BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VÕ VĂN LONG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHAI THÁC NGHỀ LƯỚI RÊ TRÔI 3 LỚP TẦNG ĐÁY
TẠI XÃ DUY VINH, HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VÕ VĂN LONG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHAI THÁC NGHỀ LƯỚI RÊ TRÔI 3 LỚP TẦNG
ĐÁY TẠI XÃ DUY VINH, HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập HĐ:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HOÀNG VĂN TÍNH
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng,
ban trường Đại học Nha Trang, Viện Khoa học và Công nghệ khai thác thủy sản đã tạo
điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của
TS. Hoàng Văn Tính và ThS. Nguyễn Trọng Lương đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Quảng Nam, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Duy Xuyên, UBND
xã Duy Vinh, Duy Hải, Duy nghĩa - huyện Duy Xuyên trong quá trình điều tra, thu
thập số liệu. Đặc biệt cảm ơn ông Huỳnh Văn Quân - Chủ phương tiện QNa - 92733
đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, khảo sát trực tiếp trên biển.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
Võ Văn Long
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC KÝ HIỆU.............................................................................................vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................xi
3.1.1.1. Tàu thuyền ....................................................................................................25
3.1.1.2. Máy tàu.........................................................................................................26
3.1.1.3. Trang thiết bị hàng hải ..................................................................................26
3.1.1.4. Trang bị thiết bị an toàn trên tàu....................................................................27
3.1.2. Ngư cụ .............................................................................................................29
3.1.3. Ngư trường và đối tượng khai thác...................................................................31
3.1.4. Nguồn lực và chất lượng lao động....................................................................32
3.1.5. Kỹ thuật khai thác ............................................................................................35
3.1.6. Thời gian hoạt động .........................................................................................36
3.1.7. Thực trạng bảo quản sản phẩm sau thu hoạch...................................................37
3.2. Đánh giá hiệu quả khai thác ................................................................................37
3.2.1. Hiệu quả nghề ..................................................................................................37
3.2.1.1. Số ngày không hoạt động trong tháng ...........................................................38
3.2.1.2. Số ngày hoạt động của đội tàu lưới rê trôi 3 lớp tầng đáy ..............................38
3.2.1.3. Cường lực khai thác và sản lượng khai thác ..................................................38
3.2.1.4. Hiệu quả nghề của đội tàu lưới rê trôi 3 lớp tầng đáy ....................................41
3.2.2. Hiệu quả về kinh tế ..........................................................................................42
3.2.2.1. Doanh thu chuyến biển..................................................................................42
3.2.2.2. Chi phí chuyến biển ......................................................................................43
3.2.2.3. Lợi nhuận chuyến biển ..................................................................................44
3.2.3. Hiệu quả về xã hội ...........................................................................................45
3.2.4. Hiệu quả về bảo vệ nguồn lợi thủy sản .............................................................46
3.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả nghề lưới rê trôi 3 tầng đáy..................47
3.3.1. Khối tàu khai thác ............................................................................................47
3.3.2. Bảo quản sản phẩm sau thu hoạch....................................................................47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................................49
KẾT LUẬN ...............................................................................................................49
KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................50
: Chiều cao rút gọn thân trên
Hth.dưới : Chiều cao rút gọn thân dưới
HCC
: Chiều cao rút gọn chao chì
Htb
: Chiều cao rút gọn trung bình tấm lưới
Ltb
: Chiều dài rút gọn trung bình tấm lưới
Ntb
: Số tấm lưới trung bình
Ttb
: Thời gian trôi lưới trung bình
Vtb
: Tốc độ trôi lưới trung bình
vii
CP
: Chính phủ
TTg
: Thủ tướng Chính phủ
TT
: Thông tư
BTS
: Bộ Thủy sản
BNN
: Bộ Nông nghiệp
TCTS
: Tổng cục Thủy sản
PTNT
: Phát triển nông thôn
UBND : Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi hải sản vùng biển Trung Bộ và
vùng biển Quảng Nam[12].........................................................................................11
Bảng 1.2: Trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi hải sản vùng biển Trung bộ theo
độ sâu [12].................................................................................................................11
Bảng 2.1: Phân chia mẫu phiếu điều tra theo khối công suất tàu ................................20
Bảng 3.1: Kích thước tàu thuyền nghề lưới rê 3 lớp tầng đáy.....................................25
Bảng 3.2: Tuổi thọ vỏ tàu ..........................................................................................25
Bảng 3.3: Thống kê trang thiết bị trên tàu lưới rê trôi 03 lớp tầng đáy........................26
Bảng 3.4: Thống kê các trang thiết bị an toàn trên tàu................................................27
Bảng 3.5. Mức trang bị ngư cụ..................................................................................30
Bảng 3.6: Trình độ học vấn lao động nghề lưới rê trôi 3 lớp tầng đáy xã Duy Vinh ...32
Bảng 3.7: Cơ cấu độ tuổi lao động nghề lưới rê trôi 3 lớp tầng đáy............................33
Bảng 3.8: Tổng hợp tuổi đời và kinh nghiệm của thuyền trưởng ................................34
Bảng 3.9: Cơ cấu độ tuổi thuyền trưởng nghề lưới rê trôi 3 lớp tầng đáy ...................34
Bảng 3.10: Kinh nghiệm của thuyền trưởng...............................................................34
Bảng 3.11: Số ngày không hoạt động trung bình/tháng của các khối tàu ....................38
Bảng 3.12: Số ngày hoạt động của đội tàu lưới rê trôi 3 lớp tầng đáy theo khối công
suất ............................................................................................................................38
Bảng 3.13: Các thông số đặc trưng về khai thác.........................................................41
Bảng 3.14: Khối nước ngư cụ lọc qua theo thời gian..................................................41
Bảng 3.15: Doanh thu chuyến biển của các khối tàu ..................................................43
Bảng 3.16: Chi phí chuyến biển của các khối tàu .......................................................43
Bảng 3.17: Cơ cấu chi phí biến đổi trung bình chuyến biển .......................................43
Bảng 3.18: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận trung bình chuyến biển ..............................45
Bảng 3.19: Thống kê cá mối, mực nang nhỏ bị khai thác ...........................................46
ix
kinh tế và trình độ của ngư dân Quảng Nam. Hiện nay, địa phương đang có định
hướng nhân rộng, phát triển nghề này, đồng thời chuyển đổi một số nghề khai thác
hiệu quả thấp, có tác động xấu đến nguồn lợi sang nghề lưới rê trôi 3 lớp tầng đáy.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả khai thác của đội tàu lưới rê trôi 3 lớp tầng đáy xã Duy Vinh,
huyện Duy Xuyên; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả nghề lưới rê trôi 3 lớp
tầng đáy.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận tài liệu: Sử dụng số liệu đăng kiểm tàu cá tại Chi cục Khai
thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Nam, các công trình khoa học đã công bố,
các văn bản quy phạm pháp luật về Quản lý nghề cá của Trung ương và địa phương.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp tại các Sở, Ngành
có liên quan, phòng chuyên môn của huyện Duy Xuyên, UBND xã Duy Vinh, Duy
Hải, Duy Nghĩa.
Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Xây dựng phiếu điều tra dựa theo khối công
suất tàu (20 ÷
MỞ ĐẦU
Nghề khai thác hải sản ở Quảng Nam khá đa dạng: Câu mực xà, lưới vây, lưới rê,
lưới kéo, chụp mực, pha xúc vó mành... Quảng Nam hiện có 4.212 tàu cá với tổng
công suất 197.676 cv, trong đó tàu trên 20cv có 1.332 phương tiện, chiếm 31,52% tàu
cá của tỉnh. Đội tàu nghề lưới rê tầng đáy có 1.443 phương tiện (Chiếm 34,26%), với
khoảng 4.000 lao động. Hàng năm, sản lượng khai thác của nghề lưới rê khoảng trên
11.000 tấn, chiếm khoảng 20% tổng sản lượng khai thác toàn tỉnh.
Nghề lưới rê trôi 3 lớp tầng đáy tỉnh Quảng Nam phát triển ở xã Duy Vinh,
huyện Duy Xuyên, khai thác chính ở vùng biển có tọa độ từ 15000 ÷ 17000 N và từ
107000 ÷ 109000 E. Tuy mới được ngư dân ứng dụng nhưng nghề lưới rê trôi 3 lớp
tầng đáy phát triển khá nhanh, từ 01 tàu (Năm 2009) lên 26 tàu (06/2015), chiếm
16,45% số lượng và 42,26% tổng công suất tàu cá huyện Duy Xuyên và chiếm 62,5%
số lượng và 80,4% tổng công suất đội tàu cá của xã.
Bước đầu qua đánh giá của địa phương, đây là nghề khai thác khá hiệu quả, chi
phí thấp, kỹ thuật khai thác không quá phức tạp, phù hợp với điều kiện kinh tế và trình
độ của ngư dân Quảng Nam. Đối tượng khai thác của nghề lưới rê trôi 03 lớp tầng đáy
là các loài hải sản có giá trị kinh tế và xuất khẩu cao như mực, ghẹ, cá Đổng, Bạc má,
Ngân, Hố, Chim, cá lạc...
Hiện nay, địa phương đang có định hướng nhân rộng phát triển nghề này và
chuyển đổi một số nghề khai thác hiệu quả thấp, có tác động xấu đến nguồn lợi và các
hệ sinh thái vùng biển ven bờ. Việc này hoàn toàn phù hợp với “Quy hoạch phát triển
thủy sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” của Tỉnh, đề
án “Tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản” theo Quyết định 375/QĐ-TTg ngày
01/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ và “Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” theo Quyết định số 2760/QĐ-BNNTCTS ngày 22/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Nếu có được những nghiên cứu, đánh giá hiệu quả khai thác của nghề này sẽ là
một trong những cơ sở khoa học giúp địa phương định hướng phát triển nghề trong
những năm tới.
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số nghiên cứu khoa học về nghề lưới rê
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
- Nghiên cứu thiết kế ngư cụ:
Những nghiên cứu này đã được các nhà khoa học nghề cá Nga như Fridman,
Baranov...hoàn thiện từ thế kỷ trước như tính toán áo lưới rê (Kích thước mắt lưới,
đường kính chỉ lưới, vật liệu), tính toán dây giềng, trang bị phao chì. Các nghiên cứu
này đã chỉ ra các yếu tố của cấu trúc ngư cụ ảnh hưởng đến hiệu quả đánh bắt của lưới
rê: Kích thước mắt lưới, độ thô chỉ lưới, hệ số rút gọn, vật liệu chế tạo chỉ lưới, trang
bị phao chì. Những nghiên cứu này đã cho thấy, muốn nâng cao hiệu quả đánh bắt của
lưới rê cần quan tâm đến những yếu tố trên khi tính toán thiết kế ngư cụ. Tất nhiên,
hiệu quả đánh bắt của nghề lưới rê nói riêng, nghề khai thác thủy sản nói chung còn
phụ thuộc vào trình độ đánh bắt của người sử dụng, đối tượng khai thác, môi trường
và nhiều yếu tố khác nữa. Song, các yếu tố liên quan đến ngư cụ vẫn là quan trọng
nhất [16].
Các nghiên cứu cho thấy, để tăng năng suất khai thác cho nghề lưới rê cần phải
tính kích thước mắt lưới phù hợp với đối tượng khai thác; sử dụng độ thô chỉ lưới phải
đảm bảo đủ độ bền và càng mềm mại càng tốt; màu sắc chỉ lưới phù hợp với môi
trường và để cá khó phát hiện ra lưới; sức căng chỉ lưới nhỏ nhất, nghĩa là cần trang bị
phao chì có lực nổi và lực chìm nhỏ nhất cho phép. Như vậy, cá dễ bị mắc hơn và năng
suất khai thác sẽ cao hơn; trang bị phao chì phù hợp để lưới định hình tốt nhất trong
nước, tránh bị xoắn lưới, tránh cho sức căng lưới quá lớn và cũng không để lưới bị
nghiêng quá nhiều dưới tác động của dòng chảy; thời gian đánh bắt hạn chế cá khó phát
hiện ra lưới.
- Nghiên cứu về tính chọn lọc:
Các thuộc tính lựa chọn của lưới rê đã được xét trong công trình của Hamley
(1975). Những trao đổi về sự lựa chọn lưới rê có thể tìm thấy trong các công trình của
Giáo sư Baranov (1948), Mecombic & Fry (1960), Gulland & Harding (1961) Regier
& Robson (1996), Hamley & Regier (1975), Jensen (1986), Per Sparre (1989)... Trong
xoắn lưới, tránh cho sức căng lưới quá lớn và cũng không để lưới bị nghiêng quá nhiều
dưới tác động của dòng chảy.
4
+ Thời gian đánh bắt: Tốt nhất là ban đêm, những ngày không trăng để cá khó
phát hiện ra lưới.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Lưới rê là một nghề quan trọng trong cơ cấu nghề khai thác thủy sản ở nước ta.
Tại các tỉnh Bắc bộ nghề lưới rê chiếm khoảng 60%, tại các tỉnh Bắc Trung bộ chiếm
42%, ở Tây Nam bộ chiếm 22,4%. Tùy theo đặc điểm từng vùng mà ngư dân sử dụng
các loại lưới rê khác nhau như: Rê thu ngừ, rê cá chim, rê chuồn, rê trích, rê bạc má,
rê 3 lớp khai thác mực, rê nghẹ… nhưng phổ biến nhất vẫn là lưới rê 1 lớp và lưới rê
3 lớp.
Theo tác giả Hoàng Hoa Hồng, các yếu tố cấu trúc ngư cụ ảnh hưởng đến hiệu
quả đánh bắt của lưới rê: Kích thước mắt lưới, hệ số rút gọn, độ thô chỉ lưới, loại vật
liệu, màu sắc chỉ lưới, trang bị phao chì [2].
Nghiên cứu ứng dụng lưới rê 3 lớp khai thác mực: Nghiên cứu này được tác giả
Nguyễn Long cùng nhóm nghiên cứu (2003). Kết quả nghiên cứu của đề tài này vẫn
đang được áp dụng [5].
Nghiên cứu sử dụng lưới rê 3 lớp khai thác một số loài cá kinh tế, tác giả Nguyễn
Long (1992), kết quả cho thấy hệ số độ chùng tốt nhất từ 1,1 đến 1,6. Khi hệ số độ
chùng lớn hơn 1,6 hiệu quả đánh bắt giảm [6].
Năm 1979, Viện Nghiên cứu Hải sản thực hiện đề tài “Thực nghiệm đánh cá
bằng lưới rê cơ giới trên tàu 23 ÷ 33cv”. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng kích thước
mắt lưới rê thu 2a = 250mm là loại cho năng suất khai thác cao nhất. Với phạm vi
đóng lưới rộng nên cỡ mắt lưới này có khả năng bắt được cá thu có chiều dài 320 ÷
520mm, tương ứng với trọng lượng từ 300 ÷ 1500g, kích thước cá khai thác trung bình
từ 360 ÷ 420mm, tương ứng với trọng lượng từ 350 ÷ 900g. Loại mắt lưới có kích
tượng cá ngừ vằn nên dùng 2a = 123mm.
- Hệ số rút gọn cho lưới rê khai thác cá ngừ U1 = 0,55 ÷ 0,6 là phù hợp, tốt nhất
là U1 = 0,58.
- Độ thô chỉ lưới rê khai thác cá ngừ 210D/15 và 210D/18 cho năng suất cao và ổn
định ở ngư trường miền Trung và Đông Nam Bộ.
- Tầng nước hoạt động của ngư cụ (Độ dài dây phao ganh) đối với lưới rê khai
thác cá ngừ tốt nhất ở những tầng nước gần sát mặt biển. Kết quả nghiên cứu cho thấy
đối với loại lưới rê có kích thước mắt lưới 2a = 250mm chiều dài dây phao ganh 1m
cho năng suất khai thác cao nhất và thấp nhất ở loại có chiều dài dây phao ganh 30m.
Nghiên cứu cải tiến lưới rê hỗn hợp: Nhằm nâng cao hiệu quả khai thác khi sử
dụng lưới rê hỗn khai thác ở vùng biển nước ta, tác giả Nguyễn Phi Toàn và nhóm
6
nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu cải tiến lưới rê hỗn hợp để khai thác các loài
cá thu, dưa, song... ở vùng biển xa bờ Việt Nam”. Đề tài đã xác định mẫu ngư cụ khai
thác có hiệu quả các đối tượng nghiên cứu và đã được chuyển giao công nghệ [6].
Kết quả nghiên cứu về tính chọn lọc của các loại lưới rê sử dụng nghiên cứu với
đối tượng cá ngừ vằn giai đoạn 2000 ÷ 2004 theo phương pháp của Per Sparre, 1989
cho thấy: Với 5 loại kích thước mắt lưới sử dụng nghiên cứu (2a = 73mm, 85mm,
250mm, 123mm và 150mm) thì loại lưới có kích thước mắt lưới 2a = 123mm là loại
lưới cho năng suất khai thác và tính chọn lọc khá cao.
Như vậy, các nghiên cứu về nghề lưới rê khai thác hải sản đã được thực hiện từ
trước đến nay chủ yếu tập trung vào 2 loại gồm:
- Lưới rê trôi: Đây là loại nghề hoạt động với quy mô lớn hơn so với nghề rê 3
lớp. Ngư trường hoạt động chủ yếu là ở các vùng biển xa bờ, khai thác các đối tượng
cá nổi như cá thu, cá ngừ. Vàng lưới được cấu tạo với quy mô lớn, chiều cao lưới
khoảng 18 ÷ 20m, kích thước mắt thường được sử dụng là 2a = 110 ÷ 250mm; vật liệu
chỉ lưới sử dụng là Nilon sợi xe. Loại lưới này thường được hoạt động ở những tầng
thác cá tốt nhất nên nhỏ hơn 3m [4].
- Theo kết quả điều tra, khảo sát của nghề lưới rê trôi tầng đáy trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam cho biết, nghề này có cấu tạo khá đơn giản, gồm các cheo lưới lắp lại
thành vàng lưới. Tùy thuộc vào kinh nghiệm, điều kiện kinh tế và công suất máy
chính, chiều dài tàu mà mỗi vàng lưới có khoảng từ 160 ÷ 180 cheo lưới. Kích thước
mắt lưới sử dụng phổ biến trong vàng lưới 2a = 47 ÷ 50mm, tương đối phù hợp để
khai thác các loài cá đáy có giá trị kinh tế như cá mú, cá đổng, cá bã trầu (Trác đỏ), cá
bánh đường, cá lạc, các hồng, cá nục sồ, cá lưỡi trâu...[8].
- Mỗi năm nghề lưới rê trôi tầng đáy khai thác được khoảng 20 chuyến biển, thời
gian mỗi chuyến biển từ 7 ÷ 9 ngày, trong đó sản lượng chiếm giá trị kinh tế chủ yếu
là cá đổng (Chiếm 70%), còn lại 30% là các loại cá khác như cá mối, cá phèn, cá bã
trầu và một số loài cá có giá trị kinh tế khác. Doanh thu mỗi chuyến biển từ 60 ÷ 80
triệu đồng, sau khi trừ chi phí mỗi chuyến biển, mỗi lao động thu nhập được từ 30 ÷
50 triệu đồng/năm. Nghề này mang lại hiệu quả kinh tế khá ổn định, giúp ngư dân yên
tâm đầu tư, trang bị trang thiết bị hiện đại, cải hoán công suất tàu thuyền để hoạt động
ngư trường xa và khơi hơn [8].
1.1.3. Một số kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
của nghề khai thác hải sản
Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trọng Lương (2009) cho thấy: Nhóm
tàu có công suất từ 75 ÷
9
nghĩa thống kê. Trong đó, yếu tố kỹ thuật tác động có ý nghĩa là chiều dài tàu, chiều
dài vàng lưới và số thuỷ thủ. Các yếu tố khác không thay đổi, chiều dài tàu tăng lên
1% thì doanh thu tăng 1,2057%; số thuỷ thủ tăng lên 1% doanh thu tăng 0,9130% và
chiều dài lưới tăng 1% doanh thu tăng 0,7146% [1].
Tóm lại, một số nghiên cứu trong và ngoài nước của nghề lưới rê đã chỉ ra được
các yếu tố ảnh hưởng của ngư cụ như: Kích thước mắt lưới, độ thô chỉ lưới, hệ số rút
gọn, vật liệu chế tạo chỉ lưới, trang bị phao chì. Kết quả nghiên cứu đã cho biết hệ số
độ chùng của nghề lưới rê trôi 3 lớp khai thác có hiệu quả nhất từ 1,1 ÷ 1,6. Đây là
một trong những cơ sở khoa học quan trọng để nghiên cứu, cải tiến lại ngư cụ để nghề
lưới rê trôi 3 lớp tầng đáy tại xã Duy Vinh đạt hiệu quả cao hơn.
Bên cạnh đó, các kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả khai thác ngoài việc phụ
thuộc vào ngư cụ thì công suất, chiều dài tàu cũng là một trong những yếu tố quan
trọng để đem lại hiệu quả khai thác cho đội tàu lưới rê. Đội tàu lưới rê có công suất ≥
90cv, yếu tố kỹ thuật tác động đến doanh thu nghề là chiều dài tàu, chiều dài lưới, số
thủy thủ trên tàu... Đây là yếu tố quan trọng trong việc đề xuất các nhóm công suất tàu
phù hợp để phát triển nghề lưới rê trôi 3 lớp tầng đáy xã Duy Vinh.
1.2. Tổng quan về ngư trường, nguồn lợi
Theo đánh giá của các cơ quan nghiên cứu, vùng biển Quảng Nam có nguồn
lợi phong phú, giàu về chủng loại hải sản. Những nhóm cá chiếm tỷ lệ cao trong
sản lượng gồm:
- Cá đáy: Cá đổng, cá mối, cá phèn, cá chai, cá lạc, các trác, cá lượng…
- Cá nổi: Cá chuồn, cá nục, cá trích, cá hố, cá cơm…
- Mực gồm nhiều loài, trong đó có 3 loài có giá trị kinh tế cao là mực ống, mực
nang và mực xà.
- Một số đối tượng quý hiếm khác là ngọc trai, bào ngư và cá rạn san hô phân bố
tại các đảo thuộc cụm đảo Cù Lao Chàm.
- Cá nổi
692.000
321.000
- Cá đáy
444.000
225.000
1.136.000
546.000
- Cá nổi
58.000
30.000
- Cá đáy
32.000
12.000
Tổng cộng
(Tấn)
- Cá nổi
53.700
25.300
- Cá đáy
41.100
22.100
Tổng cộng
94.800
47.400
- Cá nổi
196.000
88.900
- Cá đáy
163.800
45.400
- Cá đáy
25.400
11.900
Tổng cộng
120.300
57.300
- Cá nổi
692.000
321.000
- Cá đáy
444.000
225.000
1.136.000
546.000
chiếc, giảm 6 chiếc so với năm 2010 và 21 chiếc so với năm 2014. Mặc dù số lượng
tàu thuyền giảm nhưng công suất tàu thuyền trong 6 năm tăng bình quân 8,36%/năm.
Đặc biệt tàu có công suất trên 90cv tăng nhanh từ năm 2013 (Năm 2010 chỉ có 01
12
chiếc tàu thì đến tháng 6/2015 là 18 chiếc tàu), hiện đang có nhiều tàu đóng mới có
công suất trên 700cv.
- Cơ cấu đội tàu theo công suất: Nghề cá huyện Duy Xuyên có quy mô nhỏ,
được thể hiện trên hình 1.2.
Hình 1.2: Biểu đồ cơ cấu tàu thuyền theo công suất
Hình 1.2 cho thấy, số lượng tàu có công suất dưới 20cv chỉ được phép khai thác
ở vùng biển ven bờ nhiều nhất (Chiếm 55,72%). Tàu có công suất trên 90cv trở lên
chiếm 5,28% tổng số tàu cá của huyện.
- Cơ cấu đội tàu theo địa phương: Phân tích cơ cấu đội tàu theo địa phương
của nghề khai thác huyện Duy Xuyên thể hiện trên hình 1.3
Hình 1.3: Biểu đồ số lượng tàu thuyền phân theo địa phương đến tháng 6/2015
13