PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI
PHÍ DỰ ÁN KHU BẢO TỒN
PHÍ DỰ ÁN KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN, ĐẤT NGẬP
THIÊN NHIÊN, ĐẤT NGẬP
NƯỚC CỬA SÔNG Ô
NƯỚC CỬA SÔNG Ô
LÂU,
LÂU,
THỪA THIÊN-HUẾ
THỪA THIÊN-HUẾ
Nhóm thực hiện: BCL
Nhóm thực hiện: BCL
NỘI DUNG
NỘI DUNG
Phần A: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
Phần A: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
Phần B: PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
Phần B: PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH
DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH
GIÁ
GIÁ
Năm xã vùng dự án có 6206 hộ dân, 30 313 người, tỷ lệ
Năm xã vùng dự án có 6206 hộ dân, 30 313 người, tỷ lệ
nghèo đói khá cao.
nghèo đói khá cao.
Nông nghiệp chiếm ưu thế, nhưng năng suất không ổn
Nông nghiệp chiếm ưu thế, nhưng năng suất không ổn
định.
định.
Khai thác thủy sản chưa có quy hoạch
Khai thác thủy sản chưa có quy hoạch
Vùng có nhiều bãi biển đẹp, thắng cảnh, vùng sinh thái,
Vùng có nhiều bãi biển đẹp, thắng cảnh, vùng sinh thái,
…thuận lợi để phát triển du lịch, nhưng hiện nay còn hạn
…thuận lợi để phát triển du lịch, nhưng hiện nay còn hạn
chế.
chế.
DỰ ÁN THÍ ĐIỂM KHU BẢO TỒN CỬA SÔNG Ô LÂU
DỰ ÁN THÍ ĐIỂM KHU BẢO TỒN CỬA SÔNG Ô LÂU
KHU VỰC BẢO VỆ NGHIÊM NGẶT:
KHU VỰC BẢO VỆ NGHIÊM NGẶT:
Vùng lõi có diện tích 400 ha mặt nước, 4
Vùng lõi có diện tích 400 ha mặt nước, 4
hòn đảo bảo vệ đàn chim nước,nguồn
hòn đảo bảo vệ đàn chim nước,nguồn
gen,giống, nguồn lợi thủy sản, bảo vệ và
Sử dụng các số liệu về môi trường và
kinh tế, xã hội của vùng dự án do cơ
kinh tế, xã hội của vùng dự án do cơ
quan quản lí nhà nước địa phương.
quan quản lí nhà nước địa phương.
Phương pháp thay đổi năng suất và
Phương pháp thay đổi năng suất và
phương pháp chi phí phục hồi
phương pháp chi phí phục hồi
Phương pháp chuyển giao giá trị
Phương pháp chuyển giao giá trị
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
II. XÁC ĐỊNH VÀ ƯỚC TÍNH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ:
II. XÁC ĐỊNH VÀ ƯỚC TÍNH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ:
A. CHI PHÍ:
A. CHI PHÍ:
Nội dung
Nội dung
Phạm vi
Phạm vi
Ước
Ước
lượng chi
lượng chi
phí
phí
khai thác rong
Giảm các hoạt động giao
Giảm các hoạt động giao
thông thủy.
thông thủy.
x
x
X
X
X
X
X
X
x
x
x
x
6.650
6.650
133/y
133/y
1.069/y
1.069/y
1.688,6/
1.688,6/
y
y
400/y,
400/y,
Thiệt hại do giảm diện tích
Thiệt hại do giảm diện tích
đất nông nghiệp
đất nông nghiệp
Thiệt hại do giảm sản
Thiệt hại do giảm sản
lượng thủy sản
lượng thủy sản
Giảm sản lượng thủy cầm,
Giảm sản lượng thủy cầm,
khai thác rong
khai thác rong
Giảm các hoạt động giao
Giảm các hoạt động giao
thông thủy.
thông thủy.
x
x
X
X
X
X
X
X
x
x
ích
Vùng
Vùng
lõi
lõi
Vùng
Vùng
đệm
đệm
Tăng thu nhập từ trồng trọt
Tăng thu nhập từ trồng trọt
Tăng thu nhập từ thủy sản
Tăng thu nhập từ thủy sản
vùng đầm phá
vùng đầm phá
Giảm chi phí tưới tiêu
Giảm chi phí tưới tiêu
Giảm thiệt hại do lũ lụt
Giảm thiệt hại do lũ lụt
Giảm ô nhiễm môi trường
Giảm ô nhiễm môi trường
Tăng giá trị giải trí
Tăng giá trị giải trí
90,8tr/n
90,8tr/n
>1,5 tỉ
>1,5 tỉ
Tăng
Tăng
khoảng
khoảng
50
50
tr/năm
tr/năm
III.
III.
PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LỢI ÍCH, CHI PHÍ:
PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LỢI ÍCH, CHI PHÍ:
Dựa vào các giả thiết sau:
Dựa vào các giả thiết sau:
Chỉ xác định các lợi ích, chi phí gia tăng
Chỉ xác định các lợi ích, chi phí gia tăng
trong TH thực hiện so với không thực hiện
trong TH thực hiện so với không thực hiện
dự án.
dự án.
Các dòng lợi ích và chi phí đã được xác định
Các dòng lợi ích và chi phí đã được xác định
và tính ở trên
IRR (Internal Rate of Return): tỷ suất hoàn
IRR (Internal Rate of Return): tỷ suất hoàn
vốn nội bộ
vốn nội bộ
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
Với giả thiết và các giá trị lợi ích , chi phí
Với giả thiết và các giá trị lợi ích , chi phí
nêu trên, tính các chỉ tiêu: NPV, BCR, IRR,
nêu trên, tính các chỉ tiêu: NPV, BCR, IRR,
ta có:
ta có:
NPV = 7.261.233.670 VNĐ( 465.165
NPV = 7.261.233.670 VNĐ( 465.165
USD).
USD).
BCR = 1,13> 1, và IRR= 17,07%>10%.
BCR = 1,13> 1, và IRR= 17,07%>10%.
Vì vậy:
Vì vậy:
Với kết quả này, khẳng định dự án có
Với kết quả này, khẳng định dự án có
hiệu quả về XH và nên cấp tiến áp dụng.
hiệu quả về XH và nên cấp tiến áp dụng.
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
IV.
IV.
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
TH2: T = 10, thì NPV = -590.461.191
TH2: T = 10, thì NPV = -590.461.191
VNĐ<0
VNĐ<0
BCR = 0.99< 1, và IRR = 8,88% < 10%
BCR = 0.99< 1, và IRR = 8,88% < 10%Vì vậy, dự án hoàn toàn không hiệu quả
Vì vậy, dự án hoàn toàn không hiệu quả
về mặt xã hội.
về mặt xã hội.
TH3: T = 25, thì NPV = 9.128.781.562
TH3: T = 25, thì NPV = 9.128.781.562
VNĐ
VNĐ
BCR = 1,15 và IRR = 17,71%
BCR = 1,15 và IRR = 17,71%
Tức là hiệu quả sẽ cao hơn so với trường
Tức là hiệu quả sẽ cao hơn so với trường
hợp T=20 của dự án.
hợp T=20 của dự án.
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
IV.
10%
10%
Trong 3 TH, TH khi chi phí tăng 10%
Trong 3 TH, TH khi chi phí tăng 10%
và lợi ích giảm 10% thì giá trị hiện tại
và lợi ích giảm 10% thì giá trị hiện tại
ròng của dự án sẽ nhỏ hơn 0. Tức là
ròng của dự án sẽ nhỏ hơn 0. Tức là
dự án không có hiệu quả về mặt XH.
dự án không có hiệu quả về mặt XH.
Các TH còn lại thì NPV> 0
Các TH còn lại thì NPV> 0
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
Trường hợp:
Trường hợp:
Thay đổi
Thay đổi
tỉ lệ chiết khấu đối với
tỉ lệ chiết khấu đối với
dự án
dự án
Thực hiện thay đổi
Thực hiện thay đổi
các chỉ tiêu: NPV, BCR
các chỉ tiêu: NPV, BCR
và khả thi về mặt xã hội
và khả thi về mặt xã hội
CÁM ƠN SỰ THEO DÕI
CÁM ƠN SỰ THEO DÕI
CỦA THẦY CÔ VÀ CÁC
CỦA THẦY CÔ VÀ CÁC
BẠN
BẠN
(^_^)
(^_^)