BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
----------
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ,
ỨNG DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI
MÃ SỐ:
62.84.01.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
Luận án được hoàn thành tại: Trường Đại học GTVT Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
Phản biện 1 :
Phản biện 2 :
Phản biện 3 :
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Trường
họp tại: Trường Đại học Giao thông Vận tải
vào hồi ....... giờ ...... ngày ..... tháng ..... năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại Trung tâm Thông tin tư liệu Trường Đại học
lý luận và thực tiễn cũng như nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động hệ thống VTHKCC
bằng xe buýt.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về VTHKCC và luận cứ xây dựng tiêu chuẩn cho
VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố.
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động VTHKCC bằng xe buýt và xây dựng tiêu
chuẩn VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố.
Xây dựng một số tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố đáp ứng sự
phát triển của khoa học, thực tiễn có tính khả thi cao để ứng dụng cho thành phố Hà Nội.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hệ thống VTHKCC trong thành phố, trọng tâm là các tiêu chuẩn về
VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố như: khái niệm, phân loại tiêu chuẩn; các yếu tố ảnh
hưởng, các tiêu chí, chỉ tiêu, phương pháp xây dựng hệ thống tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe
buýt trong thành phố.
2
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về lĩnh vực nghiên cứu: Nghiên cứu về hệ thống VTHKCC. Tập trung vào
xây dựng tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố; - Phạm vi về không gian: Phạm
vi nghiên cứu về không gian đó là các thành phố tại Việt Nam (đô thị từ loại 3 đến đô thị loại
đặc biệt), cụ thể ứng dụng cho thành phố Hà Nội. Phạm vi về thời gian: Các số liệu thực tế
luận án sử dụng để nghiên cứu đánh giá trong giai đoạn 2008-2015 định hướng đến năm 2020
và sau năm 2020.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
Về mặt khoa học:
Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú hơn cơ sở lý luận về VTHKCC trong thành
phố và xây dựng tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố. Phân tích làm rõ các
tiêu chuẩn của VTHKCC, các tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên các tiêu chí, chỉ tiêu và cả
3
Chưa có công trình khoa học nghiên cứu đầy đủ có tính hệ thống về các tiêu chuẩn,
phù hợp với đặc điểm địa lý, khí hậu, kỹ thuật, công nghệ và KT –XH tại Việt Nam hiện nay
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở tiếp thu các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến luận
án, tác giả tiếp tục bổ xung và hoàn thiện cả về cơ sở lý luận cũng như thực tiễn về xây dựng
tiêu chuẩn áp dụng cho VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố tại Việt Nam.
Nghiên cứu những bất cập trong các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đang áp dụng cho VTHKCC
bằng xe buýt trong thành phố tại Việt Nam. Đồng thời đề xuất phương pháp xây dựng tiêu
chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố và xây dựng một số tiêu chuẩn chính cho
VTHKCC bằng xe buýt, ứng dụng cho thành phố Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận án đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chung phổ biến như: phương
pháp quy nạp, phân tích, tổng hợp, so sánh,.... và một số phương pháp có tính đặc thù như:
phương pháp O-D, chuyên gia, điều tra khảo sát và kết hợp với phỏng vấn các nhà quản lý,
hành khách để thu thập dữ liệu và số liệu và phương pháp tối ưu hóa .
5. Kết cấu và nội dung của luận án
Luận án được trình bày trong 149 trang với 58 bảng biểu và 46 hình vẽ, sở đồ, biểu đồ.
Ngoài phần mở đầu, nghiên cứu tổng quan và kết luận kiến nghị, nội dung luận án bao gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về xây dựng tiêu chuẩn vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt trong thành phố;
Chương 2: Phân tích đánh giá về xây dựng tiêu chuẩn cho vận tải hành khách công
cộng bằng xe buýt trong thành phố;
Chương 3: Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cho vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt trong thành phố - ứng dụng cho thành phố Hà Nội.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ
sức khoẻ cho con người; bảo vệ động vật, thực vật và môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và xã hội.
- Đối với cơ quan quản lý: Là một phần trong công cụ quản lý nhà nước…;
- Đối với doanh nghiệp tiêu chuẩn nhằm: Tăng năng suất và lợi thế cạnh tranh …;
- Đối với xã hội: Mang lại sự tin cậy và an toàn.
1.1.4. Phương pháp và trình tự xây dựng tiêu chuẩn
a. Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn
Việc xây dựng tiêu chuẩn phải dựa trên các căn cứ sau:
- Tiến bộ khoa học và công nghệ, kinh nghiệm thực tiễn, nhu cầu hiện tại và xu hướng
phát triển kinh tế - xã hội; Sử dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước
ngoài làm cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn; Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tiêu chuẩn và
hệ thống quy chuẩn kỹ thuật của quốc gia; Kinh nghiệm thực tiễn; Kết quả đánh giá, khảo
nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.
b. Trình tự xây dựng tiêu chuẩn:
Trình tự xây dựng tiêu chuẩn có thể phân ra 9 bước cụ thể như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn;Bước 2: Biên soạn dự thảo tiêu chuẩn; Bước
3: Tổ chức lấy ý kiến cho dự thảo tiêu chuẩn; Bước 4: Tổ chức hội nghị chuyên đề về dự thảo
tiêu chuẩn; Bước 5: Xử lý ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn; Bước 6: Lập hồ sơ dự
thảo tiêu chuẩn; Bước 7: Thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn; Bước 8: Công bố tiêu chuẩn; Bước 9:
In ấn tiêu chuẩn.
c. Cách đánh giá tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn phải bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh tế - xã hội;
- Tiêu chuẩn phải đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh quốc gia, vệ sinh, sức khoẻ con
người, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan,…;
- Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phải bảo đảm công khai, minh bạch, không phân
biệt đối xử và không gây trở ngại đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại.
1.2. Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải đô thị
1.2.1. Khái niệm, phân loại hệ thống giao thông vận tải đô thị
Vận tải là quá trình di chuyển hàng hóa hoặc hành khách trong không gian và theo thời
gian thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
- Nhóm tiêu chuẩn về quản lý: Quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp….
Ngoài ba nhóm tiêu chuẩn chính ở trên, ngành GTVT còn phân theo các tiêu chuẩn
như sau: Tiêu chuẩn về an toàn; Tiêu chuẩn về môi trường; Tiêu chuẩn về chất lượng; Tiêu
chuẩn về dịch vụ; Tiêu chuẩn khác có liên quan đến GTVT.
Trong vận tải hiện nay các tiêu chuẩn được chia thành 2 loại như sau:
- Tiêu chuẩn trong vận tải hàng hóa: Là hoạt động thiết lập quy định về chuẩn mực kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, chỉ
số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công
nhận để áp dụng trong hoạt động vận tải hàng hóa, nhằm đáp ứng được quá trình vận tải hàng
hóa, yêu cầu về phương tiện đảm bảo chất lượng của hàng hóa trong và sau quá trình vận tải;
- Tiêu chuẩn trong vận tải hành khách: Là hoạt động thiết lập quy định về chuẩn mực
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu,
các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc
công nhận để áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách, mục đích nâng cao được chất
lượng trong lĩnh vực vận tải hành khách và đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng…
6
1.3.2. Tiêu chuẩn về VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố
a. Khái niệm
Tiêu chuẩn vận tải hành khách công cộng là các quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu
cầu quản lý dùng để phân loại đánh giá sản phẩm, dịch vụ và môi trường trong hoạt động
VTHKCC nhằm nâng cao hiệu quả của VTHKCC.
b. Phân loại tiêu chuẩn VTHKCC
- Nhóm các tiêu chuẩn về kết cấu hạ tầng và mạng lưới;
- Nhóm các tiêu chuẩn về phương tiện và người điều khiển phương tiện;
- Nhóm các tiêu chuẩn về tổ chức quản lý khai thác, điều hành;
- Nhóm các tiêu chuẩn khác có liên quan đến VTHKCC: Bao gồm các tiêu chuẩn về an
toàn, an ninh, môi trường, kinh tế - xã hội….
1.3.3. Các chỉ tiêu, tiêu chí để xây dựng tiêu chuẩn VTHKCC trong thành phố
7
- Phối hợp hoạt động của tất cả các phương thức bằng cách ban hành chung tiêu chuẩn
một loại vé cho tất cả các phương thức trong khu vực đô thị;
- Ứng dụng tiêu chuẩn ITS về quản lý giao thông thông minh vào công tác quản lý điều
hành, khai thác. Các tiêu chuẩn về công nghệ cung cấp thông tin cho hành khách được quan
tâm nhiều hơn, đây là một yếu tố quyết định để tăng khả năng cạnh tranh của các phương tiện
vận tải công cộng. Thông tin có thể truy cập thông qua internet và điện thoại di động.
Tóm lại: Chương 1 trình bày tổng quát về các vấn đề có liên quan đến xây dựng hệ
thống tiêu chuẩn của VTHKCC bằng xe buýt. Xuất phát từ khái niệm, đặc điểm của
VTHKCC, các phương thức VTHKCC, ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của từng
phương thức trong việc đáp ứng nhu cầu đi lại của thị dân, cùng với các lý luận chung về tiêu
chuẩn của VTHKKCC bằng xe buýt trong thành phố, luận án đã đưa khái niệm về tiêu chuẩn
VTHKCC, hệ thống lại và xây dựng chi tiết hơn các tiêu chuẩn trên quan điểm quản lý của
Nhà nước, doanh nghiệp khai thác, cung ứng và người sử dụng.
Bên cạnh đó, từ việc phân tích các căn cứ, tiêu chí, chỉ tiêu liên quan đến GTĐT đặc
biệt là hệ thống VTHKCC bằng xe buýt, luận án đã đề xuất và đưa ra những tiêu chuẩn khung
cho VTHKCC bằng xe buýt. Cũng trong chương này, luận án đã giới thiệu về kinh nghiệm
xây dựng các tiêu chuẩn, áp dụng các tiêu chuẩn vào hoạt động VTHKCC tại một số đô thị
điển hình, từ đó đúc rút ra bài học để có được một hệ thống VTHKCC hoạt động có hiệu quả.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ
2.1. Phân tích đánh giá hiện trạng VTHKCC trong thành phố
2.1.1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại các thành phố
Mạng lưới đường bộ hiện nay trên địa bàn 5 thành phố lớn (Hà Nội, TP HCM, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ) vẫn không ngừng đầu tư xây dựng mới ngày càng phục vụ tốt hơn
nhu cầu đi lại của người dân.
Bảng 2.1: Hiện trạng mạng lưới đường bộ tại 5 thành phố lớn năm 2015
Loại đường
Hà Nội TP. HCM Hải Phòng Đà Nẵng Cần Thơ
2.1.2. Tổ chức quản lý giao thông tại các thành phố
- Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã có trung tâm quản lý điều hành giao thông đô thị
góp phần đưa hoạt động VTHKCC bằng xe buýt đi vào nề nếp; Và đã ban hành chính sách trợ
giá cho hoạt động VTHKCC bằng xe buýt góp phần nâng cao chất lượng và giải quyết được
một phần nhu cầu đi lại của người dân.
- Tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ hiện chưa có trung tâm quản lý điều hành xe buýt.
Hệ thống vé còn đơn giản cả về hình thức thu và loại vé (vé tháng, vé lượt). Tần suất chưa cao
(giãn cách xe chủ yếu là 10-15 phút).
2.1.3. Đánh giá chung
- Đất dành cho giao thông đường bộ trong thành phố thấp, phân bố đường không đều
TT
8
trên địa bàn toàn thành phố. Phần lớn mặt cắt các tuyến đường đều hẹp (các tuyến đường có
mặt cắt rộng trên 12m chỉ chiếm khoảng 14%, từ 7m đến 12m chiếm 51%, dưới 7m chiếm
khoảng 35%). Hệ thống các vành đai đã được hoạch định nhưng vẫn chưa hoàn chỉnh xây
dựng, các trục hướng tâm đã và đang được cải tạo, nâng cấp tuy nhiên vẫn còn thiếu, cấp hạng
kỹ thuật và mặt cắt ngang của các tuyến hiện có vẫn chưa đạt yêu cầu quy hoạch.
- Hiện tại đường sắt đô thị vẫn chưa đi vào hoạt động. VTHKCC bằng xe buýt đã phát
triển nhưng chủ yếu tập trung tại Hà Nội và TP. HCM.
2.2. Hiện trạng VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu khai thác trên toàn mạng lưới tại các đô thị
TT
1
2
3
4
Chỉ tiêu
7
Ký
hiệu
Đơn vị
Hà
Nội
TP.
HCM
Hải
Phòng
Đà
Nẵng
Cần
Thơ
Lt
Km
24,7
37
1,48
µ
Km/km2
0,37
1,67
0,26
0,16
0,15
qtk
Chỗ
66,8
72
48,5
55,5
60,8
23
25
26,5
WQch
WQng
HK/chuyến 118
HK/ngày
1.110
98
986
78
778
67
692
67
680
-
0,76
0,76
khai thác, giãn cách chạy xe, thời gian phục vụ của tuyến xe buýt; Tiêu chuẩn hệ thống thông
tin hành khách; Tiêu chuẩn về vé; Tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ …
2.3.4. Đánh giá chung về các tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt:
Hiện nay chưa có một bộ tiêu chuẩn nào cho VTHKCC bằng xe buýt, chưa có một cơ
quan, doanh nghiệp hay một tổ chức nào xây dựng tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt.
Các cơ quan quản lý quy hoạch, xây dựng mạng lưới, KCHT hay quản lý khai thác VTHKCC
bằng xe buýt đều tham khảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, cũng như tham
khảo các tài liệu, giáo trình trong nước và trên thế giới. Do đó cần thiết phải xây dựng tiêu
chuẩn để phục vụ kịp thời xu thế phát triển VTHKCC cũng như phục vụ tốt cho người dân
cũng như các nhà quản lý, khai thác.
2.3.5. Phân tích kết quả điều tra xã hội học: Khảo sát các nhà quản lý, khai thác, tư vấn,
nghiên cứu về VTHKCC; Khảo sát hành khách; Khảo sát hành trình xe buýt; Thu thập số liệu
các tuyến xe buýt
Tóm lại:Giao thông đô thị Việt Nam với đặc thù phổ biến phương tiện xe máy và tỷ
trọng người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng thấp (tại các đô thị loại đặc biệt
chiếm khoảng từ 7%- 10% nhu cầu đi lại của người dân, tại các đô thị loại 1 (chiếm khoảng
1%-3% nhu cầu đi lại của người dân) vấn đề này là sự khác biệt khá lớn so với thực trạng giao
thông ở các thành phố của các nước phát triển (nhu cầu sử dụng phương tiện VTHKCC tại
các nước này chiếm từ 30%-45% nhu cầu đi lại của người dân), một trong các yếu tố không
thu hút được người dân sử dụng dịch vụ này là do chúng ta chưa có các tiêu chuẩn đầy đủ về
VTHKCC nói chung và VTHKCC bằng xe buýt nói riêng tại các thành phố. Bên cạnh đó, do
tính chất bao phủ rộng rãi nhiều lĩnh vực của loại hình VTHKCC bằng xe buýt, để thu hút và
khuyến khích người dân sử dụng VTHKCC tại các đô thị đặc biệt tại 5 thành phố lớn. Việc
nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt là cần thiếtvà cấp bách, do đó
cần phải có sự phối hợp của nhiều Bộ ngành liên quan cũng như các nghiên cứu, đề xuất của
các tổ chức, cá nhân về vấn đề này.
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ ỨNG DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Định hướng phát triển đô thị
3.1.1. Định hướng phát triển: Theo đúng Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009 về
- Việc xây dựng tiêu chuẩn phải dựa trên các căn cứ sau:
+ Sử dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm cơ sở để
xây dựng tiêu chuẩn trừ trường hợp các tiêu chuẩn đó không phù hợp với đặc điểm về địa lý,
khí hậu, kỹ thuật, công nghệ hoặc ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.
+ Các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật.
+ Kinh nghiệm thực tiễn, nhu cầu hiện tại và xu hướng phát triển KT-XH.
+ Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.
Các tiêu chuẩn, quốc tế,
khu vực, nước ngoài phù
hợp.
Các kết quả nghiên cứu
khoa học và công nghệ,
tiến bộ kỹ thuật.
Kinh nghiệm thực tiễn,
nhu cầu hiện tại và xu
hướng phát triển.
Kết quả đánh giá, khảo
nghiệm, thử nghiệm, kiểm
tra, giám định.
- Nhóm tiêu chuẩn về kết
cấu hạ tầng.
- Các chiến lược, quy
hoạch, định hướng
phát triển.
- Các tiêu chí.
- Các chỉ tiêu.
- Hiện trạng khai thác.
Phản hồi từ
người dân
ĐÁNH GIÁ VTHKCC VỀ
- Kết cấu hạ tầng
- Mạng lưới
- Phương tiện
- Dịch vụ
- Quản lý điều hành
Các tiêu chuẩn,
quốc tế, khu
vực, nước ngoài
phù hợp.
Các kết quả
nghiên cứu khoa
học và công
nghệ, tiến bộ kỹ
thuật.
Chưa phù hợp
- Các chiến lược, quy hoạch,
định hướng phát triển.
- Các tiêu chí.
- Các chỉ tiêu.
- Hiện trạng khai thác.
Kết quả đánh giá,
khảo nghiệm, thử
nghiệm, kiểm tra,
1 Đường đô thị
x
x
2 Điểm dừng
x
3 Nhà chờ
x
4 Điểm trung chuyển
x
5 Điểm đầu cuối
x
6 Biển báo xe buýt
x
7 Tiếp cận cho người khuyết tật
x
x
b. Tiêu chuẩn về mạng lưới tuyến
Bảng 3.2: Các tiêu chuẩn về mạng lưới tuyến VTHKCC tại đô thị
TT
Tên tiêu chuẩn
TT
Tên tiêu chuẩn
1
2
Đã xây dựng Chưa xây dựng Bổ sung XD
1
Sức chứa
x
2
Kết cấu
x
x
3
Kích thước
x
x
4
Số lượng cửa lên xuống,
cửa thoát hiểm
x
tiêu chuẩn
Chưa xây dựng
tiêu chuẩn
Bổ sung XD
tiêu chuẩn
13
TT
2
Tên tiêu chuẩn
- Chất lượng phục vụ:
Nhân viên phục vụ.
Lái xe, phụ xe.
Cán bộ quản lý.
Đã xây dựng
tiêu chuẩn
Chưa xây dựng
tiêu chuẩn
Bổ sung XD
tiêu chuẩn
x
x
7
Thông tin, quảng bá
x
3
Trên đây là 3 nhóm tiêu chuẩn với 25 tiêu chuẩn cụ thể được tác giả đề xuất để xây
dựng tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố. Hiện nay, còn nhiều tiêu chuẩn
cần được nghiên cứu và bổ sung như tiêu chuẩn về công suất máy, loại nhiên liệu sử dụng, tỷ
lệ xe buýt trên 1.000 dân…. Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên tác giả tập trung xây dựng các
tiêu chuẩn đã thống kê trong các bảng trên là các tiêu chuẩn chủ yếu để có thể quy hoạch,
quản lý và khai thác hiệu quả hệ thống VTHKCC bằng xe buýt hiện nay cũng như trong
tương lai.
3.4. Xây dựng tiêu chuẩn về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
3.4.1.1. Xây dựng tiêu chuẩn mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt
a. Tiêu chuẩn mật độ mạng lưới tuyến xe buýt
Trong nghiên cứu của luận án đề xuất công thức mới tính toán mật độ mạng lưới tuyến
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt như sau:
Trong đó:
(3 – 1)
δ: Mật độ mạng lưới tuyến xe buýt
∑LM: Tổng chiều dài các tuyến xe buýt trong thành phố
Svt: Diện tích vận tải được xác định theo công thức:
Svt = Shc – Skvt + Shd
(3 – 2)
Shc : Diện tích hành chính của đô thị
Trong đó: Li; n là chiều dài phần tuyến xe buýt, và số tuyến
xe buýt chạy ra ngoài vùng diện tích hành chính đô thị;
R bán kính hấp dẫn hành khách đi xe buýt thường lấy trong khoảng 400m – 600 m
(tương ứng với 6 phút đến 9 phút đi bộ của hành khách từ nhà đến điểm chờ xe buýt)
Luận án tính toán kết quả để lựa chọn mật độ mạng lưới như sau:
Bảng 3.5: Tiêu chuẩn mật độ mạng lưới tuyến xe buýt
Loại đô thị
Đặc biệt
Loại I
Loại II
Loại III
≥ 4,4
≥ 2,35
≥ 1,6
≥ 1,21
Mật độ mạng lưới tuyến δ(Km/Km )
2
b. Tiêu chuẩn hệ số trùng tuyến
Hệ số trùng tuyến cho tất cả các đô thị là Ɛ ≤ 6. Với những tuyến có hệ số trùng tuyến
Trung bình
1.500 – 2.500
Tuyến loại IV
Nhỏ
Tuyến loại V
Rất nhỏ
Ghi chú
Sử dụng đường sắt đô thị
Xe buýt nối toa, xe buýt 2 tầng
500 – 1.500
≤ 500
Hình 3.4: Phân loại mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng
d. Xây dựng tiêu chuẩn khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng trên tuyến:
Với vận tốc đi bộ bình quân là 4 Km/h ta có
(3 – 4)
Lo : Khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng trên tuyến (km)
LHK: Quãng đường bình quân hành khách đi trên phương tiện trên tuyến (km)
to: Thời gian dừng xe buýt tại một điểm dừng (phút) thông thường là 0,5 phút.
15
Trong đó, S là diện tích đô thị, với công thức trên có thể tính toán được chiều dài
chuyến đi bình quân của hành khách theo các loại đô thị có kết quả sau:
Bảng 3.8: tính toán được chiều dài chuyến đi bình quân của hành khách
Loại đô thị
Đặc biệt
Loại I
Loại II
Loại III
10
8
6
4
Lhk (Km)
Mặt khác, ta có công thức tính hệ số đổi tuyến của hành khách
(3 – 6)
Trong đó: LM: Chiều dài tuyến vận tải hành khách công cộng
Vậy để hành khách chỉ chuyển tuyến với số lần ít nhất là 2 hoặc 3 lần thì
(3 – 7)
LM = (2-3) x Lhk
3.4.1.2. Tiêu chuẩn về kết cấu hạ tầng VTHKCC bằng xe buýt
a. Tiêu chuẩn về chiều rộng làn đường dành riêng cho xe buýt
Tiêu chuẩn về làn đường dành riêng cho xe buýt, chiều rộng thông thường cho một làn
xe được xác định trong bảng 3.10
Bảng 3.10: Chiều rộng thông thường của một làn xe buýt [12]
Vận tốc
Chiều rộng thông thường
của một làn (tới mép của vỉa
hè hay vạch sơn)
Có dải đỗ xe sát
mép đường
10km/h
2,80 – 3,00 m
2,90 – 3,20 m
30km/h
3,00 – 3,25 m
3,20 – 3,50 m
50km/h
3,25 – 3,5 m
- Nhà điều hành; Nhà chờ; Căng tin phục vụ hành khách; Bãi đỗ phương tiện và khu
vực quay trở đầu xe; Khu dịch vụ kỹ thuật kiểm tra xe sau mỗi chuyến; Khu vực vệ sinh (các
đô thị đặc biệt, đô thị loại 1 cần có cả khu vực vệ sinh phục vụ người khuyết tật); Bãi giữ xe
cá nhân; Không gian cây xanh, thảm cỏ;
Diện tích cần thiết cho điểm đầu cuối xe buýt phụ thuộc chủ yếu vào số lượng phương
tiện đến và đi tại điểm đầu cuối, có thể lựa chọn diện tích các điểm đầu cuối xe buýt như sau:
Bảng 3.11: Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng điểm đầu cuối xe buýt
Số phương tiện
Số chỗ đỗ
Điểm đón khách (m2)
Bãi đỗ xe (m )
2
Diện tích KCHT khác
(nhà điều hành, công
trình phụ..) (m2)
Tổng diện tích(m2)
>200
>70
50 – 200
18 – 70
20 – 50
7 – 18
730 – 740
Chưa bao gồm diện tích cây xanh
e) Tiêu chuẩn về biển báo
- Yêu cầu: Cần đặt cách mặt đất khoảng 2,5m. Mặt trước ghi ký hiệu của các phương
thức vận tải đi qua điểm dừng, giãn cách chạy xe của từng tuyến vào giờ cao điểm, giờ thấp
điểm, giờ bình thường. Mặt sau vẽ sơ đồ hành trình, các điểm dừng chủ yếu, vị trí hiện tại của
hành khách. Khuyến khích các điểm dừng, nhà chờ có bảng thông báo bằng điện tử, thông tin
thời gian các tuyến xe buýt chuẩn bị đến theo thời gian thực.
- Các loại tín hiệu, biển báo cho VTHKCC cần đặt tách rời với các tín hiệu, biển báo
theo quy định chung để không làm người sử dụng khó nhận biết
3.4.2. Tiêu chuẩn về phương tiện VTHKCC bằng xe buýt
a. Tiêu chuẩn về kích thước hình học của phương tiện VTHKCC
17
- Luận án lựa chọn kích thước hình học cơ bản của xe buýt cho các loại đô thị như sau :
Bảng 3.12: Kích thước hình học của xe buýt phân theo loại đô thị
Loại đô thị
Các kích thước hình học cơ bản
Đặc biệt
Loại I
Loại II
Loại III
Chiều dài tối đa xe buýt (m)
20
20
12,2
12,2
Chiều rộng tối đa xe buýt
- Niêm yết bên trong xe: biển số xe, số hiệu tuyến; sơ đồ vị trí điểm đầu, điểm cuối và
các điểm dừng dọc tuyến; giá vé; số điện thoại đường dây nóng của đơn vị vận tải và Sở
GTVT địa phương; trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và hành khách. Niêm
yết các khẩu hiệu theo quy định hiện hành.
Niêm yết thông tin trên xe có thể bằng nhiều hình thức, khuyến khích các đơn vị vận
tải thực hiện niêm yết bằng thiết bị điện tử.
Từ các yêu cầu thông tin trên xe buýt như trên tác giả luận án đề xuất áp dụng cho các
đô thị như bảng sau:
Bảng 3.13: Quy định các thông tin trên xe buýt
Thông tin trên xe buýt
Loại đô thị
Đặc biệt
Loại I
Loại II
Loại III
Phù hiệu XE BUÝT
+
+
+
+
-
Ghi chú: (+ ) yêu cầu bắt buộc phải có, (-) khuyến khích có
d. Tiêu chuẩn về tỷ lệ sức chứa và số phương tiện có bố trí cho người khuyết tật tiếp cận sử
dụng
Trên cơ sở khảo sát thực tế của các đô thị Việt Nam, luận án đề xuất tiêu chuẩn về tỷ
lệ số chỗ ngồi trên phương tiện theo bảng sau:
18
Bảng 3.14: Tiêu chuẩn tỷ lệ sức chứa của phương tiện VTHKCC
Đô thị đặc biệt
Nội dung
Tuyến trong
Tuyến ngoài
Tuyến
trung tâm Đô thị trung tâm đô thị kế cận
Tỷ lệ số
chỗ ngồi
30%
60%
80%
Đô thị
loại I
bố trí cho người
khuyết tật tiếp cận
5%
3%
3%
Đô thị
loại I
2%
Đô thị
loại II
Đô thị
loại III
Khuyến Khuyến
khích
khích
có
có
e. Xây dựng tiêu chuẩn về sức chứa phương tiện
Như vậy tổng sức chứa phương tiện doanh nghiệp cần cung ứng trên tuyến được tính
theo trọng tải phương tiện được tính theo công thức (3 -13) thì mục tiêu tổng chi phí vận hành
và chi phí của hành khách đi trên tuyến đạt nhỏ nhất.
4.5
1.1
8.0
0. 612
1992,>85KW
4.5
1.1
8.0
0.36
10/1996
4.0
1.1
7.0
0.25
10/1998
Tiêu chuẩn
Thời điểm áp dụng tại châu Âu
CO
HC
NOx
PM
Khói
EURO IV
10/2005
1.5
0.46
3.5
0.02
0.5
EURO V
(BTU/lít)
Loại nhiên liệu
Tỉ lệ carbon
CO2/lít (gam)
(%)
Diesel
3,133
87
2,332
Xăng
25,880
85
1,926
Khí gas hóa lỏng(LPG)
20,727
82
(4) Xe buýt Supercapacitor.
(5) Xe buýt động cơ Diesel Ultra - Low - Sulphur;
(6) Xe buýt sử dụng khí tự nhiên nén (CNG) / khí hóa lỏng (LPG);
3.4.3 Tiêu chuẩn về tổ chức quản lý
a.
Tiêu chuẩn về vận tốc khai thác, giãn cách chạy xe, thời gian phục vụ
Luận án đề xuất thời gian phục vụ của tuyến xe buýt (giờ/ngày) theo bảng.
Bảng 3.18: Quy định thời gian giãn cách, thời gian phục vụ, vận tốc khai thác của xe buýt
Nội dung
Đô thị
Đặc biệt
Loại I
Loại II
Loại III
5
10
20
5
15
30
10
20
30
b. Tiêu chuẩn về hệ thống vé:
Yêu cầu:
Hệ thống vé phải có khả năng hỗ trợ đa phương thức để đảm bảo hệ thống vé cho
VTHKCC có khả năng tương tác với các hệ thống vận tải khác được thực hiện trong tương lai
gần.
Loại vé:
20
Sử dụng loại vé thông minh không tiếp xúc – loại A/B 14443 hoặc NFC chuẩn giao tiếp
ISO 18092.
Cấu trúc vé:
- Vé tháng; vé một lượt; vé nhiều lượt; vé bán theo các tuyến khác nhau, cho phép theo
các biểu giá khác nhau; vé lên xe trong trường hợp khẩn cấp.
Chủng loại vé:
Đáp ứng được các đối tượng khác nhau, chia thành 03 loại vé:
Vé cá nhân hóa cho đối tượng khách có vé tháng hoặc được chiết khấu hay có biểu giá
đặc biệt (sinh viên, học sinh, công nhân, người tàn tật, người già…).
- Vé không có tên (cho hành khách chung hoặc vé có tính năng nhiều lượt đi trả trước).
- Vé cho nhân viên
c. Tiêu chuẩn về hệ thống thông tin hành khách
Hệ thống thiết kế cho phép người sử dụng hệ thống nhận và thu nhập thông tin về các
tuyến, các dịch vụ sẵn có, thời gian đến và đi, các điểm dừng và các tin nhắn hệ thống khác
được khởi tạo bởi cơ quan quản lý GTCC hoặc các doanh nghiệp vận hành xe buýt. Thông tin
này được hiển thị trên các xe buýt, tại các ga đầu cuối, trạm trung chuyển và trạm dừng đỗ.
Xem xét tới việc tích hợp các công cụ công nghệ (trung tâm cuộc gọi; hệ thống web;
phân phối thông tin qua điện thoại di động).
Việc kết nối thông tin hành khách chủ yếu dựa trên truyền thông cáp quang chuyên
dụng để chuyển tải thông tin giữa các ga đầu cuối, trạm trung chuyển và trạm dừng đỗ. Hệ
- Kỹ thuật và thiết kế: đề ra các phương án về lộ trình tuyến, kỹ thuật xây dựng nâng
cấp tuyến đường, thiết kế điểm đầu cuối, điểm dừng nhà chờ trên tuyến, thiết kế trạm sửa
chữa bảo dưỡng xe buýt và thiết kế các quy hoạch cảnh quan.
- Công nghệ và thiết bị: kế hoạch về thu vé và hệ thống kiểm tra vé, áp dụng hệ thống
giao thông thông minh, công nghệ đoàn phương tiện, thiết kế nội thất xe buýt và quá trình
mua sắm thiết bị. Hợp nhất phương thức: điều chỉnh một số lộ trình các tuyến xe buýt khác có
liên quan, hợp nhất với quy hoạch sử dụng đất, quản lý nhu cầu đi lại của người sử dụng
phương tiện trên tuyến.
- Các kế hoạch thực hiện: kế hoạch về tài chính, nhân viên, ký kết hợp đồng, kế hoạch
bão dưỡng, kiểm tả và đánh giá.
Chi tiết về thời gian và nhiệm vụ cụ thể cho dự án xây dựng tuyến vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt Phụ lục G kèm theo.
f. Tiêu chuẩn ứng dụng ITS trong quản lý vận tải hành khách công cộng
Tại tất cả các đô thị cần xây dựng hệ thống giao thông thông minh (ITS) và áp dụng
vào công tác quản lý VTHKCC để giám sát cũng như thông tin liên lạc, chỉ thị điều hành
hoạt động các xe buýt trên hành trình và đáp ứng một số yêu cầu: Cung cấp thông tin thời
gian hiện tại của xe buýt; Quản lý dịch vụ xe buýt; Nhận cảnh báo sớm từ trung tâm về hiện
tượng UTGT trên tuyến; Cho phép người sử dụng hệ thống nhận và thu nhập thông tin về các
tuyến, các dịch vụ sẵn có.
Luận án đã đưa ra phương pháp luận xây dựng tiêu chuẩn nói chung và tiêu chuẩn
VTHKCC bằng xe buýt nói riêng, từ đó luận án nghiên cứu, tổng hợp các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật có liên quan cũng như tham khảo các tiêu chuẩn trên thế giới đưa ra ba nhóm
tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt với 25 tiêu chuẩn chính đã được tổng hợp chi tiết
trong Phụ lục H. Các tiêu chuẩn được tác giả luận án xây dựng chi tiết, với những yêu cầu về
định tính, định lượng cụ thể. Khả năng áp dụng vào thực tiễn cao và là tiền đề cho các nghiên
cứu tiếp theo.
3.4.4. Kết quả xây dựng tiêu chuẩn VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố áp dụng cho
thành phố Hà Nội
Trên cơ sở nghiên cứu và đề xuất tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt. Luận án tổng
hợp các tiêu chuẩn cho VTHKCC bằng xe buýt áp dụng cho thành phố Hà Nội như sau:
Km
2
≥ 4,4
≤6
22
STT
Đơn vị
Tên tiêu chuẩn
Trị số
-
Tuyến đặc biệt (sử dụng đường sắt đô thị)
HK/Giờ/hướng
≥ 4.500
-
Tuyến loại I (xe buýt nối toa, xe buýt 2 tầng)
HK/Giờ/hướng
≤ 500
5
Khoảng cách giữa các điểm dừng
m
300÷500
6
Điểm đầu, điểm cuối
Diện tích tối thiểu
Diện tích dừng đỗ
m2
m2
≥ 1.000
≥ 500
Bảng 3.20: Tổng hợp tiêu chuẩn phương tiện xe buýt
STT
Tên tiêu chuẩn
Đơn vị
4
Chiều cao tối đa (xe 2 tầng)
mm
3.200
Số lượng cửa tối thiểu
Xe 17-45 chỗ
5
Xe 46-90 chỗ
1
cửa
Xe >90 chỗ
2
3
6
Chiều rộng cửa tối thiểu (cửa đơn)
mm
650
300
11
Khoảng cách giữa các tay vịn
12
Tỷ lệ số chỗ ngồi/số chỗ của
phương tiện
Tuyến trong trung tâm Đô thị
Tuyến ngoài trung tâm đô thị
Tuyến kế cận
13
Tiêu chuẩn về khí thải của xe buýt
Cửa đơn: 700mm – 800mm (có tay vị ở giữa)
Cửa đôi: 530mm – 850mm (có tay vịn ở giữa)
Tay vịn được lắp cách 100mm tính từ ngoài vào
30% ÷ 40%
40% ÷ 60%
≥ 60%
- Đoàn xe buýt đầu tư trong giai đoạn 20162020 đạt tiêu chuẩn môi trường tối thiểu EURO
IV.
- Giai đoạn sau 2020 đạt tiêu chuẩn môi trường
EURO V.
Hệ thống vé
Yêu cầu: hệ thống vé phải có khả năng hỗ trợ đa phương
thức để đảm bảo hệ thống vé cho VTHKCC có khả năng
tương tác với các hệ thống vận tải khác được thực hiện
trong tương lai gần: Sử dụng loại vé thông minh không tiếp
xúc – loại A/B 14443 hoặc NFC chuẩn giao tiếp ISO 18092
gồm có vé tháng; vé một lượt; vé nhiều lượt.
Hệ thống thông tin
khách hàng
Yêu cầu: hệ thống thiết kế cho phép người sử dụng hệ thống
nhận và thu nhập thông tin về các tuyến, các dịch vụ sẵn có,
thời gian đến và đi, các điểm dừng và các tin nhắn hệ thống
khác được khởi tạo bởi cơ quan quản lý giao thông công
cộng hoặc các doanh nghiệp vận hành xe buýt. Thông tin
này được hiển thị trên các xe buýt, tại các ga đầu cuối, trạm
trung chuyển và trạm dừng đỗ
4
5
Trị số
phút
≤5