ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
----------------------
NÔNG ĐẠI VŨ
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY MÍA TRONG KINH TẾ
NÔNG HỘ TẠI XÃ KHÂM THÀNH, HUYỆN TRÙNG KHÁNH,
TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: KT & PTNT
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
----------------------
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây
mía trong kinh tế nông hộ tại xã Khâm Thành, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao
Bằng” là công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hiện dựa trên cơ
sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình
thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Bùi Thị Thanh Tâm.
Các số liệu bảng, biểu, và những kết quả trong khóa luận là trung thực, các
nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có.
Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Ngƣời thực hiện
Nông Đại Vũ
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT, cảm ơn các
thầy cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá
trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Tôi xin
trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Ths. Bùi Thị Thanh Tâm đã giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian để tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Xuất
phát từ nguyện vọng bản thân và được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT tôi về thực tập tại Ủy ban nhân
dân xã Khâm Thành để hoàn thành đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của
cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã Khâm Thành, Huyện Trùng Khánh,
Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí, số giờ nắng bình quân
trong năm 2014 xã Khâm Thành ............................................. 29
Bảng 4.2.
Tình hình sử dụng đất đai của xã Khâm Thành năm 2012- 2014 ...31
Bảng 4.3.
Tình hình dân số và lao động của xã Khâm Thành giai đoạn
2012- 2014 ............................................................................... 34
Bảng 4.4.
Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng của xã Khâm
Thành năm 2014 ...................................................................... 36
Bảng 4.5.
Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Khâm Thành qua 3 năm .....37
Bảng 4.6.
Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã Khâm thành qua 3
năm 2010- 2012 ....................................................................... 39
Bảng 4.7.
Tình hình sản xuất mía tại xã Khâm Thành giai đoạn 2012 2014 .......................................................................................... 41
So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây mía với
cây ngô tính trên 1ha ................................................................ 50
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Nghĩa
Chữ viết tắt
1
BQ
Bình quân
2
CC
Cơ cấu
3
ĐVT
Hiệu quả
9
HQKT
Hiệu qủa kinh tế
10
IC
Chi phí trung gian
11
NS
Năng suất
12
Pr
Lợi nhuận
13
TC
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa của khóa luận ................................................................................ 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
1.4. Bố cục Khoá luận ....................................................................................... 4
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................... 5
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 5
2.1.1. Cơ sở lý luận về nông hộ ........................................................................ 5
2.1.2. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất mía ................................................. 6
2.1.3. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cây mía ........................................ 11
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 14
2.2.1. Tình hình sản xuất mía trên thế giới ..................................................... 14
2.2.2. Tình hình sản xuất mía tại Việt Nam .................................................... 18
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 22
3.2. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 23
vi
5.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả
kinh tế của mía ở xã khâm thành, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng ......... 53
5.2.1. Giải quyết tốt khâu giống ...................................................................... 53
5.2.2. Tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ KH – Ktcho
nông dân .......................................................................................................... 54
5.2.3. Giải quyết tốt vấn đề vốn vay cho hộ nông dân.................................... 54
5.2.4. Tìm kiếm thị trường đầu ra ................................................................... 54
5.2.5. Phát huy những lợi thế về điều kiện tự nhiên và xã hội........................ 54
5.2.6. Giải pháp về công tác khuyến nông: ..................................................... 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 56
Kết luận ........................................................................................................... 56
Kiến nghị ......................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích cực của nền
kinh tế Việt Nam thì ngành nông nghiệp luôn được coi là ngành quan trọng
hàng đầu. Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư và quan tâm nhiều hơn tới nông
nghiệp. Song nông nghiệp đang gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn như
khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực, gặp nhiều rủi ro, bất lợi
do thời tiết, thị trường, thể chế chính sách...Những rủi ro bất lợi này tác động
rất lớn tới người nông dân. Xét một cách toàn diện người nông dân luôn là
những người chịu nhiều thiệt thòi và luôn gặp khó khăn nhất trong cuộc sống.
Đối với nông dân Việt Nam hiện nay thu nhập của họ chủ yếu từ những
cây trồng, vật nuôi phù hợp và dễ phát triển trên vùng đất của mình. Ngày xưa
chăm sóc và thu hoạch nhưng khi mang sản phẩm ra thị trường thì giá cả bấp
bênh không ổn định. Ngoài sản xuất mía trên địa bàn còn sản xuất các loại
cây trồng khác như lúa, ngô ….Giá trị kinh tế của mỗi loại cây trồng nào phù
hợp nhất và có hiệu quả nhất. Nhìn vào kết quả sản xuất trong những năm
gần đây cho thấy, quy mô sản xuất mía có xu hướng tăng còn năng xuất năm
nay thì lại giảm chưa tương xứng với tiềm năng của vùng. Từ hình thành nói
trên chúng ta cần phải đi sâu tìm hiểu nghiên cứu, để từ đó đưa ra giải pháp
khắc phục nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất cho người dân. Bên
cạnh đó vẫn còn nhiều người nông dân chưa dám mạnh dạn đầu tư nhiều kể
cả về vốn, phân bón hay mở rộng diện tích cho phát triển cây mía, vì vậy đã
làm cho hiệu quả sản xuất chưa cao so với mong muốn, sự phát triển còn chưa
tương xứng với tiềm năng hiện có của địa phương.Vì vậy, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại
xã Khâm Thành, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng” sẽ góp phần giải
quyết các vấn đề trên.
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất
cây mía, trên cơ sở đó đưa ra những định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm
phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất mía, góp phần thúc đẩy sự
phát triển nền kinh tế nông nghiệp của xã và cải thiện chất lượng cuộc sống
của người dân nông thôn trên địa bàn xã.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về tình hình sản xuất mía tại địa bàn xã khâm
thành, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá và so sánh hiệu quả của việc sản xuất mía với sản xuất cây
Phần 5: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất mía
5
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận về nông hộ
2.1.1.1. Khái niệm về nông hộ
Nghị quyết 10 của BCT (5/4/1988) ra đời đã khẳng định hộ nông dân
là một đơn vị kinh tế cơ sở. Nông hộ được hểu như là hộ có phương tiện kiếm
sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn
nằm trong hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng cơ bản được đặc trưng tham gia
một phần vào thị trường với mức độ chưa hoàn chỉnh
2.1.1.2 .Đặc điểm về nông hộ
Theo tạp trí ngân hàng số 75/2003, quan điểm của giáo sư Frank llis và
quan điểm của giáo sư Đào Thế Tuấn thì hộ nông dân có những đặc điểm sau:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất
và cũng là một đơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng biểu hiện ở trình độ phát triển của
hộ tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn. Trình độ này
quyết định quan hệ giữ hộ nông dân với thị trường.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia hoạt
động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau, khiến cho khó có giới hạn
thế nào là một hộ nông dân.
- Khả năng của hộ nông dân chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất
giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất nhất là ruộng đất và lao động
- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khách quan trong
khi khả năng khắc phục lại hạn chế.
- Người nông dân với ruộng đất chính là một yếu tố hơn hẳn các yếu tố
Theo Farell (1957) và một số nhà kinh tế học khác thì cho rằng chúng
ta chỉ tính được HQKT một cách tương đối “HQKT là một phạm trù kinh tế
trong đó sản xuất đạt được HQ kỹ thuật lẫn HQ phân phối” HQ kỹ thuật là số
7
lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn
lực sử dụng vào sản xuất trong nhũng điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công
nghệ ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp như vậy hiệu quả kỹ thuật liên quan
đến phương diện vật chất sản xuất,nó chỉ ra một đơn vị nguồn lực dùng vào
sản suất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
HQ phân phối (hiệu quả giá) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá
sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên
một đồng chi phí thêm về đầu vào khi nắm được giá của các yếu tố đầu vào,
đầu ra, người ta sẽ sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỷ lệ nhất định để đạt
được lợi nhuận tối đa. Thực chất HQ phân phối chính là hiệu quả kỹ thuật có
tính đến giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra hay chính là HQ về giá.[3]
Theo TS Nguyễn Tiến Mạnh “ HQKT là phạm trù kinh tế khách quan
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”
mục tiêu ở đây có thể tùy vào lĩnh vực sản xuất, tùy vào từng doanh
nghiệp.Tuy nhiên mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
để làm được điều này doanh nghiệp cần phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả
các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, vốn…)
Như vậy, mặc dù còn có rất nhiều những quan điểm khác nhau về khái
niệm HQKT nhưng chung quy lại chúng ta có thể hiểu : HQKT chính là phạm
trù phản ánh mặt chất lượng của các hoat động kinh doanh,phản ánh trình độ
lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận.[2]
2.1.2.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế:
phần lớn phụ thuộc vào quy trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu
vào và khối lượng đầu ra, nó là một trong những nội dung rất quan trọng
trong việc đánh giá HQKT. Tùy thuộc vào từng ngành, quy mô, đặc thù của
ngành sản xuất khác nhau thì HQKT được xem xét dưới góc độ khác nhau,
cũng như các yếu tố tham gia sản xuất.Xác định các yếu tố đâu ra, các mục
9
tiêu đạt được phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế cuốc dân, hàng
hóa sản xuất ra được trao đổi trên thi trường các kết quả đạt được là,khối
lượng, lợi nhuận, sản phẩm,…xác định các yếu tố đàu vào là những yếu tố chi
phí về vật chất, công lao động, vốn ,…
Phân tích HQKT sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị
trường, việc xác định các yếu tố đầu vào, gặp các trở ngại sau:
Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu vào: Tính khấu hao, phân
bổ chi phí, hoạch toán chi phí,… Yêu cầu này phải chính xác và đầy đủ.
Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra: Việc xác định các kết
quả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất,…không thể lượng
hóa được. Bản chấn của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát
triển KTXH là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất, tinh thần của
mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội. Muốn như vậy thì quá trình sản xuất phải
phát triển không ngừng cả về chiều sâu và chiêu rộng như: Vốn, kỹ thuật, tổ
chức sản xuất sao cho phù hợp nhất để không ngừng nâng cao HQKT của quá
trình sản xuất.
Để hiểu rõ phạm trù HQKT chúng ta cần phân biệt rõ ranh giữa hai
phạm trù kết quả và HQ :
Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình
kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó. Như vậy kết quả có
thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Các đơn vị hiện vật cụ
nước, DN tư nhân, hộ gia đình
- HQKT từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố đầu vào sản xuất.
Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu :
- HQKT phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt
kinh tế và chi phí bỏ ra, nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động
kinh tế mang lại
- HQ xã hội : Phản ánh mối tương quan giữa kết quả của các lợi ích về
mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
11
- HQKT – xã hội phản ánh mỗi tương quan giữa kết quả của các lợi ích
về mặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như bảo
vệ môi trường, lợi ích công cộng,…
- HQKT phát triển và bền vững là HQKT - xã hội có được do tác động
hợp lý để tạo ra nhịp độ tăng trưởng tốt nhất và bảo đảm những lợi ích KT XH lâu dài
Nếu căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất các nguồn lực và
hướng tác động vào sản xuất thì chia HQKT thành
- HQ sử dụng đất đai.
- HQ sử dụng lao động.
- HQ sử dụng cá yếu tố tài nguyên như năng lượng, vốn,…
- HQ việc áp dụng KH – KT như HQ làm đất, HQ bón phân,…
2.1.3. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cây mía
2.1.3.1 Ý nghĩa phát triển sản xuất mía
Mía là một trong những cây trồng quan trọng của nước ta. Trong những
năm qua cây mía đã giúp nhiều địa phương xóa đói giảm nghèo. Đối với nông
dân Việt Nam hiện nay thu nhập của họ chủ yếu từ cây trồng, vật nuôi phù
hợp để phát triển vùng đất của mình. Ngày xưa cây mía tạo ra thu nhập cho
người nông dân với các sản phẩm mật mía , đường mía thì ngày nay cây mía
trưởng và và phát triển của cây mía. Trong thân cây mía chứa nhiều nước
(70% khối lượng) lượng mưa thích hợp 1.500 – 2.000 mm/năm, phân bố trong
khoảng thời gian từ 8 -10 tháng, từ khi cây mía mọc lên cho đến khi thu
hoạch. Cây mía là cây trồng cạn,có bộ rễ ăn nông nên rất cần nước trong mùa
khô, Nơi đất thấp cần thoát nước tốt trong mùa mưa. Thời kỳ mía vươn cao
theo dóng rất cần nhiều nước , đô ẩm thích hợp khoảng 70 – 80%, ở các thời
kỳ khác thì 665 – 70%.
Đất : Mía có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau từ đất pha cát, đất
xám, đến đất sét nặng. Riêng đối với một số loại đất như đất nhều cát ,ít chất
mùn,ít giữ nước – phân, đất chua, nhiều phèn, (sát và nhôm): đất mất chất hữu
13
cơ, đất bị chai do tập quán đốt lá mía sau thu hoạch, ta phải cải tạo bằng cánh
bón phân chuồng (trâu, bò) tro rơm, tro trấu. Có thể lân canh hoặc xen canh
cây họ đậu để làm đất tốt.
b, Nhóm yếu tố về kỹ thuật
- Thời vụ: Thời vụ trồng mía thường vào đầu mùa và cuối mùa mưa :
Làm đất : Tiến hành vệ sinh đồng ruộng để diệt cỏ dại, mầm mống sâu
bệnh, làm cho đất tơi xốp thông thoáng.Cày đất là khâu quan trọng giúp bộ rễ mía
ăn sâu, chịu hạn, chống đổ và tăng khả năng dinh dưỡng cung cấp cho cây.
Khoảng cách hàng trồng khoảng 0.8 – 1 m. đào hộc : ruộng 20 – 30 cm,
sâu 20 – 30 cm. bón lót toàn bộ phân nền hữu cơ, phân lân và thuốc basuddin
trước khi đặt hom 1 – 2 ngày.
- Chăm sóc:
Bón phân: Nguyên tắc là đất xấu bón nhiều phân, đất tốt thì bón ít
phân, đất nghèo loại phân gì thì bón loại phân ấy.
Phân hữu cơ: Bón từ 8 đến 20 tấn/ha bón lót toàn bộ
Phân tổng hợp sinh học: Bón từ 1500 - 2000kg/ha, bón lót 50%, bón
EU vốn dùng củ cải đường làm nguyên liệu chính. Lợi thế này không đến từ
vấn đề khoa học kỹ thuật hay điều kiện sản xuất mà xuất phát từ giá nhân
công và chi phí đất rẻ cùng với việc ít phải chịu những ràng buộc pháp lý từ
phía các quốc gia sở tại. Tuy nhiên, những trở ngại về mặt thiên nhiên như địa
chất, lượng mưa, nhiệt độ và sự cạnh tranh của các hoạt động nông nghiệp
khác đã khiến dư địa cho việc mở rộng sản xuất tại các quốc gia sản xuất
đường từ mía hàng đầu thế giới không còn nhiều. Sản lượng đường mía ước
đạt 140,2 triệu tấn trong vụ 2013/14, chỉ tăng 0,37% so vụ trước và gần 30%
sau giai đoạn 10 năm kể từ vụ 2003/04. Trong khi đó, sản lượng đường củ cải
ước tính giảm mạnh 4,7% so với cùng kỳ năm trước, đạt 34,6 triệu tấn. Tổng
sản lượng đường thế giới niên vụ 2013/14 ước tính đạt 174,8 triệu tấn, giảm
nhẹ 0,7% so với niên vụ trước. Số liệu thống kê cũng cho thấy sự dịch chuyển
tỷ trọng sản xuất đường mía/đường củ cải trong 10 năm qua. Nếu như trong
vụ 2003/04 đường củ cải chiếm đến 24,3% tổng lượng đường sản xuất được
15
thì sau 10 năm, tỷ lệ này đã giảm xuống chỉ còn 19,8%.Brazil và Ấn Độ hiện
là hai quốc gia sản xuất đường lớn nhất thế giới với tổng sản lượng lên đến
64,2 triệu tấn, chiếm 36,7% lượng đường toàn thế giới. Khối EU là nhóm các
quốc gia sản xuất đường từ củ cải lớn nhất với hơn 16 triệu tấn, tương đương
46,2% tổng lượng đường củ cải niên vụ 2013/14
Do các yếu tố về thời tiết, đóng cửa nhà máy đường, dự báo sản lượng
đường nhiều nước trên thế giới sẽ sụt giảm trong mùa vụ 2014/2015 và
chuyển sang thiếu hụt từ mùa vụ 2015/2016. Việt Nam cũng đang đối mặt với
không ít khó khăn khi giá đường liên tục giảm, tồn kho cao và dự kiến sản
lượng đường cũng sẽ giảm trong vụ tới
Biểu đồ sản xuất và tiêu thụ đƣờng trên thế giới qua các vụ