BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LOAN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ
: 60 85 01 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN KHẮC THỜI
HÀ NỘI, NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Phương Loan
MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục viết tắt .............................................................................................. vii
Danh mục bảng biểu ......................................................................................... viii
Danh mục hình ................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu đề tài ................................................................ 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý quỹ đất của các tổ chức .......................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm liên quan: ............................................................... 4
1.1.2. Khái quát về quỹ đất các tổ chức ....................................................... 5
1.1.3. Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng đất ................................. 5
1.1.4. Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai đối với đất
tổ chức kinh tế đang sử dụng .............................................................. 7
1.1.5. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất ............................... 8
1.2. Tổng quan về quản lý sử sụng đất của các tổ chức trong nước và
ngoài nước ....................................................................................... 11
1.2.1.Tình hình quản lý sử dụng đất của một số nước trên thế giới............. 11
1.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước
giao đất, cho thuê đất ở Việt Nam ..................................................... 13
1.3. Thực trạng và các vấn đề quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................................ 23
1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ......................... 23
1.3.2. Tình hình quản lý đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc:.................................. 25
1.3.3. Đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:.............................................................. 29
kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên: .................................................... 63
3.3.1. Giải pháp về chính sách pháp luật .................................................... 63
3.3.2. Giải pháp về kinh tế ......................................................................... 64
3.3.3. Giải pháp về khoa học công nghệ..................................................... 65
v
3.3.4. Giải pháp về tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
kinh tế trong thời gian tới .................................................................. 65
3.3.5. Giải pháp khác ................................................................................. 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 68
Kết luận ............................................................................................................. 68
Đề nghị.............................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 70
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CP
: Cổ phần
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
ĐKTK
UBND
: Uỷ ban nhân dân
QSD
: Quyền sử dụng đất
NĐ-CP
:Nghị định – Chính phủ
TTL
:Thông tư liên tịch
BTNMT
:Bộ Tài nguyên và Môi trường
KTXH
:Kinh tế xã hội
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Thứ tự bảng
Tên bảng
Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố
Vĩnh Yên - Phân theo mục đích sử dụng giai đoạn 2010 -2014 .............. 48
3.5.
Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên ................................................................................ 50
3.6.
Tổng hợp kết quá giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế trên
địa bàn Thành phố Vĩnh Yên (theo loại hình tổ chức) ............................. 50
3.7.
Thống kê tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (theo loại hình tổ chức)........................ 53
3.8.
Tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên (phân theo mục đích sử dụng đất) ........................... 54
3.9.
Tình hình vi phạm của các tổ chức kinh tế trong việc sử dụng đất trên
địa bàn thành phố Vĩnh Yên ................................................................... 56
3.10. Những nguyên nhân chính trong vi phạm sử dụng đất của các tổ chức
kinh tế ..................................................................................................... 59
chỉ rõ: “Đất đai phải được phân bổ hợp lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và
có hiệu quả cao…”. Nghị quyết cũng nhấn mạnh: “Quy định cụ thể điều kiện để
nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế, xã hội;
đồng thời có chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng sử dụng lãng phí, không đúng mục
đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng…”. Trên tinh thần của Nghị quyết,
Luật Đất đai sửa đổi năm 2013 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013 (có hiệu lực
từ ngày 01/7/2014). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thể chế hóa quan
điểm của Nghị quyết và thể hiện ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý
đất đai nói chung và công tác giao đất, cho thuê đất nói riêng. Là đại diện chủ sở
hữu toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước, Nhà nước có đầy đủ các quyền năng
của chủ sở hữu, đó là quyền sử dụng và quyền định đoạt đất đai. Tuy nhiên trên
thực tế, Nhà nước không trực tiếp khai thác lợi ích trên từng mảnh đất mà việc
làm này thuộc về các chủ thể được Nhà nước giao quyền sử dụng đất. Việc trao
quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất một mặt thể hiện ý chí của Nhà
1
nước đối với chức năng nắm quyền lực trong tay, mặt khác thể hiện ý chí của
Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai. Nhà nước thực hiện việc trao quyền
sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng thông qua công tác giao đất, cho thuê đất.
Chính vì vậy mà công tác giao đất, cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng
trong quản lý đất đai của Nhà nước mà nó còn có ý nghĩa ảnh hưởng tới đời sống
của các chủ thể sử dụng đất nhất là các tổ chức kinh tế được giao đất, thuê đất.
Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Bắc Việt Nam, cách trung tâm thủ đô Hà Nội hơn 50 km về phía
Tây Bắc, là giao điểm tập trung các đầu mối và ở vị trí trung chuyển của nhiều
tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường không,… huyết mạch nối thủ đô
- Đề xuất được những giải pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại phù hợp
với tình hình thực tế của địa phương.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý quỹ đất của các tổ chức
1.1.1. Một số khái niệm liên quan:
Đất đai là tài sản quốc gia, là lãnh thổ bất khả xâm phạm của cả dân tộc.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất rất đặc biệt,
vì vậy không thể có bất kỳ một cá nhân nào, một nhóm người nào có thể chiếm
hữu tài sản chung thành của riêng và tùy ý áp đặt quyền định đoạt cá nhân đối
với tài sản chung đó. Chỉ có Nhà nước – người đại diện hợp pháp duy nhất của
mọi tầng lớp nhân dân mới được giao quyền quản lý tối cao về đất đai. Nguyễn
Văn Khánh (2005) Nghiên cứu về quyền sở hữu đất đai ở Việt Nam, Tạp chí
khoa học Trường Đại học Xã hội & Nhân văn (Trang 13)
Đất đai là yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất, là cơ sở, là nền tảng của
các tổ chức nói chung và của các tổ chức kinh tế nói riêng. Nhà nước với tư cách
đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai giao quyền quản lý, sử dụng với mục tiêu
tăng cường quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý có hiệu quả đất đai. Việc quản lý,
sử dụng nguồn tài nguyên đất đai đúng mục đích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ
cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp
phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Việt Nam trong thời kỳ
hội nhập.
Theo Luật Đất đai năm 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổ chức
quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau (Quốc hội năm 2013):
Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là
kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quỹ đất của các tổ chức
trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại: Giao đất không thu tiền
sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất.
1.1.3. Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng đất
Tổ chức sử dụng đất, quản lý đất (còn gọi là đối tượng sử dụng, quản
lý đất) là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc được
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng, được
Nhà nước giao đất để quản lý, quy định trong Luật Đất đai năm 2013 bao
gồm như sau:
5
- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân
dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức
kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công và các tổ chức khác theo quy định của
pháp luật dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận
chuyển quyền sử dụng đất.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng
ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức
thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của
tổ chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu
tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất.
- Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng
thực hiện các hoạt động dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả.
Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh
giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.
Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời
hạn giao, cho thuê không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất
hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo qui định
của Luật Đất đai.
1.1.4. Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai đối với đất tổ chức
kinh tế đang sử dụng
Đất đai là tặng vật quí giá do thiên nhiên ban tặng, đất đai không tự sinh ra
và cũng không tự mất đi. Nó chỉ chuyển hóa từ mục đích này sang mục đích khác
nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người. Có thể khẳng định rằng, đất đai
là một tài nguyên quan trọng và có hạn nếu con người không biết khai thác sử
dụng một cách hợp lý thì nguồn tài nguyên này sẽ bị cạn kiệt, thoái hóa, hay nói
cách khác đất đai chỉ có thể phát huy được vai trò của nó dưới tác động tích cực
của con người, ngược lại đất đai cũng không phát huy tác dụng nếu con người sử
dụng một cách tùy tiện. Dù trong thực tế mỗi quốc gia đều có cách tiếp cận riêng
7
thống nhất với đặc điểm chung của đất đai và hoàn cảnh lịch sử của mình, song
mọi cách tiếp cận đều nhằm mục tiêu bảo đảm nguồn lực đất đai để phát triển
kinh tế - xã hội hài hòa, ổn định.Vì vậy để sử dụng đất có hiệu quả và bền vững,
quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết. Quản lý đất đai
đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước. Việc quản lý nhằm kết hợp
hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy
định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và Nhà nước
thống nhất quản lý về đất đai. Mặt khác, quản lý đất đai còn có vai trò quan trọng
trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy
hoạch xây dựng và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu
tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về việc sửa đổi bổ sung một
số điều của các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định
bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004
của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
9
- Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa
10
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008
của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ
tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ qui định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013.
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ qui định về
giá đất.
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ qui định về
tiền sử dụng đất.
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ qui định về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
1.2. Tổng quan về quản lý sử sụng đất của các tổ chức trong nước và ngoài
nước
1.2.1.Tình hình quản lý sử dụng đất của một số nước trên thế giới
Mô hình quản lý đất đai, chế độ sở hữu đất đai của một số nước trên thế
giới như sau:
Chế độ sở hữu đất đai của nhóm G7 bao gồm các nước có nền kinh tế tiên
tiến nhất thế giới: Anh, Đức, Canađa, Ý, Mỹ, Nhật Bản và Cộng hoà Pháp. Xét
về chế độ sở hữu nói chung, tại tất cả các quốc gia G7 đều thừa nhận quyền tư
hữu là quyền cơ bản nhất. Xét về chế độ sở hữu đất đai, các nước thuộc nhóm G7
đều thực hiện mô hình sở hữu đất đai đa sở hữu. Đó là vừa thừa nhận sở hữu đất
đai của tư nhân và vừa thừa nhận đất đai sở hữu của nhà nước. Chế độ sở hữu đất
đai của các nước có nền kinh tế chuyển đổi - Các nước thuộc Liên Xô cũ và
sở hữu về đất đai là sở hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân) và ở các nước này
việc giao đất cho người sử dụng đất thông qua 3 hình thức như: Giao đất có thu
tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất. Tuy nhiên,
phụ thuộc vào chính sách quản lý đất đai và tốc độ phát triển kinh tế mà lựa
chọn các loại hình thức trên cho phù hợp. Trung Quốc là quốc gia có hai loại
hình thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong chính
sách giao đất cũng áp dụng hai hình thức là giao đất không thu tiền sử dụng
đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Đối với các nước có hình thức sở hữu
12
tư nhân về đất đai thì việc giao đất không thu tiền sử dụng đất không còn phổ
biến vì gây nhiều bức xúc trong dư luận xã hội,
1.2.2. Tình hình quản lý , sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao
đất, cho thuê đất ở Việt Nam
* Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê quỹ
đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, thì
hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức như sau:
Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên toàn quốc là
7,833,142,70 ha (chiếm 23,65% tổng diện tích tự nhiên của cả nước), trong đó
chủ yếu là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 6,687,695,59 ha
(chiếm 85,38%), sử dụng mục đích phi nông nghiệp 845,727,62 ha (chiếm
10,80%), diện tích đất chưa sử dụng 299,719,49 ha (chiếm 3,83%), đất mặt nước
ven biển được giao, cho thuê là 0,23%.
Tính đến ngày 01/4/2008, cả nước có 144,485 tổ chức đang quản lý, sử
dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với 338,450 thửa đất, khu đất;
Tây Bắc
Đông Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
176.381,38
1.032.437,39
240.823,43
1.429.531,73
2,25
13,18
3,07
18,25
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long
1.077.398,60
986.741,82
2.515.166,38
374.661,97
13,75
12,60
32,11
4,78
Tỷ lệ
(%)
Cơ quan hành chính
nhà nước
15.392
19.600
35.383,02
0,45
Tổ chức chính trị
1,39
2.120
3.174,15
0,04
Tổ chức xã hội
952
1.062
1.424,13
0,02
Tổ chức chính trị xã hội
1.131
1.232
4.890,05
0,06
Tổ chức chính trị xã hội Nghề nghiệp
610
676
721,25
0,01
(Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
14
Tổ chức sự nghiệp công (chiếm 6,63%), tổ chức kinh tế (chiếm
6,47%)…chi tiết số lượng tổ chức và diện tích sử dụng đất của các tổ chức được
thể hiện trên bảng 1.2:
Theo kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức với tổng diện tích
7.833.142,70 ha do các tổ chức đang quản lý, sử dụng được phân theo các hình
thức sử dụng chủ yếu giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và cho
thuê đất, cụ thể như sau:
* Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức
Tổng số tổ chức được Nhà nước giao (có giấy tờ về giao đất), công nhận
quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước là 103.899 tổ chức chiếm 71,91% tổng
số tổ chức sử dụng đất với diện tích đất đã giao. Công nhận quyền sử dụng đất
cho các loại hình tổ chức quản lý, sử dụng là 5.834.039 ha, chiếm 74,48% tổng
diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức quản lý, sử dụng và chiếm
17,62% so với tổng diện tích tự nhiên toàn quốc. Trong đó giao đất, công nhận
quyền sử dụng đất không thu tiền cho 97.176 tổ chức với diện tích 5.723.350 ha
và giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền là 6.723 tổ chức với diện
tích 110.689 ha. Như vậy, diện tích sử dụng đất của các tổ chức chủ yếu được
Nhà nước giao đất (giao đất không thu tiền), trong đó tổ chức quốc phòng, an
ninh và các tổ chức nông, lâm trường có tỷ lệ diện tích được Nhà nước giao
tương đối cao.
Tổ chức kinh tế, các nông lâm trường được nhà nước giao đất, công
nhận quyền sử dụng đất (loại hình tổ chức phải thực hiện chuyển đổi sang
thuê đất nhưng tỷ lệ số lượng tổ chức và diện tích được nhà nước giao đất
tương đối cao); tổ chức kinh tế chiếm đến 15,09% số lượng tổ chức được nhà