BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO ĐỒ ÁN
MÔN: THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI
HUYỆN DUY XUYÊN – TỈNH QUẢNG NAM NĂM 2014
Nhóm sinh viên thực hiện:
Lớp
:
Giảng viên hướng dẫn
:
05
ĐH1KM
Th.S Trịnh Thị Thủy
HÀ NỘI – 12/2014
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2. Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2010..............................................................6
Bảng 3. 1: Vị trí lấy mẫu nước mặt........................................................................................14
Bảng 3.2. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tháng 2 năm 2014 (mùa khô)
.................................................................................................................................................15
Bảng 3.3: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tháng 8 năm 2014(mùa mưa)
.................................................................................................................................................16
Duy Xuyên có địa hình trải dài từ Tây sang Đông; phía Tây là đồi núi, phía Đông là
vùng đồng bằng và vùng cát ven biển, địa hình thấp dần từ Tây, Tây Nam sang Đông,
Đông Bắc. Độ chênh cao địa hình tương đối lớn, nơi cao nhất 953m (đỉnh Hòn Tàu), nơi
thấp nhất
Đất nông nghiệp khác
226,70
Đất phi nông nghiệp
6.843,23
Đất ở
2.186,89
Đất chuyên dùng
1.586,00
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
38,29
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
468,36
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
2.562,89
Đất phi nông nghiệp khác
0,8
Đất chưa sử dụng
3.137,52
Đất bằng chưa sử dụng
1.473,91
Đất đồi núi chưa sử dụng
834,58
Núi đá không có rừng cây
829,03
1.3. Khí hậu, thuỷ văn
1.3.1. Khí hậu
- Nhiệt độ trung bình 28 0C, chịu ảnh hưởng khí hậu của miền Trung Trung bộ, gió
mùa Ðông Bắc và Tây Nam.
Khu vực Quảng Nam nói chung mang tính chất khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, mưa
nguồn từ các dãy núi phía Tây. Đây cũng là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất
nông nghiệp.
- Nguồn nước ngầm: Chưa có số liệu khảo sát cụ thể về nguồn nước ngầm trên địa
bàn huyện. Qua khảo sát thực tế, nhìn chung mực nước ngầm thay đổi theo từng khu vực,
vùng Trung và vùng Tây trung bình từ 5 - 10m, vùng đông từ 1,2 - 1,5m. Riêng vùng
Đông, việc khai thác sử dụng khó khăn do mực nước ngầm bị nhiễm mặn.
1.4. Tài nguyên thiên nhiên
1.4.1. Tài nguyên đất
Theo tài liệu điều tra của Viện quy hoạch thiết kế Bộ Nông nghiệp, trong tổng số
26.279 ha diện tích điều tra (không kể diện tích sông, suối, ao hồ) trên địa bàn huyện có 8
nhóm đất chính, cụ thể:
- Nhóm đất cát: Đất cát biển có thể sản xuất hoa màu; đất cồn cát không thích hợp
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
5
cho sản xuất nông nghiệp.
- Nhóm đất mặn: hình thành do ảnh hưởng của thuỷ triều và các mạch nước ngầm
gây nhiễm mặn.
+ Đất mặn nhiều: có ở Duy Nghĩa, Duy Thành, Duy Vinh, phân bố trên địa hình
trung bình và thấp..
+ Đất mặn ít và trung bình: có ở Duy Hải, Duy Nghĩa, Duy Vinh, Duy Thành và
Duy Phước; phân bố ở địa hình trung bình. Thành phần cơ giới cát pha đất thịt nhẹ, một
số nơi có thịt trung bình.
- Nhóm đất phù sa: Diện tích đất này có hầu hết ở các xã ven sông. Đất có độ phì tốt,
rất thuận lợi cho các loại cây trồng.
- Nhóm đất đỏ vàng: Đây là nhóm đất chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu thổ nhưỡng.
Tập trung nhiều ở các xã Duy Trung, Duy Sơn, Duy Phú và các phía tây.
- Nhóm đất xám: Phân bố nơi có độ dốc phổ biến dưới 15 0, những nới có độ dốc lớn
có các loại khoáng sản sau:
- Đá Granit: có ở Duy Sơn, Duy Trinh, Duy Phú, Duy Hoà.
- Mỏ Inmennit: có ở thôn 1, xã Duy Hải.
- Mỏ photphorit: có ở Thạch Bàn, Duy Phú.
- Mỏ sét: có ở khu vực Phường Rạnh, xã Duy Thu.
Ngoài ra, còn có điểm quặng Laterit (Duy Nghĩa) và các điểm mỏ sét rải rác ở các xã.
1.4.5. Cảnh quan môi trường
Phong cảnh núi rừng hoang sơ ở phía tây, sông Thu Bồn, sông Bà Rén chảy dọc phía
bắc và phía đông nam đã tạo cho Duy Xuyên có cảnh quan sông núi hài hoà. Trong những
năm qua, sự suy thoái rừng đã diễn ra làm phá vỡ lớp thực vật bao phủ và đang được khắc
phục trong thời gian gần đây. Hiện nay, công tác bảo vệ và phát triển rừng đang được chú
trọng, cho nên hiện tượng suy thoái và bào mòn đã giảm đi nhiều.
2. Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014
2.1 . Kinh tế:
2.1.1. Lĩnh vực sản xuất
Do giá cả biến động khá lớn và lãi suất tín dụng tăng cao, các doanh nghiệp trên địa
bàn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, với tinh thần nhạy bén,
linh hoạt các doanh nghiệp đã nỗ lực vượt qua khó khăn, tổ chức sản xuất phù hợp, tiết
kiệm các yếu tố đầu vào và tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm.
2.1. 2. Lĩnh vực thương mại- du lịch - dịch vụ:
Hoạt động thương mại- du lịch- dịch vụ cơ bản ổn định, đáp ứng nhu cầu sản xuất
và tiêu dùng. Công tác quảng bá du lịch và dịch vụ du lịch được chú trọng, tổng lượt
khách tham quan năm 2014 ước đạt 237.632 lượt, tăng 19% so với cùng kỳ. Tổng doanh
thu toàn ngành ước đạt 645 tỷ đồng, tăng 15% so với cùng kỳ, trong đó thu từ dịch vụ
du lịch 12,6 tỷ đồng, tăng 19,4% so với cùng kỳ.
2.1.3. Về sản xuất nông nghiệp:
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
7
Công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”
tiếp tục được chú trọng, đảm bảo giải quyết nhanh chóng các thủ tục hành chính, khắc
phục được tình trạng gây phiền hà, sách nhiễu cho tổ chức, công dân.
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
8
CHƯƠNG II: SỨC ÉP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ - XÃ HỘI.
2.1. Từ hoạt động sinh hoạt của các khu dân cư:
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển xã hội trên phạm vi cả nước, tình
hình dân số trên địa bàn huyện Duy Xuyên ngày càng gia tăng nhanh chóng (tỉ lệ tăng dân
số bình quân 4,76 ‰/năm) dẫn đến các sức ép đối với môi trường ngày càng phức tạp.
Gia tăng dân số gây nên sức ép nặng nề lên toàn bộ các môi trường đất, không khí và
nước và khi một thành phần môi trường này bị ảnh hưởng thì lại có liên quan chặt chẽ đến
thành phần khác. Cùng với đó xã hội phát triển, nhu cầu của con người ngày càng lớn về
nhà ở, việc làm, sản xuất lương thực, thực phẩm, phát triển công nghiệp,… chính vì vậy
đã gây nên những tác động không hề nhỏ tới môi trường tự nhiên.
Đối với một huyện đang còn phụ thuộc vào phát triển kinh tế nông – lâm nghiệp như
huyện Duy Xuyên, có diện tích gần 20.000 ha trên tổng số 29.909 ha đất là đất nông
nghiệp với cơ cấu 80% dân số tham gia vào sản xuất nông nghiệp thì vấn đề ô nhiễm môi
trường ngày càng gia tăng từ các hoạt động sản xuất trong đó các nguồn phát sinh chất
thải khác như: dư lượng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật; chất thải trong chăn
nuôi; nước thải sinh hoạt, làng nghề; các loại nước thải này không được thu gom, xử lý đã
ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, sức khỏe của người dân và cộng đồng khu dân cư.
Tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, công tác xử lý gia súc, gia cầm chết do dịch bệnh
chưa được người dân thực sự quan tâm, có nhiều hộ dân đem đi tiêu huỷ bằng cách vứt
bừa bãi ra ao hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt, tạo mùi hôi thối, làm phát tán dịch bệnh.
Chất lượng nước tại các lưu vực bị suy giảm mạnh, một số vùng đất đồi do quá trình khai
rò rỉ trực tiếp ra ngoài môi trường nước sông, biển hoặc cũng có thể hòa chung với nước
làm mát buồng máy. Việc xả nước buồng máy tàu không đúng quy cách cũng là một
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sông, biển và các dải ven bờ. Nhiên liệu dùng cho
động cơ tàu thủy thường chứa một lượng tạp chất nhất định như tro, nước, tạp chất cơ
học,… Tạp chất này thường được tách riêng và bơm về két chứa dầu cặn. Đối với tàu hiện
đại cặn dầu được đốt trong lò tiêu chuẩn (được lắp sẵn trên tàu). Còn đối với các tàu nhỏ
hoặc tàu thế hệ cũ không được trang bị lò đốt, thì dầu cặn phải được bơm lên bờ để xử lý
và đương nhiên chủ tàu phải chịu thêm khoản chi phí cho công việc này… Vì thế, nhiều
trường hợp tàu đã xả trộm dầu cặn ra môi trường, gây ô nhiễm vùng nước tàu đi qua, gây
hậu quả xấu, lâu dài cho nguồn nước.
Ngoài ra các loại chất thải rắn phát sinh từ hoạt động vận tải đường thủy cũng là một
trong những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nguồn nước. Chất thải rắn từ tàu chủ yếu là
rác thải sinh hoạt của thủy thủ đoàn. Thành phần chính của loại rác thải này là giấy bao
gói, nylon, vỏ đồ hộp và nước uống bằng nhựa, kim loại, thủy tinh… Tập quán chung của
thủy thủ và người đi biển là quẳng chất thải xuống sông, biển. Bởi vì trong suy nghĩ của
họ cho rằng môi trường sông - biển là mênh mông, chúng có thể chứa đựng và nuốt
chửng mọi thứ. Suy nghĩ này chính là cản trở lớn nhất cho công tác quản lý chất thải từ
tàu thuyền.
2.3. Từ các hoạt động công nghiệp, khai thác khoáng sản:
Huyện Duy Xuyên – Quảng Nam cũng là một huyện được đánh giá là có khá nhiều
tài nguyên khoáng sản với hơn 30 mỏ khai thác lớn nhỏ nằm rải rác trên địa bàn như mỏ
đá Granit, mỏ Inmennit, mỏ photphorit và một số mỏ đá, tổng sản lượng khai thác là
16.000 tấn/năm. Các hoạt động khai thác khoáng sản đã gây ra nhiều tác động xấu đến
môi trường xung quanh. Các hoạt động trong quá trình sản xuất, khai thác và sử dụng đều
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
10
xả thải vào môi trường tự nhiên một lượng chất thải nhất định.
Hệ thống sông chính chảy qua địa bàn Huyện Duy Xuyên là hệ thống sông Thu Bồn,
Lưu vực sông bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy qua các huyện Trà My, Phước Sơn, Hiệp
Đức, Quế Sơn, Duy Xuyên, Đại Lộc, Điện Bàn và chảy ra Cửa Đại (Hội An). Đoạn qua địa
phận Duy Xuyên chạy dọc theo ranh giới phía bắc của huyện, từ núi Sông Sử (Duy Thu) đến
Cửa Đại, dài 45km, lòng sông rộng trung bình từ 100 - 300m:
- Lưu lượng nước bình quân của sông là:200m3/s
- Lưu lượng nhỏ nhất : 20-25 m3/s, vào mùa khô
- Lưu lượng lớn nhất:1200 m3/s, vào mùa lũ
Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn huyện Duy Xuyên, đã tiến
hành lấy mẫu tại 9 vị trí, và tiến hành quan trắc 2 đợt :
- Đợt 1: Tháng 2, năm 2014(mùa khô)
- Đợt 2: Tháng 8, năm 2014 (mùa mưa)
Bảng 3. 1: Vị trí lấy mẫu nước mặt
S
TT
Ký
hiệu
Vị trí lấy mẫu
1
NSiu1
Nhánh sông Giao thuỷ, Kiểm Lâm
2
NS7
Hồ Vĩnh Trinh, Duy Trinh
8
NS8
Hồ Vĩnh Trình, Duy Hòa
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
12
STT
Thông số
Bảng 3.2. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tháng 2 năm 2014 (
Kết quả
ĐVT
NS1
NS2
NS3
NS4
NS5
NS6
NS7
3
pH
Độ đục
TSS
4
Độ mặn Cl-
mg/l
17
78
27
59
78
93
26
29
5
6
3,1
0,24
0,007
0,01
KPH
11
4.400
2,25
3,5
4,8
0,11
2,46
0,08
0,005
0,01
KPH
1
210
1,68
2,3
5,7
0,23
3,11
0,14
0,006
0,07
KPH
21
1,98
0,08
KPH
0,02
KPH
1
1.100
1,2
1,0
5,4
0,0
2,1
0,0
KPH
0,0
KPH
2
1.30
COD
DO
Amoni-N
Nitrat
Phophat
Chì
Fe
As
E.Coli
Coliform
NS1
7,3
470
25
mg/l
28
NS2
7
150
24
NS3
7,1
420
18
78
27
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
Kết quả
NS4
NS5
6,9
7,7
2,58
1,01
4,25
1,27
1,28
2,33
2,08
12
COD
DO
Amoni-N
Nitrat
Phophat
Chì
Fe
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
3,42
0,09
KPH
0,03
1,38
6,1
0,01
3,1
0,14
KPH
0,02
3,6
6,2
0,02
2,18
0,19
KPH
0,02
2,41
5,7
0,01
2,02
0,08
KPH
0,01
1,
15
E.Coli
Coliform
2
2.300
1
3.800
KPH
150
KPH
4.800
KPH
2.400
1
1.300
2
1.5
5
6
7
8
66
87
NS1
90
100
95
65
90
33,75
81
NS2
100
100
97,5
100
100
33
100
NS3
100
100
72,5
90
92,5
25,63
61
NS4
100
100
100
100
100
100
100
40,31
100
NS9
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
14
DO
81,1
76,
59,5
70,7
78,7
69,5
60,8
67,0
61,
Bảng 3.5 : Tính toán chỉ số chất lượng nước mặt huyện Duy Xuyên - Đợt 2(tháng 8)2014
(So sánh chỉ số chất lượng nước đã được tính toán với bảng đánh giá)
WQI từng thông số
BOD5
COD
NH4-N
100
100
100
100
1
77
NS5
100
100
100
90
93
1
100
NS6
100
100
100
78
100
23
77
NS7
100
100
100
100
100
19
100
Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác
Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác
Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong tương lai
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
15
Qua kết quả, so sánh các giá trị của các thông số môi trường với QCVN08:2008 và
bảng đánh giá chất lượng nước theo WQI thì nhìn chung chất lượng nước sông, hồ ở đây
chưa có dấu hiệu ô nhiễm. Chất lượng nước của các vị trí lấy mẫu hầu hết nằm trong
khoảng màu xanh (76 đến 90) có mức đánh giá là sử dụng được cho mục đích cấp nước
sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.
Tại vị trí mẫu NS4 có giá trị WQI của 2 đợt quan trắc nằm trong khoảng màu vàng
thuộc mức đánh giá phục vụ được cho mục đích tưới tiêu và mục đích tương đương khác
và không sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Do công tác tập trung xử lý rác
tại chợ Bà Rén chưa được hiệu quả, rác thải người dân trực tiếp xuống sông gay ô nhiễm
nghiêm trọng.
Nước mặt ở địa bàn huyện Duy Xuyên không phát hiện thấy Chì (Pb), Asen(As), Sắt
(Fe), E.coli, Coliform có phát hiện nhưng hàm lượng rất nhỏ. Kết quả phân tích chất
lượng nước ở 2 đợt quan trắc mùa mưa- mùa khô đều không có sự khác biệt nhiều.
3.2. Môi trường nước biển ven bờ
Huyện Duy Xuyên- Quảng Nam có đường bờ biển dài 7. 3 km chạy dọc theo chiều
dài của xã Duy Hải, nằm trong ngư trường Cửa Đại, nơi đây tập trung nhiều loại cá và các
loại hải sản quý hiếm
Để đánh giá hiện trạng môi trường nước biển ven bờ,với mục đích để theo dõi kịp
thời, và đánh giá những biến động về môi trường nơi đây, đã tiến hành quan trắc môi
trường nước biển ven bờ vào năm 2011và 2 đợt trong năm 2014, thực hiện quan trắc tại 2
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
Bảng 3.7: Bảng vị trí lấy mẫu nước biển
Bảng 3.8:Kết quả quan trắc môi trường nước biển ven bờ năm 2011 và 2 đợt năm 2014
Kết quả
NB1
NB2
STT Thông số
ĐVT
2014
2014
2011
2011
Đợt 1 Đợt 2
Đợt 1
Đợt 2
pH
6,5
8,1
8
6,8
8,4
8,2
1
DO
mg/l
5,2
6,3
6,4
5,4
KPH
Cr tổng số
mg/l
0,09
KPH
KPH
0,07
KPH
KPH
6
Fe tổng số
mg/l
1,5
0,02
0,01
0,52
0,02
0,01
7
8
Zn
mg/l
0,082
0,03
0,01
0,096
KPH
KPH
Cu
mg/l
KPH
13 Dầu mỡ
mg/l
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
MPN/100ml
110
15
11
120
9
7
14 Coliforms
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
18
Q
Qua kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước biển ven bờ ở xã Duy Hải, nhìn
chung chất lượng nước biển ven bờ năm 2011 và 2 đợt vào năm 2014 là tương đối tốt,cụ
thể:
- pH:dao động từ 6,5 đến 8,4 ; giá trị giới hạn cho phép là từ 5,5 đến 8,5 tuy vẫn
Bảng 3.9: Vị trí lấy mẫu nước ngầm
STT
1
STT
Ký hiệu
Vị trí lấy mẫu
1
NN1
Công ty TNHH Hưng Phát, CCN Tây An;
2
NN2
Trường Mẫu giáo số 2 Nam Phước;
3
NN3
CCN Gò Dõi;
9
NN9
Khu vực nuôi cá Vĩnh Trinh
10
NN10
Trung tâm Y tế huyện
11
NN11
Ông X.Thị trấn Nam Phước
12
NN12
Chợ huyện
13
NN13
5,56,8
8,5
NN4 NN5
6,5
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
6,8
NN
6
NN
7
NN
8
NN
9
6,9
7
6,6
6,7
73
28
67
3
Độ cứng
(CaCO3)
mg/l
138
450
270
91
232
108
216
287
1,11
5
NO2-
mg/l
0,00
8
0,1
0,01
4
0,021
0,03
4
0,04
4
0,01
8
0,28
0,02
0,01
7
0,02
6
0,01
5
0,02
8
7
8
9
10
SO4-2
ClFe tổng
Mn
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
24
40
68
17,4 25 18,5
28
25
0,07
0,04
26
36
0,12
0,03
11
Pb
mg/l
KPH
0,01
KPH
KPH
KPH
KPH KPH KPH KPH
KPH
KPH
0,00
5
KPH
KPH
KPH
KPH KPH KPH KPH
KPH
KPH
14
15
As
mg/l
KPH
0,05
KPH
KPH
0,72
16
Coliform
s
MPN/
100ml
KPH
3
KPH
KPH
KPH
KPH KPH KPH KPH
KPH
KPH
17
21
Bảng 3.11: Kết quả quan trắc môi trường nước ngầm Đợt 2 -nă
ST
T
Thông
số
Kết quả
ĐVT
NN1
NN2
NN3
NN4
NN5
NN6
NN7
NN8
2
3
4
TDS
CaCO3
NO3-
mg/l
mg/l
mg/l
120 97
88
210 97 283
2,67 1,02 1,95
141
110
2,32
264
246
1,83
120
108
1,23
245
0,044
0,032
0,125
0,027
0,41
6
NH4
+
mg/l
0,021
0,012
0,036
0,017
0,043
0,042
18
44
30
51
55
30
23
mg/l
0,08
0,07
0,12
0,08
0,04
0,21
0,02
0,09
0,07
mg/l
KPH KPH KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
12
Zn
mg/l
0,12 0,18
0,23
0,14
KPH
14
As
mg/l
KPH KPH KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
15
COD
mg/l
KPH
KPH
KPH
E.Coli
MPN
/100
ml
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
9
17
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
24
Báo cáo đồ án môn Thông tin môi trường _ Nhóm 5
25