ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước tại âu THUYỀN, CẢNG cá THỌ QUANG và đề XUẤT BIỆN PHÁP xử lý - Pdf 37

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
---------------o0o---------------

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI
ÂU THUYỀN, CẢNG CÁ THỌ QUANG VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP XỬ LÝ

GV hướng dẫn

: TS. ĐẶNG QUANG VINH

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HẰNG-Lớp: 11QLMT
Mã số sinh viên

: 117110112

Đà Nẵng, tháng 6/2015
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA



-

Hiện trạng chất lượng nước mặt, nước thải tại khu vực Âu Thuyền Cảng Cá Thọ Quang, cửa
Vịnh Đà Nẵng, KCN DVTS Đà Nẵng.

-

Báo cáo ĐTM KCN DVTS Đà Nẵng; ĐTM Khu Âu Thuyền Cảng Cá Thọ Quang; Báo cáo
giám sát môi trường KCN DVTS Đà Nẵng, Trạm xử lý nước thải Sơn Trà.

-

Bản vẽ thiết kế hệ thống thoát nước Khu Âu Thuyền và Cảng cá Thọ Quang
b) Nội dung cụ thể (thuyết minh, bản vẽ, mô hình…):
Thuyết minh bao gồm các nội dung:
Chương 1: Tổng quan Âu Thuyền Thọ Quang, Cảng cá Thọ Quang; HTXL nước
thải chợ cá Thọ Quang, công nghệ xử lý nước thải MBBR
Chương 2: Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, nước thải tại Âu Thuyền và
Cảng cá Thọ Quang
(gồm khảo xác lập kế hoạch quan trắc chất lượng nước mặt Âu thuyền, nước thải cảng cá Thọ
Quang; thực hiện quan trắc chất lượng môi trường qua các đợt; Kết quả khảo sát ý kiến cộng
đồng tại khu vực Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang; khảo sát mô hình xử lý nước thải cảng cá
Thọ Quang bằng công nghệ MBBR, …)
Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp quản lý
(Căn cứ hiện trạng đề xuất các giải pháp kỹ thuật; giải pháp quản lý nhằm bảo vệ môi trường
khu Âu Thuyền Cảng Cá Thọ Quang).
Chương 4: Kết luận và kiến nghi
THUYẾT MINH VÀ BẢN VẼ



GV HƯỚNG DẪN

TS. PHAN NHƯ THÚC

TS. ĐẶNG QUANG VINH

TRƯỞNG KHOA

SINH VIÊN THỰC HIỆN

PGS.TS TRẦN VĂN QUANG

NGUYỄN THỊ THU HẰNG


LỜI CẢM ƠN
Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại trường, thực hiện đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ
cuối cùng để em hoàn thành hết chương trình đào tạo kỹ sư tại trường, ngoài ra còn là
cơ sở để đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Quý Thầy Cô trường
Khoa Môi Trường, những người đã dìu dắt em tận tình, đã truyền đạt những kiến thức
và kinh nghiệm quý báu trong thời gian em học tập tại trường.
Em xin đặc biệt gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy TS.Đặng Quang Vinh đã tận
tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức giúp em hoàn thành ĐATN này.
Với đề tài “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại Âu Thuyền, Cảng cá Thọ
Quang và đề xuất biện pháp quản lý” cùng với sự giúp đỡ quý báu, hướng dẫn tận tình
của TS.Đặng Quang Vinh cùng các giảng viên khoa Môi Trường đã giúp tôi củng cố
và nắm vững hơn kiến thức, kinh nghiêm.
Đây cũng chính là lần đầu tiên tôi tiếp cận với những đề tài lớn như vậy nên tôi

Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại Âu thuyền, Cảng cá Thọ
Quang và đề xuất các biện pháp quản lý.
Nội dung đồ án gồm có 4 chương
Chương 1: Tổng quan khu công nghiệp DVTS Đà Nẵng, Âu Thuyền, cảng cá
Thọ Quang
- Trình bày tổng quan sơ lược về Âu thuyền, cảng cá Thọ Quang và khu công
nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng.
- Trình bày tổng quan về hệ thống xử lý nước tại tại Chợ đầu mối thủy sản Thọ
Quang.
- Trình bày tổng quan về công nghệ MBBR.
Chương 2: Hiện trạng môi trường nước tại Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang
- Khảo sát hiện trạng của Âu thuyền Thọ Quang, KCN DVTS Đà Nẵng và chợ
Đầu mối Thủy sản Đà Nẵng.
- Lập mạng lưới quan trắc nước mặt và tại các cửa xả.
- Phân tích các mẫu quan trắc
- Khảo sát, thu thập được ý kiến cộng đồng về hiện trạng môi trường tại Âu
thuyền và Cảng cá Thọ Quang.
- Tổng hợp ý kiến cộng đồng
Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp quản lý
- Dựa trên những số liệu đã phân tích để đưa ra nhận xét về hiện trạng môi
trường tại Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang.
- Từ các đánh giá trên đưa ra được các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường tại khu vực.
- Đề xuất thu gom triệt để nước thải về trạm xử lý nước thải chợ đầu mối thủy
sản. Đề xuất công nghệ xử lý MBBR thay cho aeroten hiện có.
Chương 4: Kết luận và kiến nghi
Đưa ra kết luận về kết quả mà đề tài làm được và trình bày các kiến nghị.


MỤC LỤC

Hình 1.7: Mặt cắt điển hình của hệ thống xử lý bằng công nghệ MBBR
Hình 2.1: Rác thải nổi trắng trên Âu Thuyền
Hình 2.2: Nhân viên xịt nước và quét dọn tại Chợ đầu mối
Hình 2.3: Cống thu nước trong chợ
Hình 2.4: Cá heo bày bán ngoài khu vực chợ
Hình 2.5: Tiểu thương buôn bán ngoài khu vực chợ
Hình 2.6: Nước thải chảy từ xe chở hàng
Hình2.7: Hệ thống cánh khuấy ngưng hoạt động
Hình 2.8: Bể aeroten nổi bọt trắng…………………………………………………….
Hình 2.9 : Vệ sinh và an toàn điện tại khu vực xử lý………………………………….
Hình 2.10: Mạng lưới quan trắc nước tại Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang
Hình 2.11: Hình ảnh đo đạc , lấy mẫu tại hiện trường
Hình 2.12: Phân tích tại PTN
Hình 2.13: Kết quả phân tích hàm lượng chất lơ lửng TSS đợt I
Hình 2.14: Kết quả phân tích nồng độ chất lơ lửng COD đợt I
Hình 2.15: Kết quả phân tích nồng độ chất dinh dưỡng NH4+ đợt I
Hình 2.16: Kết quả phân tích nồng độ chất dinh dưỡng PO43- đợt I
Hình 2.17: Kết quả phân tích SS đợt II
Hình 2.18: Kết quả phân tích COD đợt II
Hình 2.19: Kết quả phân tích nổng độ chất dinh dưỡng NH4+ đợt II
Hình 2.20: Kết quả phân tích nổng độ chất dinh dưỡng PO43- đợt II


Hình 2.21: Kết quả phân tích hàm lượng chất lơ lửng TSS đợt III
Hình 2.22: Kết quả phân tích nồng độ chất hữu cơ COD đợt III
Hình 2.23: Kết quả phân tích hàm lượng chất dinh dưỡng NH4+ đợt III……………...
Hình 2.24: Kết quả phân tích hàm lượng chất dinh dưỡng PO43- đợt III
Hình 2.25: Mức độ ô nhiễm tại Âu thuyền và Cảng Cá Thọ Quang
Hình 2.26: Xử lí nước thải trong sinh hoạt và hoạt động kinh doanh
Hình 2.27: Thu gom chất thải rắn……………………………………………………...

CTR: Chất thải rắn
UBND: Ủy ban nhân dân


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. KHU VỰC ÂU THUYỀN THỌ QUANG
1.1.1. Vị trí địa lý

Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang được xây dựng tại Vũng Thùng thuộc phường
Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Toạ độ vị trí địa lý của dự án theo bản





đồ UTM ở vào khoảng 106015’ kinh độ Đông và 16006’ vĩ độ Bắc.
Phía Đông : Giáp khu công nghiệp thuỷ sản Thọ Quang.
Phía Tây
: Giáp các doanh nghiệp đóng sửa tàu thuyền.
Phía Nam
: Giáp khu dân cư An Hoà - Nại Hiên Đông - Sơn Trà.
Phía Bắc
: Giáp khu vực sửa chữa tàu thuyền X50 Hải Quân

Âu thuyền
Thọ Quang

Hình 1.1: Vị trí địa lý của Âu thuyền Thọ Quang
Đây là khu trú bão và neo đậu tàu thuyền, chợ đầu mối thủy sản và Cảng cá Thọ
Quang theo quy hoạch do Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt với 25ha mặt đất và

- Số giờ nắng thấp nhất (tháng 9): 120 giờ
- Tổng số giờ nắng trung bình nhiều năm: 2158 giờ
• Độ ẩm không khí
- Độ ẩm trung bình hàng năm: 82%.
- Độ ẩm cao nhất: 95%.
- Độ ẩm thấp nhất:64%.
- Các tháng có độ ẩm thấp: Từ tháng 4 đến tháng 6.


Gió
- Gió là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất tới sự lan truyền của các chất ô nhiễm trong
không khí. Sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm phụ thuộc vào tốc độ gió. Tốc độ gió
-

càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn.
Hướng gió tại khu vực tương đối phân tán do bị chi phối bởi điều kiện hoàn lưu và

-

địa hình.
Hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Tây Nam. Gió Đông Bắc thường xuất hiện
từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau và mang theo không khí lạnh, tốc độ
gió lớn nhất là 24m/s. Gió Tây Nam xuất hiện vào tháng 4 đến tháng 9 và mang

-

theo nhều hơi nước, tốc độ gió lớn nhất là 15m/s.
Tốc độ gió trung bình trong năm là 2,5m/s.
Tốc độ gió lớn nhất: 24m/s.
12

• Dòng chảy:
- Chế độ dòng chảy có ảnh hưởng rất lớn đến việc pha loãng và phát tán chất ô nhiễm.
Dòng chảy tại vùng biển Đà Nẵng chịu tác động của gió, do vậy dòng chảy chủ yếu là
-

Đông Bắc vào mùa đông và Tây Nam vào mùa hè.
Vịnh Đà Nẵng có bờ dạng vòng cung, được núi Sơn Trà và Hải Vân che chắn nên tạo
ra các dòng chảy gần như một xoáy nước lớn và kèm theo các xoáy nhỏ phụ thuộc vào
hướng gió, địa hình và các dòng chảy khác. Dòng chảy trong vịnh Đà Nẵng có thành
phần hết sức phức tạp, bao gồm dòng chảy mật độ, dòng chảy nước dân, dòng chảy
triều, dòng chảy gió và dòng chảy sông. Trong đó dòng chảy triều chiếm ưu thế.



Quá trình xáo trộn nước trong vũng thùng
Quá trình xáo trộn của nước biển trong vịnh Đà Nẵng chịu tác động của:

-

Hệ thống hải lưu của biển đông khi tiếp cận đất liền.

-

Tác động kết hợp giữa sông, hải lưu và triều.

-

Thời tiết (gió, mưa, bão).

-




2.8m.
Lớp 5: Cát hạt vừa lẫn vỏ sò, vỏ hến màu xanh xám. Trạng thái tự nhiên bão hoà, kết

cấu rời rạc, dễ dàng tan ra khi có nước.
1.1.3. Thông tin chung về các đối tượng chính xung quanh Âu thuyền Thọ Quang
- Khu neo đậu tránh bão cho tàu cá Thọ Quang có chiều dài khoảng 1900m, chiều rộng
trung bình khoảng 500m. Chiều dài theo hướng Bắc Nam chạy song song với đường
Ngô Quyền, xuất phát từ đường Yết Kiêu đến giáp khu quy hoạch dân cư An Hoà,
Quận Sơn Trà. Chiều rộng theo hướng Đông Tây đi từ bờ ra phía Vũng Thùng. Luồng
-

vào đi từ cảng Tiên Sa vào, cửa thông thuyền đi bố trí phía gần bờ cửa luồng.
Khu neo đậu tránh trú bão có mặt nước được bao bọc bởi tuyến đê bao chắn sóng, phía
trong bờ là các tuyến kè chạy dọc từ Bắc xuống Nam song song với đường Ngô
Quyền.

1.1.3.1.

Các vi trí neo đậu tàu
Căn cứ vào điều kiện khí hậu, thuỷ văn và thuỷ triều cũng như tuỳ theo số lượng,

kích thước và công suất tàu thuyền, khu neo đậu được phân bổ theo từng khu vực phù
hợp với từng loại tàu thuyền như sau:
-

Khu vực I


Tây là 90m, bờ phía Nam là 75m và bờ phía Đông là 86m. Khoảng cách giữa các phao
là 60m, trên các phao được đánh ký hiệu số từ 1A đến 4A và 1B đến 12B.
Theo thiết kế mỗi phao được neo buộc tối đa là 08 tàu đối với tàu có công suất từ
45CV đến dưới 90CV. Trong trường hợp số tàu nhỏ hơn 90CV quá nhiều, có thể sử
dụng các phao ở khu vực dành cho tàu lớn để neo đậu tàu nhỏ, nhưng số lượng tàu neo
trên một phao phải đúng theo quy định.

15


Ngoài ra, trên bờ dọc các bờ kè của phía Đông, phía Nam và phía Tây được bố trí
78 cọc bích dành cho các tàu có công suất dưới 45CV.
Trong đó: Bờ Đông: 155 tàu, bờ Nam: 60 tàu, bờ Tây: 50 tàu
Mỗi khu vực dành cho các loại tàu neo đậu đều có biển báo khu neo đậu theo
công suất (Panô).
Giữa các khu vực có luồng đảm bảo hàng hải rộng khoảng 100mét cho tàu
thuyền xoay trở và đi lại dễ dàng, thuận lợi. Do đó, để đảm bảo an toàn yêu cầu các
tàu, thuyền di chuyển theo phân luồng trên.

Bảng 1.1: Phân khu neo đậu

Khu vực

Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Neo vào

Công suất tàu
(CV)

28
45
112

53

05 tàu

265

53

22

450

lượng
cọc
bích

07
09
14

28

Khu vực trên bờ rộng khoảng 31000 m 2 kéo dài từ dưới chân Cầu Mân Quang
đến đường Bình Than – Phường Nại Hiên Đông – Quận Sơn Trà.

16

-

Đường, sân, bãi, hệ thống cung cấp điện, nước ngọt, nước mặn, xăng dầu…
1.2.2. Cập cầu, rời cầu, xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa.
Do đây là cảng cá nên sẽ có nhiều tàu bè neo đậu ở đây, cách để điều động tàu ra
vào cảng rất khó khăn,nên các thuyền trưởng phải quay trở nhiều lần, tới lui liên tục để
vòng quay trở thu nhỏ lại. Các nhân viên điều độ luôn nhắc nhở kiểm tra các tàu phải
thực hiện quy tắc tránh va.
Trong những ngày có nhiều tàu yêu cầu cập cảng cùng lúc thì bố trí, sắp xếp cho
tàu cập mũi (không cho cập mạn) để cho nhiều tàu được cập, tàu chưa bốc dỡ hải sản,
tàu không có hải sản, kiên quyết điều động ra ngoài neo đậu.
Quy định của cảng là tàu có đăng ký mới được phép cập cầu cảng. Tàu đến trước,
đăng ký trước được ưu tiên cập cầu cảng trước, tàu đến sau, đăng ký sau cập cầu cảng
sau. Thứ tự ưu tiên bố trí, sắp xếp tàu được cập cảng lần lượt là tàu vào bán cá, bốc dỡ

17


hải sản, sau đó mới đến tàu tiếp nhận nhiên liệu, hậu cần, rồi mới đến tàu vào neo đậu
bình thường (tàu không bán/bốc dỡ hải sản, không tiếp nhận nhiên liệu, hậu cần).
Trách nhiệm của nhân viên điều độ: Trực 24/24h tất cả các ngày tại cầu cảng và chịu
trách nhiệm trước Lãnh đạo Ban Quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang về công
tác điều độ tàu thuyền tại các cầu cảng.
Tổ chức cho chủ tàu (hoặc người đại diện của tàu) đăng ký cập cảng theo thứ tự
và hướng dẫn, điều độ, sắp xếp nơi neo đậu cho tàu thuyền, bảo đảm an toàn, hợp lý,
khách quan, công tâm, đúng quy định.
Ghi sổ nhật ký tàu thuyền vào cảng, rời cảng (số đăng ký tàu, tên chủ tàu/thuyền
trưởng, thời gian cập cảng, thời gian rời cảng, nơi cập cảng, sản lượng/chủng loại hải
sản,…).
Thông báo về tình hình sử dụng cầu cảng, neo đậu và các yêu cầu liên quan cho

Nước thải sản xuất
Phần lớn nước thải chợ cá sinh ra từ khâu rửa hàng, khu tiếp nhận, xử lý nguyên
liệu và vệ sinh chợ.
Lượng nước thải này khá lớn, khoảng 236 m 3/ngày đêm (16h). Toàn bộ lượng
nước này sẽ theo mương dẫn riêng về HTXL chung.
Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học trong điều kiện kỵ khí có lớp
bùn kỵ khí (lớp cặn lơ lửng) và dòng hướng lên (UASB - Upflow Anaerobic Sludge

Blanket) kết hợp sục khí.
Phương này có các ưu nhược điểm sau:
• Ưu điểm:
+ Chiếm diện tích mặt bằng nhỏ .
+ Chi phí đầu tư thấp.
+ Chi phí vận hành thấp, vận hành đơn giản.
• Nhược điểm:
Nếu không kết hợp sục khí thì hiệu quả xử lý theo phương pháp này thường đạt
từ 75-85% (tính theo giá trị COD), nên nước thải sau xử lý khó đạt tiêu chuẩn loại B
(hoặc C khi KCN có HTXL tập trung) của TCVN 40:2011/BTNMT. Do vậy, để đảm
bảo đat tiêu chuẩn nước thì phải kết hợp sục khí tại bể Aeroten với thời gian lưu
khoảng 4-5h trước khi qua để tiếp xúc và bể lắng.

20




Sơ đồ công nghệ:





Các áp.
axitTại
hữu đây
cơ, axit
béo, rượu
CH4,các
CO2,
N2,hữu
H2 cơ nhờ hoạt
quá trình chênh
sẽ diễn
ra quá trình phân hủy
chất

21


động của hệ vi sinh vật hiếu khí lơ lửng. Khí nén sẽ được cấp vào bể nhờ 2 máy thổi
khí BG1, BG2.
Các vi sinh vật hiếu khí sẽ oxi hóa các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ quá trình bổ
xung oxi qua hệ thống ống phân phối khí. Quá trình phân hủy hiếu khí xảy ra như sau:
5. Bể lắng- B5: Bể lắng có nhiệm vụ giữ lại các màng vi sinh vật từ bể aeroten chảy sang
nhờ trọng lực. Phần nước trong sẽ tự chảy qua bể khử trùng. Màng sinh vật sẽ lắng
xuống đáy bể lắng và được 2 bơm bùn
P3-1 và P3-2 bơm ngược 1 phần về lại aeroten để bổ xung vi sinh cho bể và 1 phần về
bể chứa bùn.
6. Bể khử trùng- B6: Nước thải sau khi qua bể lắng sẽ chảy qua bể khử trùng. Bể khử
trùng nhằm trộn lẫn nước và hóa chất để loại bỏ các vi sinh vật gây hại trong nước thải
nhờ lượng hóa chất khử trùng. Nước thải sau khi được khử trùng sẽ được thải vào



1.4.1.
1.4.1.1.

Giới thiệu công nghệ:
Khái niệm:
MBBR là một dạng của quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính bởi lớp
màng sinh học (biofilm).Trong quá trình MBBR, lớp màng biofilm phát triển trên giá
thể lơ lửng trong lớp chất lỏng của bể phản ứng.Những giá thể này chuyển động được
trong chất lỏng là nhờ hệ thống cánh khuấy hoặc hệ thống sục khí cung cấp oxy cho
nước thải.

Aerobic
Anoxic reactor
Hình 1.7: Mặt cắt điển hình của hệ thống xử lý bằng công nghệ MBBR
Công nghệ MBBR là công nghệ kết hợp giữa các điều kiện thuận lợi của quá
trình xử lý bùn hoạt tính hiếu khí và bể lọc sinh học.Bể MBBR hoạt động giống như
quá trình xử lý bùn hoạt tính hiếu khí trong toàn bộ thể tích bể. Đây là quá trình xử lý
bằng lớp màng biofilm với sinh khối phát triển trên giá mang mà những giá mang này
lại di chuyển tự do trong bể phản ứng và được giữ bên trong bể phản ứng được đặt ở
cửa ra của bể. Bể MBBR gồm 2 loại: bể hiếu khí và bể thiếu khí.
Trong bể hiếu khí sự chuyển động của các giá thể được tạo thành do sự khuyếch
tán của những bọt khí có kích thước trung bình được từ máy thổi. Trong khí đó ở bể
thiếu khí thì quá trình này được tạo ra bởi sự xáo trộn của các giá thể trong bể bằng
cánh khuấy. Hầu hết các bể MBBR được thiết kế ở dạng hiếu khí có lớp lưới chắn ở
cửa ra, nghhày nay người ta thường thiết kế lớp lưới chắn có dạng hình trụ đặt thẳng
đứng hay nằm ngang.
Ưu điểm hơn Aeroten:
-

trọng để có thể di chuyển các chất dinh dưỡng lên bề mặt của màng và đảm bảo chiều
dài của lớp màng trên giá thể mỏng.
Hiện tượng bào mòn các giá thể động xảy ra khi các giá thể chuyển động trong
bể lớn, các giá thể va chạm vào nhau, làm cho lớp màng hình thành trong giá thể bong

1.4.1.3.

tróc và giảm hiệu quả của quá trình xử lý.
Lớp màng biofilm
Lớp màng biofilm là quần thể các vi sinh vật phát triển trên bề mặt giá thể. Hầu
hết các vi sinh vật trong màng biofilm thuộc loại dị dưỡng (chúng sử dụng cacbon hữu
cơ để tạo ra sinh khối mới) với vi sinh vật tùy tiện chiếm ưu thế. Các vi sinh vật tùy
tiện có thể sử dụng oxy hòa tan trong hỗn hợp nước thải, nếu oxy hòa tan trong nước
thải không có sẵn thì những vi sinh vật này sử dụng Nitric/Nitrat như chất nhận điện
tử. Tại bề mặt của màng biofilm và lớp chất lỏng ứ đọng để phân lập lớp màng bioflim
với chất lỏng được xáo trộn trong bể phẩn ứng.Chất dinh dưỡng và oxy khuếch tán và
oxy khuếch tán qua lớp chất lỏng ứ đọng từ hỗn hợp chất lỏng xáo trộn trong bể
MBBR tới lớp màng biofilm.Trong khi chất dinh dưỡng và oxy khuếch tán thông qua
lớp ứ đọng tới lớp màng biofilm, sự phân hủy sinh học sản xuất ra những sản phẩm
khuếch tán từ lớp màng biofilm tới hỗn hợp chất lỏng được xáo trộn trong bể MBBR.
Quá trình khuếch tán vào và ra lớp màng biofilm vẫn tiếp tục xảy ra khi các vi sinh vật

24


phát triển sinh khối phát triển ngày càng dày đặc. Bề dày của sinh khối ảnh hưởng đến
hiệu quả hòa tan oxy và chất bề mặt trong bể phản ứng đến các quần thể vi sinh vật.
Những hoạt động vi sinh vật khác nhau xảy ra trong mỗi lớp màng này vì những
vi sinh vật đặc trưng phát triển trong những môi trường khác nhau trên biofilm. Ví dụ
như các vi sinh vật trong mỗi lớp màng biofilm sẽ có một mật độ thích hợp nhất đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status