của pháp luật; Vay các tổ chức tín dụng trong
ĐTPT của Nhà nƣớc cho các chủ đầu tƣ vay vốn theo chính sách của Nhà
và ngoài nƣớc; Vay bảo hiểm xã hội Việt Nam; Vay Ngân hàng Nhà nƣớc
nƣớc để họ thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển. Việc cho vay đầu tƣ đƣợc
(vay tái cấp vốn hoặc cầm cố, chiết khấu các giấy tờ có giá thông qua nghiệp
11
12
75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tƣ và tín dụng xuất khẩu của
Nhà nƣớc).
1.1.3.2. Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Bảo lãnh tín dụng đầu tƣ là việc tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của
+ Về đối tƣợng cho vay: là các dự án thuộc một số ngành, lĩnh vực quan
Nhà nƣớc (tổ chức bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn về
trọng, chƣơng trình kinh tế lớn (ƣu tiên các dự án an sinh xã hội) và các vùng
việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trong trƣờng hợp bên đi vay
khó khăn, đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tƣ theo quy định của
không trả đƣợc nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, tổ chức bảo lãnh sẽ trả
Chính phủ từng thời kỳ (hiện nay thực hiện theo Nghị định 75/2011/NĐ-CP
nợ thay cho bên đi vay. Bảo lãnh tín dụng đầu tƣ phải đáp ứng các yêu cầu:
ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tƣ và tín dụng xuất khẩu của Nhà nƣớc).
+ Lãi suất cho vay: thấp hơn lãi suất thị trƣờng, tuy nhiên không thấp
hơn lãi suất bình quân các nguồn vốn cộng với phí hoạt động của ngân hàng.
- Cho vay các dự án đầu tƣ ra nƣớc ngoài: Cho vay đối với các dự án
thực hiện theo Hiệp định của Chính phủ và dự án đầu tƣ ra nƣớc ngoài theo
quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.
+ Điều kiện, lãi suất, thời hạn, mức vay và những nội dung có liên quan
đến khoản vay của dự án đƣợc thực hiện theo các quy định ghi trong Hiệp định.
+ Trƣờng hợp Hiệp định không quy định cụ thể về điều kiện, lãi suất,
thời hạn, mức vay và bảo đảm tiền vay thì thực hiện theo quy định về cho vay
đầu tƣ theo quy đinh hiện hành của Chính phủ trong từng thời kỳ.
+ Các dự án đầu tƣ ra nƣớc ngoài theo quyết định của Thủ tƣớng Chính
phủ thực hiện theo quy định về cho vay đầu tƣ của theo quy đinh hiện hành
của Chính phủ trong từng thời kỳ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thực hiện các biện pháp để thu hồi vốn theo thoả thuận ban đầu đã ký và quy
định của pháp luật.
1.1.3.3. Hỗ trợ sau đầu tư
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tƣ: Là việc Nhà nƣớc hỗ trợ một phần lãi suất cho
chủ đầu tƣ vay vốn của Tổ chức tín dụng để đầu tƣ dự án, sau khi dự án đã
hoàn thành đƣa vào sử dụng và trả đƣợc nợ vay.
Nguồn vốn thực hiện cấp hỗ trợ sau đầu tƣ đƣợc Ngân sách Nhà nƣớc
cấp, NHPT chịu trách nhiệm thẩm tra hồ sơ dự án đảm bảo đúng quy định của
Nhà nƣớc và NHPT Việt Nam.
Đối tƣợng đƣợc hỗ trợ sau đầu tƣ là các Chủ đầu tƣ có dự án trong Danh
mục dự án đƣợc vay vốn tín dụng đầu tƣ (hiện nay thực hiện theo Nghị định
75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tƣ và tín dụng xuất khẩu của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc tại NHPT Việt Nam, ngoài việc phải
tiêu KT-XH. Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc tại NHPT Việt Nam phải là công
đảm bảo thực hiện thủ tục đầu tƣ theo pháp luật, còn phải đƣợc tổ chức theo
cụ để thực hiện các mục tiêu KT-XH đó. Mục tiêu trƣớc hết mà tín dụng
hƣớng cải cách thủ tục, tinh gọn biên chế, nâng cao chất lƣợng kiểm soát việc
ĐTPT của Nhà nƣớc tại NHPT Việt Nam phải theo đuổi là thúc đẩy phát triển
sử dụng vốn cho vay, thu hồi đủ vốn và chi phí thực hiện tín dụng thấp... sao
KT-XH trên hai giác độ: mở rộng vốn đầu tƣ xã hội và tăng hiệu quả chung
cho nguồn vốn tín dụng của Nhà nƣớc đƣợc sử dụng hiệu quả nhất. Muốn
cho nền kinh tế. Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc tại NHPT Việt Nam thực hiện
vậy, bản thân NHPT Việt Nam phải có cơ cấu hợp lý vừa mang tính chuyên
mở rộng vốn đầu tƣ xã hội theo hai cách: bổ sung thêm vốn nhà nƣớc để thực
nghiệp của tổ chức tín dụng vừa phải có các bộ phận chức năng phù hợp với
hiện dự án và bảo lãnh để chủ dự án vay đƣợc vốn của ngân hàng thƣơng mại.
một tổ chức của Nhà nƣớc. Cán bộ của NHPT Việt Nam phải đáp ứng yêu
15
16
+ Vốn NSNN cấp cho các chƣơng trình, mục tiêu của Chính phủ. Nguồn
vay vốn của dự án. Dự án đã đƣợc NHPT Việt Nam thẩm định.
vốn này có ƣu thế ổn định đƣợc kế hoạch hoá chặt chẽ nhƣng việc giải ngân
Đối với chủ đầu tư
không những phụ thuộc vào khả năng chi trả theo thời điểm của NSNN, mà
Ngoài các yêu cấu đối với nhà đầu tƣ thông thƣờng, để vay đƣợc vốn tín
còn phụ thuộc vào tiến độ triển khai thực hiện chƣơng trình của đối tƣợng vay
vốn. Hơn nữa, nguồn vốn này chỉ đƣợc cho vay theo mục đích hẹp, nhiều
chƣơng trình thực hiện không hiệu quả nên NHPT Việt Nam cũng chịu hậu
quả theo.
dụng của NHPT Việt Nam, chủ đầu tƣ phải đáp ứng các điều kiện:
+ Có vốn tự có tối thiểu bằng 15% tổng vốn đầu tƣ vào tài sản cố định
của dự án.
+ Có năng lực và uy tín với NHPT Việt Nam.
+ Vốn huy động: Chính phủ cho phép NHPT Việt Nam đƣợc phát hành
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay của NHPT Việt Nam.
đƣợc duyệt
- Thẩm định dự án đầu tƣ
- Điều kiện cho vay
NHPT Việt Nam chỉ cho vay sau khi đã thẩm định kỹ dự án đầu tƣ và
Ðối với dự án
năng lực của chủ đầu tƣ theo đúng nghiệp vụ chuyên môn. Thậm chí NHPT
NHPT Việt Nam chỉ cho vay các dự án đủ điều kiện sau:
Việt Nam còn có thể thẩm định lại khi dự án có thay đổi so với quyết định
+ Thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tƣ theo quy định hiện
đầu tƣ đã đƣợc phê duyệt hoặc dự án chậm triển khai quá 12 tháng kể từ khi
hành của Chính phủ về tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc nhƣng chƣa đƣợc bảo
lãnh tín dụng đầu tƣ hoặc hỗ trợ sau đầu tƣ.
- Lập hợp đồng tín dụng, giải ngân và giám sát sử dụng vốn vay
+ Đƣợc lập và trình duyệt theo quy trình hiện hành về quản lý đầu tƣ xây dựng
+ Có hiệu quả về tài chính, có khả năng hoàn trả nợ vay trong thời hạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thẩm định xong lần đầu.
khuyết tật này, nền kinh tế hiện đại là nền kinh tế hỗn hợp giữa thị trƣờng -
hiện dự án và khả năng cân đối của NHPT Việt Nam. NHPT Việt Nam có
bàn tay vô hình và sự quản lý của Nhà nƣớc - bàn tay hữu hình đang ngày
trách nhiệm giải ngân theo cam kết và thực hiện giám sát sử dụng vốn vay
càng chiếm ƣu thế, ở đây nền kinh tế thị trƣờng gắn liền với vai trò điều tiết
đúng mục đích.
kinh tế của Nhà nƣớc. Thực hiện vai trò điều tiết kinh tế, Nhà nƣớc thƣờng sử
- Quyết toán thu nợ và lãi vay
dụng các công cụ tài chính vốn có nhƣ thuế, phí, chi ngân sách nhà nƣớc
Khi hạng mục công trình hoàn thành đƣa vào sử dụng, chủ đầu tƣ phải
(NSNN),... Ngoài ra, Nhà nƣớc còn thành lập các doanh nghiệp nhà nƣớc và
lập báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng công trình trình cấp có thẩm
thông qua đó thực hiện việc đầu tƣ theo mục tiêu của Nhà nƣớc để điều tiết
quyền phê duyệt theo quy định của Bộ Tài chính. NHPT Việt Nam kiểm tra,
nền kinh tế. Hoạt động của các doanh nghiệp này thƣờng nằm trong các lĩnh
Đối với nền kinh tế chuyển đổi hiện nay, Nhà nƣớc sử dụng công cụ tín
tốt các mục tiêu, yêu cầu đối với tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc. NHPT Việt
dụng để tham gia hoạt động ĐTPT là một vấn đề tất yếu, do đó vai trò điều
Nam phải phân loại và đánh giá các loại rủi ro khác nhau, bao gồm: rủi ro tín
tiết kinh tế của Nhà nƣớc lúc này cần đƣợc tăng cƣờng vì phải xây dựng các
dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tài chính (hay rủi ro phá sản), rủi ro hệ thống,
nền tảng hạ tầng cơ sở cần thiết cho nền kinh tế và phần nào hỗ trợ các doanh
rủi ro đạo đức, rủi ro pháp lý, rủi ro thị trƣờng.
nghiệp đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ giá thành, nâng cao chất
1.1.5. Sự cần thiết và vai trò tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
lƣợng và tính cạnh tranh sản phẩm,... Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ nặng nề
Cơ chế kinh tế thị trƣờng luôn có những khuyết tật cố hữu, đó là sự phân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
này, phạm vi cấp phát không hoàn lại vốn đầu tƣ từ NSNN cho ĐTPT kinh tế
phải thu hẹp, thay thế vào đó là mở rộng diện tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc
kéo theo sự cải thiện tiềm lực tài chính quốc gia. Việc ra đời của cơ chế tín
những bƣớc hỗ trợ chuyển tiếp để phát triển và sau đó có thể chuyển giao cho
dụng ĐTPT Nhà nƣớc còn là một tác nhân quan trọng trên thị trƣờng tài
khu vực ngoài quốc doanh thông qua cổ phần hóa.
chính, đó là sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán và của khu vực các thể
Mặt khác, trong xu thế toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế, để có thể tham
chế tài chính phi ngân hàng.
gia vào nền kinh tế thế giới, trong điều kiện các thể chế kinh tế - tài chính của
Đối với lĩnh vực tiền tệ, vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc cũng
các nƣớc đang phát triển chƣa có thời gian tiếp cận khẳng định vị thế trên thị
hết sức quan trọng. Việc xóa bỏ cơ chế tiền tệ hóa thâm hụt ngân sách là nền
trƣờng quốc tế. Nhà nƣớc của các nƣớc đang phát triển luôn phải thực hiện
tảng cho việc lành mạnh hóa khu vực tiền tệ - ngân hàng, góp phần duy trì sự
chức năng trung gian hoặc nhà bảo lãnh cho các hoạt động tài chính đối
ổn định giá trị đồng nội tệ. Cơ chế tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc ra đời là cơ
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
mại. Vấn đề có ý nghĩa sâu rộng hơn là sự phát triển tín dụng ĐTPT của Nhà
nƣớc đã tạo ra một thị trƣờng tài chính năng động, thực hiện tốt chức năng
chu chuyển, điều hòa các nguồn tài chính trong nền kinh tế - một vấn đề thiết
yếu đối với việc duy trì liên tục và mở rộng phát triển nền sản xuất hàng hóa.
- Tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế
Cùng với các chính sách kinh tế khác nhƣ chính sách thuế, chính sách
tiền tệ... Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc là một công cụ đắc lực, hữu hiệu của
Nhà nƣớc điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Mục tiêu đặt ra đối với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
21
tín dụng ĐTPT là thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, một mặt
phải tập trung vào những lĩnh vực, ngành nghề cần thiết cho phát triển kinh tế
bền vững, nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp phát triển các lĩnh vực ngành nghề,
22
xây dựng đất nƣớc.
- Tín dụng ĐTPT của Nhà nước giúp các doanh nghiệp mở rộng đầu tư
đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất kinh doanh
điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Mặt khác, tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc sẽ tập
Khi đƣợc tiếp nhận nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc hoặc
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đầu tƣ mới hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, tăng qui mô phát triển sản xuất
kinh doanh. Mặt khác, hoạt động đầu tƣ của Nhà nƣớc sẽ khuyến khích và lôi
kéo các thành phần kinh tế mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua việc tạo ra
các cơ sở hạ tầng thiết yếu cho sản xuất hoặc phát triển một số khâu nào đó
của quá trình sản xuất. Khi một dự án đầu tƣ đi vào hoạt động với máy móc
đƣợc trang bị đầy đủ sẽ làm cho năng lực sản xuất tăng lên, hàng hóa đƣợc
sản xuất ra nhiều hơn, đa dạng về mẫu mã, phong phú về chủng loại và chất
lƣợng cao, trình độ công nghệ, năng suất lao động của xã hội đƣợc nâng lên.
Từ đó sẽ tiết kiệm đƣợc một khoản ngoại tệ lớn do không phải nhập máy móc
thiết bị từ nƣớc ngoài vào, tạo điều kiện để ngƣời tiêu dùng tiếp cận với sản
phẩm mới với chất lƣợng đảm bảo, giá cả hợp lý và xa hơn thế xuất khẩu ra
nƣớc ngoài để thu ngoại tệ. Các dự án về cơ sở hạ tầng nhƣ: thông tin liên lạc,
các công trình giao thông đƣờng không, bộ, thủy, khu công nghệ cao... có một
ý nghĩa vô cùng quan trọng làm tiền đề phát triển cho các ngành kinh tế khác.
- Tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần tạo việc làm cho người lao
động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội
Trong bối cảnh hiện nay, việc giải quyết việc làm là vấn đề hết sức
quan trọng đƣợc Đảng và Nhà nƣớc rất quan tâm. Tín dụng ĐTPT của Nhà
nƣớc với mục đích là hỗ trợ các dự án ĐTPT của các thành phần kinh tế thuộc
một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chƣơng trình kinh tế lớn, các lĩnh vực mà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
23
24
hình chính trị không ổn định nhƣ biểu tình, đình công, bãi công, chiến tranh
ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội, nhƣ thông qua chƣơng trình mía đƣờng
biên giới thì sẽ ảnh hƣởng vừa trực tiếp, vừa gián tiếp tới hoạt động tín dụng
của Chính phủ, ngoài ý nghĩa kinh tế góp phần không phải nhập khẩu thì đã
tạo đƣợc việc làm cho trên 470.000 nông dân ở các vùng nông thôn, miền núi
trồng mía để cung cấp cho các Nhà máy đƣờng; chƣơng trình đánh cá xa bờ
của Chính phủ, ngoài ý nghĩa kinh tế tạo ra hàng hóa xuất khẩu góp phần làm
tăng kim ngạch xuất khẩu thu ngoại tệ về cho đất nƣớc, còn có ý nghĩa về
chính trị, đó là bảo vệ an ninh bờ biển của nƣớc ta, tạo ra công ăn việc làm
ĐTPT của Nhà nƣớc tại NHPT Việt Nam.
+ Môi trƣờng pháp lý
Một môi trƣờng pháp lý đồng bộ, đầy đủ, thống nhất và ổn định sẽ tác
động tốt tới hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động tín dụng ĐTPT
của Nhà nƣớc nói riêng và ngƣợc lại. Hệ thống luật pháp đầy đủ, đồng bộ,
chất lƣợng sẽ tạo niềm tin cho ngƣời vay lẫn ngƣời cho vay. Hệ thống luật
pháp có chất lƣợng xấu sẽ tăng chi phí cho cả ngƣời vay và ngƣời đi vay. Bên
cho trên 200.000 lao động tại các tỉnh ven biển...
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
cạnh đó ý thức chấp hành pháp luật của ngƣời dân cũng ảnh hƣởng tới mức
độ rủi ro của các khoản vay của NHPT Việt Nam.
tại Ngân hàng Phát triển
- Chương trình, kế hoạch và chính sách của Nhà nước
đƣợc hoạch định tốt, tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc tại NHPT Việt Nam sẽ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tốt thì có nghĩa là đầu tƣ sẽ tăng, đồng thời với nó là hoạt động sản xuất kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
25
26
doanh có hiệu quả cao và có khả năng hoàn trả đƣợc vốn vay.
+ Khả năng tổ chức, quản lý của doanh nghiệp: Doanh nghiệp vay vốn
- Khả năng huy động vốn của Nhà nước
phải có bộ máy đảm bảo năng lực quản lý phù hợp thì mới đáp ứng đƣợc yêu
Khả năng huy động vốn của Nhà nƣớc quyết định lƣợng vốn mà Nhà
cầu hoạt động, sản xuất kinh doanh mới hiệu quả. Một bộ máy quản lý tồi thì
nƣớc có thể sử dụng để làm nguồn vốn cho vay. Khả năng huy động vốn của
dự án dù đƣợc tính toán có hiệu quả cao nhƣng vẫn có khả năng bị thua lỗ và
càng có nhiều doanh nghiệp muốn đầu tƣ luôn là ƣớc mơ của các nhà tài trợ.
Nhiều doanh nghiệp muốn đầu tƣ hơn cũng có nghĩa là nhiều dự án hơn đƣợc
hình thành, nhiều dự án tìm đến NHPT Việt Nam và nhờ vậy hoạt động tín
dụng ĐTPT của Nhà nƣớc càng có điều kiện lựa chọn đƣợc những dự án tốt
để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vào dự án, thể hiện ở khả năng thanh toán của doanh nghiệp...Năng lực tài
chính của doanh nghiệp trong tín dụng trung và dài hạn còn đòi hỏi doanh
nghiệp phải có số vốn lƣu động tối thiểu cho việc duy trì hoạt động thƣờng
xuyên của tài sản cố định.
+ Năng lực thị trƣờng, năng lực sản xuất kinh doanh tốt, khách hàng có
uy tín... thì khả năng trả nợ cho ngân hàng là cao, chất lƣợng các khoản vay
của Ngân hàng vì thế mà đƣợc nâng lên. Nếu khách hàng kinh doanh không
hiệu quả, uy tín thấp, sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng, khi rủi ro xảy ra
gây thiệt hại cho ngân hàng.
- Yếu tố chủ quan và năng lực của Ngân hàng Phát triển
Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc có triển khai đƣợc thuận lợi và
thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy thực thi, các thủ
tục hành chính và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt quan trọng là các quy
trình nghiệp vụ. Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý tín dụng quy định
quyền hạn, trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng
bộ phận trong quá trình thực hiện từ thẩm định đến khi thiết lập quan hệ tín
dụng và thu hồi vốn. Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý tín dụng phù hợp
sẽ nâng cao chất lƣợng thẩm định tín dụng, hạn chế tình trạng lựa chọn đối
nghịch và rủi ro đạo đức trong tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
hoạt động từ tháng 4 trong các dự án cơ sở hạ tầng qui mô vừa và lớn, các dự
1998. Từ năm 1996 CDB đã bắt đầu phát hành trái phiếu nƣớc ngoài. Tổng số
án khôi phục công nghiệp. Hai ngân hàng chính sách khác là Ngân hàng Xuất
trị giá trái phiếu nƣớc ngoài (Samurai, Yankee và Global) đạt hơn 10 tỷ USD
nhập khẩu Trung Quốc và Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc cũng đƣợc
thành lập, lần lƣợt vào tháng 5 và 6 năm 1994. Chỉ trong một thời gian ngắn
CDB đã có ảnh hƣởng trong khu vực tài chính với tƣ cách là ngƣời cho vay
chính đối với các dự án lớn của Nhà nƣớc nhƣ dự án Đập Tam Hiệp, các nhà
máy điện nguyên tử, dự án xây dựng sân bay mới ở Bắc Kinh, Thƣợng Hải và
Quảng Châu. Các khoản cho vay của CDB trong năm 1998 trị giá khoảng 151
tỷ Nhân dân tệ và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn cho vay đầu tƣ tại Trung
Quốc của các ngân hàng Trung Quốc. Dƣ nợ cho vay của CDB tăng nhanh
chóng trong vòng 5 năm qua và đạt 514 tỷ Nhân dân tệ vào cuối năm 1998.
Nguồn vốn của CDB phần lớn từ phát hành trái phiếu. Trái phiếu ngân
hàng của CDB phát hành trong nƣớc đƣợc Chính phủ bảo lãnh. Vào thời điểm
thành lập, CDB đã phát hành trái phiếu 5 năm và đã đƣợc các ngân hàng
thƣơng mại mua hết theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc. Năm
1997, trái phiếu 3 năm đã bị bãi bỏ và phát hành thêm trái phiếu 8 năm. Các
khoản tiền gửi tiết kiệm cũng đã đƣợc sử dụng vào mua trái phiếu. Phần lớn
các trái phiếu 5 năm đƣợc các ngân hàng thƣơng mại mua còn trái phiếu 8
năm chủ yếu do tiết kiệm bƣu điện mua. Lãi suất do Ngân hàng Nhân dân
quyết định và có cân nhắc tới lãi suất của các công cụ tài chính khác có cùng
thời hạn. Từ 1998, CDB đƣa một phần trái phiếu vào hệ thống đấu thầu và kết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thấp sau chiến tranh, Chính phủ Nhật Bản chủ trƣơng hỗ trợ tài chính đối với
kiểm soát đƣợc.
một số ngành nghề phục vụ cho lợi ích công cộng của quốc gia mà kinh tế tƣ
Ngoài những thành công của CDB đƣợc thừa nhận đã có một số chỉ trích
nhân không thể đầu tƣ do nguồn vốn lớn, thời hạn dài, không có khả năng
từ khu vực tƣ nhân cho rằng CDB tài trợ các dự án mà đáng lẽ phải do ngân
sinh lời. Để thực hiện vai trò của Chính phủ trong việc điều tiết nguồn tài
hàng thƣơng mại thực hiện, vô hình chung đã tạo sự cạnh tranh không bình
đẳng với ngân hàng tƣ nhân. Về nguồn vốn, Ngân hàng Nhân dân phân bổ trái
phiếu ngân hàng CDB cho các ngân hàng thƣơng mại cũng bị phê phán là can
thiệp hành chính không phù hợp. Mặc dù hiện tại các ngân hàng tƣ nhân rất
sẵn lòng mua trái phiếu của CDB, nhƣng liệu hệ thống này có đảm bảo đƣợc
nguồn vốn ổn định trong dài hạn hay không vẫn là một câu hỏi.
Mặc dù CDB gặp khá nhiều những yếu tố bất ổn nhƣ vậy, nhƣng điều
chính cho các lĩnh vực đầu tƣ dài hạn, Chính phủ Nhật Bản xác định: nhất
thiết phải thiết lập một loại hình “ngân hàng phát triển” để thông qua đó hỗ
trợ tài chính với chính sách ƣu đãi (trong đó có ƣu đãi lãi suất) đối với một số
ngành nghề. Đây là các tổ chức tài chính thuộc Chính phủ đƣợc thiết lập để
hỗ trợ tài chính cho những ngành nghề và những vùng cần phải đầu tƣ vốn
lớn, rủi ro cao, khả năng sinh lời thấp mà kinh tế tƣ nhân không đầu tƣ đƣợc
hoặc không muốn đầu tƣ.
CDB cũng đang tìm cách tăng vai trò trong sự phát triển của khu vực. Mặc dù
cách CDB cho vay và huy động vốn có khác ở một vài khía cạnh so với các
ngân hàng phát triển khác ở Đông Á do sự khác biệt về hệ thống kinh tế (ví
dụ các khách hàng phần lớn là doanh nghiệp quốc doanh) nhƣng tƣ tƣởng dài
hạn về cơ bản là giống nhau. Vì thế, sự phát triển của CDB là một hình mẫu
đáng quan tâm cho các nền kinh tế chuyển đổi khác trong việc thành lập các
ngân hàng phát triển (Nguyễn Văn Quang, 2006).
1.2.1.2. Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ở Nhật Bản
Nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện nền kinh tế từ xuất phát điểm rất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vào tài khoản đặc biệt.
+ Chính phủ phát hành các trái phiếu cho các chƣơng trình đầu tƣ của
Chính phủ nhằm thu hút vốn trên thị trƣờng tài chính. Nguồn này đƣợc sử
dụng để tạo lập Quỹ cho vay tài chính.
+ Nguồn ngân sách đặc biệt: dành một phần từ nguồn thu thuế của
NSNN, nguồn từ Quỹ Bảo hiểm lƣơng hƣu.
- Về cơ chế cho vay
+ Về lãi suất: Lãi suất cho vay tới khách hàng của các tổ chức tín dụng
chính sách do Bộ Tài chính ban hành từng thời kì nhƣng đều thấp hơn lãi suất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
31
32
trƣờng tự do. Lãi suất vay vốn thấp là công cụ quan trọng của Nhà nƣớc trong
quan trọng của nó, nhất là khẳng định vai trò điều tiết thông qua tín dụng
hỗ trợ vốn dài hạn để phát triển một số ngành công nghiệp then chốt cần
ĐTPT của Nhà nƣớc đối với phát triển kinh tế. Tuy nhiên, hiện nay các tổ
chức này đang phải tích cực tự hoàn thiện về mô hình tổ chức và cơ chế hoạt
động nhằm từng bƣớc giảm dần sự bao cấp của Nhà nƣớc và tạo dựng tính
bền vững trong hoạt động của mình trên thị trƣờng tài chính.
Bài học đối với tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Việt Nam
Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của
Nhà nƣớc ở Trung Quốc và Nhật Bản, có thể rút ra một số bài học kinh
nghiệm cho việc thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc ở Việt Nam nhƣ sau:
- Hỗ trợ tài chính cho đầu tƣ đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình thức khác
nhau, bên cạnh hình thức cấp phát trực tiếp từ ngân sách là cấp tín dụng
ĐTPT của Nhà nƣớc. Để quản lý hiệu quả nguồn vốn này, cần huy động các
tổ chức tín dụng, ngân hàng tham gia vào việc huy động vốn để cho vay theo
nhiều vốn trong thời kỳ đầu của giai đoạn tăng trƣởng kinh tế. Thời gian đầu
thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT, các tổ chức tài chính phát triển thƣờng
cho vay với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trƣờng, sau đó cùng với sự phát triển
của mạng lƣới khách hàng và sự phát huy hiệu quả của chính sách tín dụng
ĐTPT, lãi suất này dần dần tiếp cận với lãi suất thị trƣờng. Sự ƣu đãi chỉ còn
thể hiện ở chất lƣợng dịch vụ, thời gian cho vay, thời gian ân hạn, điều kiện
vay vốn và bảo đảm tiền vay. Cũng có trƣờng hợp khi Chính phủ chỉ định cho
vay đối với một số chƣơng trình, dự án trọng điểm thì Chính phủ sẽ cấp bù
chênh lệch lãi suất.
- Đối tƣợng cho vay vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc không
nên quá rộng, tránh làm cho các doanh nghiệp ỷ lại, giảm khả năng cạnh tranh
33
34
Công tác thu nợ luôn là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu của Chi nhánh.
Tuyên Quang
1.2.2.1. Hoạt động tín dụng ĐTPT tại chi nhánh NHPT Thanh Hóa
Chi nhánh đã tích cực và chủ động đề ra nhiều biện pháp, tập trung bám sát
Chi nhánh NHPT Thanh Hoá đƣợc thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-
các chủ đầu tƣ, đôn đốc thu nợ, thu lãi theo đúng Hợp đồng tín dụng đã ký.
NHPT ngày 01/7/2006 của Tổng giám đốc NHPT Việt Nam về việc thành lập
Thành lập tổ thu hồi nợ để tăng cƣờng công tác thu nợ, theo dõi, phân loại nợ,
Chi nhánh NHPT tại các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Chi nhánh
tìm mọi biện pháp đôn đốc thu nợ đạt kết quả cao nhất. Đồng thời tăng cƣờng
NHPT Thanh Hoá có trụ sở tại số 44A - Ðại lộ Lê Lợi, thành phố Thanh Hoá.
trách nhiệm của từng cán bộ trong công tác cho vay, thu nợ, gắn kết quả hoàn
Hoạt động tín dụng ĐTPT của NHPT chi nhánh Thanh Hóa nhƣ sau:
nguồn vốn từ NHPT Việt Nam, Chi nhánh NHPT khu vực Bắc Cạn - Thái
Cho vay đầu tƣ trung dài hạn đối với các dự án là một trong những thế
Nguyên đã chủ động tìm kiếm các nguồn vốn khác. Nhƣng công tác huy động
mạnh của Chi nhánh NHPT Thanh Hoá. Kể từ ngày thành lập Chi nhánh, hoạt
vốn tại Chi nhánh gặp không ít khó khăn do nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ
động cho vay đầu tƣ tại Chi nhánh đã từng bƣớc đƣợc mở rộng. Trong quá
chức tín dụng, các doanh nghiệp không nhiều. Hơn nữa mức lãi suất huy động
trình triển khai, Chi nhánh đã kịp thời báo cáo, đề xuất kiến nghị với NHPT
của các ngân hàng thƣơng mại liên tục tăng, cơ chế huy động hết sức linh
Việt Nam, chủ động phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan để xử lý,
hoạt, trong khi đó lãi suất huy động vốn của NHPT Việt Nam thấp, cơ chế
giải quyết các vƣớng mắc nên công tác giải ngân các dự án vay vốn tín dụng
huy động cứng nhắc nên không hấp dẫn khách hàng. Tuy nhiên, số dƣ nguồn
ĐTPT của Nhà nƣớc đã đƣợc hoàn thành.
vốn huy động dài hạn mà Chi nhánh đã huy động đƣợc luôn đạt chỉ tiêu của
nhuận của doanh nghiệp, hiệu quả của dự án là mục tiêu của Chi nhánh, từ đó
tác thẩm định tốt sẽ giúp cho nguồn vốn đƣợc đầu tƣ vào các dự án có hiệu
cùng khách hàng tháo gỡ các khó khăn vƣớng mắc trong quá trình triển khai
quả, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh trong hoạt động thu hồi vốn
cho vay đối với các dự án.
- Xây dựng đƣợc mối quan hệ, hợp tác tốt với các sở, ban, ngành có
cho vay khi đến hạn.
- Về công tác thu hồi nợ
liên quan. Đây là các cơ quan giúp Chi nhánh có những thông tin đa chiều về
Hoạt động thu hồi nợ là hoạt động khó khăn với bất kì chi nhánh nào. Nhận
doanh nghiệp, về dự án vay vốn để phục vụ công tác thẩm định, phòng ngừa,
thức đƣợc tầm quan trọng của hoạt động này, khi gần đến hạn thu hồi vốn, chi
hạn chế rủi ro và thực hiện xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ nếu dự án gặp
nhánh luôn cử cán bộ đến trƣớc thời điểm đó để nhắc nhở, đôn đốc Bên vay vốn
rủi ro.
để họ có kế hoạch trả nợ đúng kì hạn. Đồng thời, các khoản nợ luôn đƣợc chi
nghiệp có uy tín, năng lực tài chính lành mạnh, đều trả đƣợc vốn vay đúng
hạn theo Hợp đồng tín dụng đã ký.
tƣợng theo quy định của pháp luật và NHPT Việt Nam. Bố trí cán bộ có phẩm
chất, đạo đức, năng lực chuyên môn, đúng nghiệp vụ đào tạo, có nhiều kinh
nghiệm thực tiễn làm công tác thẩm định, giải ngân cho vay; đồng thời quy
định rõ trách nhiệm của các tập thể, cá nhân trong việc triển khai cho vay
(thẩm định, giải ngân, thu nợ, xử lý nợ) đối với các dự án đầu tƣ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
37
38
Chƣơng 2
nhận các nguồn vốn trên địa bàn tỉnh để thực hiện chính sách Tín dụng đầu tƣ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
phát triển và Tín dụng xuất khẩu của Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Tuy nhiên, bên cạnh đó hoạt động tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà
gian tới?
* Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả căn cứ vào các tài liệu đã đƣợc công bố, các báo cáo, số liệu
thống kê về hoạt động tín dụng đầu tƣ phát triển của Chi nhánh Ngân hàng
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu
Chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang là đơn vị trực thuộc Ngân
hàng Phát triển Việt Nam, đƣợc thành lập theo quyết định số 03/QĐ-NHPT
ngày 01/07/2006 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên cơ
sở tổ chức lại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Tuyên Quang. Trải qua 8 năm
hình thành và phát triển, một thời gian chƣa phải là dài đối với một tổ chức,
song tập thể cán bộ viên chức chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang đã
Phát triển Tuyên Quang qua các thời kỳ. Cụ thể nhƣ sau:
+ Căn cứ vào dữ liệu đƣợc lƣu trữ và các báo cáo thƣờng niên của Chi
nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang từ năm 2009 đến năm 2013. Trong
các báo cáo này có đầy đủ các thông tin mà tác giả cần để sử dụng trong đề tài
nhƣ tình hình cho vay, tình hình thu nợ các dự án sử dụng vốn đầu tƣ phát
triển của Nhà nƣớc. Số vốn vay và thu nợ đƣợc chia theo nguồn vốn đƣợc sử
dụng cho phát triển kinh tế trung ƣơng và kinh tế địa phƣơng. Trong đó, chi
nỗ lực không ngừng, sáng tạo, đoàn kết, vƣợt qua thách thức, hoàn thành tốt
rõ các yếu tố giúp chi nhánh kiểm soát tốt nguồn vốn cho vay của mình nhƣ
các nhiệm vụ đƣợc giao và giữ vai trò quan trọng trong việc huy động, tiếp
Áp dụng phƣơng pháp này, tác giả sẽ sử dụng các hàm cơ bản trong phần
triển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Đây là cơ sở để chi
mềm excel để tính toán các mức độ biến động nhƣ xác định tỷ trọng của chỉ
nhánh đƣa ra mục tiêu cũng nhƣ định hƣớng hoạt động trong thời gian tới.
tiêu nghiên cứu, dùng chỉ tiêu tuyệt đối và tƣơng đối để xem xét tốc độ phát
+ Nghị định Chính phủ số 75/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 về tín
dụng đầu tƣ và tín dụng xuất khẩu của Nhà nƣớc. Các thông tin trên Website
của ngân hàng Phát triển Việt Nam (www.vdb.gov.vn).
* Phương pháp xử lý số liệu
bảng phân tích so sánh qua các năm xem mức độ tăng, giảm và phân tích
nguyên nhân của sự tăng, giảm đó. Qua đó cũng dự báo đƣợc những biến
động của chỉ tiêu nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả
Trong luận văn, phƣơng pháp này đƣợc dùng để xử lý và phân tích các
con số của các hiện tƣợng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật của
chúng trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể. Các số liệu thu thập
đƣợc sẽ đƣợc liệt kê theo thời gian theo từng chỉ tiêu cụ thể. Phƣơng pháp này
kết hợp với phân tích đồ họa đơn giản nhƣ các đồ thị mô tả dữ liệu, biểu diễn
các dữ liệu thông qua đồ thị, bảng biểu diễn số liệu tóm tắt. Trong luận văn đó
là các bảng biểu thể hiện số lƣợng, cơ cấu của chỉ tiêu nghiên cứu. Từ các
bảng số liệu, tác giả sẽ sử dụng các biểu đồ để thấy rõ hơn cũng nhƣ có cái
nhìn sinh động hơn về cơ cấu của các yếu tố đang phân tích. Chúng tạo ra
đƣợc nền tảng để phân tích định lƣợng về số liệu. Để từ đó hiểu đƣợc hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/