ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ PHƯƠNG THẢO
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC
TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẦM HÀ
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2015
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ PHƯƠNG THẢO
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC
TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẦM HÀ,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đầm Hà,
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đầm Hà, Phòng Quản lý Đào
tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Phương Thảo
iv
MỤC LỤC
Trang phụ bìa ..................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ ii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài .......................................................................... 3
2.1. Mục tiêu của đề tài ................................................................................. 3
2.2. Ý nghĩa của đề tài................................................................................... 3
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính ..................... 30
2.4.5. Phương pháp đánh giá nhanh ............................................................ 30
2.4.6. Phương pháp tổng hợp và trình bày kết quả ..................................... 30
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 31
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đầm Hà ................... 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 31
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 32
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến
việc sử dụng đất của các tổ chức trên địa bản huyện Đầm Hà ................... 34
3.2. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đầm Hà .... 35
3.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của huyện Đầm Hà .............. 35
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Đầm Hà năm 2014 ...................... 40
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đầm Hà năm 2014 ................... 40
3.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng đất đai của huyện Đầm Hà
..................................................................................................................... 42
3.3. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn
huyện Đầm Hà ................................................................................................. 43
vi
3.3.1. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn
huyện Đầm Hà theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ
tướng Chính phủ.......................................................................................... 43
3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức được giao,
thuê đất giai đoạn 2009 - 2014 .................................................................... 50
3.3.3. Đánh giá công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức qua ý kiến các
nhóm cán bộ quản lý và chủ sử dụng đất .................................................... 59
3.3.4. Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn
huyện Đầm Hà............................................................................................. 74
CMĐ
: Chuyển mục đích
GCNQSD
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
NXB
: Nhà xuất bản
NSNN
: Ngân sách Nhà nước
QSD
: Quyền sử dụng
UBND
: Ủy ban nhân dân
TNHH
Bảng 3.14. Nguyên nhân từ phía cơ quan quản lý nhà nước dẫn đến những vi
phạm trong quá trình quản lý sử dụng đất của tổ chức ................................... 62
Bảng 3.15. Nhận xét chung về công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức
trên địa bàn huyện Đầm Hà qua ý kiến của cán bộ quản lý ............................ 63
Bảng 3.16. Đánh giá chung về công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức
trên địa bàn huyện Đầm Hà qua ý kiến của tổ chức ....................................... 64
Bảng 3.17. Những yếu tố thuận lợi giúp cho việc quản lý sử dụng đất của tổ
chức tại địa phương ngày càng tốt hơn ........................................................... 66
Bảng 3.18. Các yếu tố thuận lợi trong quá trình quản lý sử dụng đất của tổ
chức qua ý kiến của nhóm cán bộ quản lý và nhóm các tổ chức .................... 69
ix
Bảng 3.19. Khó khăn của cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý sử dụng
đất của tổ chức tại huyện Đầm Hà .................................................................. 70
Bảng 3.20. Khó khăn của tổ chức trong quá trình tổ chức thực hiện quản lý sử
dụng đất tại huyện Đầm Hà ............................................................................. 71
Bảng 3.21. Những yếu tố khách quan ảnh hưởng tới việc quản lý sử dụng đất
của tổ chức tại địa phương .............................................................................. 73
Bảng 3.22. Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới việc quản lý sử dụng đất
của tổ chức tại địa phương .............................................................................. 73
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ tình hình sử dụng đất không đúng mục đích của các tổ chức .... 47
Hình 3.2. Biểu đồ kết quả điều tra tình hình thực hiện thủ tục giao đất, thuê
đất của tổ chức................................................................................................. 53
sách vào đầu tư phát triển kinh tế địa phương, điển hình là việc thu hút một số
nhà đầu tư lớn như Tập đoàn AES - Hoa Kỳ, Tập đoàn Việt Úc, một số dự án
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung,…
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đó thì cũng đã và đang bắt
đầu đặt ra cho công tác quản lý đất đai nhất là công tác quản lý đất đã giao
quyền sử dụng cho các tổ chức ở địa phương những khó khăn mới, nhu cầu cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất công sở luôn cấp thiết, hiện tượng đất sử
dụng không đúng mục đích đã bắt đầu xuất hiện, một số dự án đầu tư đã được
giao đất nhưng không thực hiện dự án hoặc đã được chấp thuận địa điểm, chủ
trương nhưng gặp khó khăn trong khâu giải phóng mặt bằng,…
Xuất phát từ thực tiễn trên việc thực hiện đề tài "Thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh" được đặt ra với mong muốn đưa ra những giải
pháp thiết thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò nắm chắc, quản chặt quỹ
đất của Nhà nước với diện tích đất đang giao cho các tổ chức quản lý, sử dụng
trên địa bàn huyện Đầm Hà, qua đó góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của huyện đã đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
huyện Đầm Hà lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2015-2020.
3
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức đã được giao đất, thuê
đất trên địa bàn huyện Đầm Hà, qua đó đề xuất các giải pháp quản lý nhằm sử
dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức sử dụng.
* Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá sơ lược về tình hình của huyện Đầm Hà để thấy được những
và con người trên trái đất.
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội.
Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình
công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình thuỷ lợi khác. Đất đai
cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi,
măng, gốm sứ...
Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau:
Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức
năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho
tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản).
Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá
trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối
tượng lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa,
xới xáo....) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt,
chăn nuôi...) [6].
5
1.1.2. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
1.1.2.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên
Trong nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế
hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa
hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác.
- Điều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến
sản xuất nông nghiệp và điều kiện tự nhiên sinh hoạt của con người.
- Điều kiện đất đai (địa hình và thổ nhưỡng): Địa hình và độ dốc ảnh
hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, đặt ra yêu cầu xây dựng
đồng ruộng để thủy lợi hóa và cơ giới hóa. Đối với đất phi nông nghiệp, địa
hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình và gây khó khăn cho thi công,
* Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi)năm
2013 tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 54 có quy định [16]
"2. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực
hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được
pháp luật bảo hộ.
3. Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường
hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công
khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật"
* Theo Luật Đất đai năm 2013 [21], một số khái niệm liên quan đến các
tổ chức quản lý sử dụng đất được hiểu như sau
Nhà nước giao quyền sử dụng đất là việc Nhà nước ban hành quyết định
giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất là việc Nhà nước quyết định trao
quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng
cho thuê quyền sử dụng đất.
7
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử
dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối
với thửa đất xác định.
Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ
người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử
dụng đất.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đầm Hà,
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đầm Hà, Phòng Quản lý Đào
tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Phương Thảo
9
- Điều 56 quy định
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau:
a. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt
hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật đất đai 2013;
c. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp;
d. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có
mục đích kinh doanh;
đ. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông
do được Nhà nước tạm giao hoặc mượn đất nhưng hết thời hạn tạm giao,
mượn đất mà không trả lại đất.
1.1.4. Khái quát chung về quỹ đất của các tổ chức
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất được kiểm kê thực hiện theo theo Thông tư số 28/2014/TTBTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường [34].
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã
hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. [12]
11
1.1.5. Cơ sở pháp lý liên quan đến việc quản lý sử dụng đất của tổ chức
1.1.5.1. Các văn bản pháp lý của Trung ương và các bộ, ngành tương đương
có liên quan đến việc quản lý sử dụng đất của tổ chức
- Luật Đất đai năm 2003 [20];
- Luật Đất đai năm 2013 [21];
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai [32];
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất [24];
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất [25];
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước [26];
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất [27];
việc Triển khai thực hiện Nghị Quyết số 13/NQ-CP ngày 10-5-2012 của
Chính Phủ [8];
- Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 12/6/2012 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc thành lập Đoàn công tác kiểm tra, rà soát các dự án có sử dụng
đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố (trừ TP Hạ Long) [30];
- Chỉ thị số 15-CT/TU ngày 16/01/2013 của BTV Tỉnh ủy Quảng Ninh
về tăng cường lãnh đạo công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [6];
- Chỉ thị 04/CT-UBND ngày 03/02/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương
iv
MỤC LỤC
Trang phụ bìa ..................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ ii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài .......................................................................... 3
2.1. Mục tiêu của đề tài ................................................................................. 3
2.2. Ý nghĩa của đề tài................................................................................... 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
1.1.1. Đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế .................................. 4
thức sử dụng là giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước. Trong đó, diện tích giao cho các tổ chức sử dụng là 5.149.562,27 ha
chiếm 65,74% tổng diện tích quản lý, sử dụng đất của các tổ chức, chiếm
15,55% tổng diện tích tự nhiên cả nước, do vậy diện tích các tổ chức quản lý,
sử dụng chủ yếu được Nhà nước giao đất (giao đất có thu tiền 52.443,36 ha và
giao đất không thu tiền sử dụng đất 5.097.118,91 ha). Diện tích đất do các tổ
chức thuê sử dụng trên cả nước là 1.307.606,14 ha, chiếm 16,69% tổng diện
tích đất quản lý, sử dụng của các tổ chức và chiếm 3,95% tổng diện tích tự
nhiên toàn quốc; diện tích đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê là
8.457,01 ha và thuê đất trả tiền hàng năm 1.299.149,10 ha [18].
Ngoài ra, cả nước có 684.476,66 ha diện tích đất do các tổ chức quản lý,
sử dụng được công nhận quyền sử dụng đất, chiếm 8,74% tổng diện tích đất