Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS TRẦN THỊ HỒNG


DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ ...................................................................... 4
TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................................. 6
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................................ 3
1.1. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP .................................. 3
1.1.1 Hiện trạng phát triển công nghiệp trên Thế giới .......................................................... 3
1.1.2. Hiện trạng phát triển công nghiệp tại Việt Nam ......................................................... 5
1.1.3 Hiện trạng phát triển các Khu công nghiệp tại tỉnh Thái Bình .................................. 8
1.2. HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ........................ 10
1.2.1 Nguồn thải .................................................................................................................... 10
1.2.2 Tính chất nước thải của các Khu công nghiệp........................................................... 13
1.2.3 Khái quát công nghệ xử lý nước thải tập trung.......................................................... 15
1.3. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG ................. 16
1.3.1. Công nghệ xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp trên Thế giới.............. 16
1.3.2 Hiện trạng xử lý môi trường nước thải của các KCN tại Việt Nam........................ 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 25
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .................................................... 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 25
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 25
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu ...................................................................... 25
2.2.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, lấy mẫu và đo đạc hiện trường............... 26
2.2.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ...................................................... 28
2.2.4. Phương pháp so sánh .................................................................................................. 29


CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 30
3.1. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP
TRUNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH ......................................... 30

Bảng 3.4. Nước thải đầu vào Trạm xử lý KCN Nguyễn Đức Cảnh– Phúc Khánh B .... 61
Bảng 3.5. Kết quả phân tích nước thải ........................................................................ 68

Danh mục hình – sơ đồ
Hình 1.1 Mô hình hệ sinh thái công nghiệp tại Kalundborg .......................................... 4
Hình 1.2. Mô hình Khu công nghiệp Sinh thái của Thái Lan ........................................ 5
Hình 1.3: Sự phát triển của các khu công nghiệp trong cả nước qua các thời kỳ .......... 6
Hình 1.4. Tỷ lệ phân bố KCN trên địa bàn cả nước ...................................................... 7
Hình 1.6 Chuyển dịch cơ cấu các ngành qua các năm của tỉnh Thái Bình ..................... 9
Hình 1.7. Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành Công nghiệp- xây dựng ...... 9
Hình 1.8: Các nguồn thải của Khu công nghiệp .......................................................... 11
Hình 3.1 Vị trí địa lý khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh ........................................ 49


Sơ đồ 1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tập trung ............................. 18
Sơ đồ 1.2: Các bậc trong xử lý nước thải công nghiệp ................................................ 19
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chung của hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung .............. 20
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của KCN Tiên Sơn .................. 22
Sơ đồ 1.5 Hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp áp dụng theo công
nghệ SBR ................................................................................................................... 23
Sơ đồ 3.1: Khu công nghiệp Phúc Khánh ................................................................... 31
Sơ đồ 3.2: Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh.......................................................... 32
Sơ đồ3.3: Khu công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ Sông Trà ............................................. 33
Sơ đồ 3.4: Khu công nghiệp Cầu Nghìn ...................................................................... 34
Sơ đồ 3.5: Khu công nghiệp khí mỏ Tiền Hải ............................................................. 36
Sơ đồ 3.6: Khu công nghiệp Gia Lễ ............................................................................ 37
Sơ đồ 3.7. Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học ................................ 60
Sơ đồ 3.8. Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học .............................. 60
Sơ đồ 3.9. Hệ thống thu gom nước thải tập trung của ................................................. 61
KCN Nguyễn Đức Cảnh – Phúc Khánh B .................................................................. 61

Đại học Quốc Gia

KCN

Khu công nghiệp

HTXLNTTT

Hệ thống xử lý nước thải tập trung

QCVN

Qui chuẩn Việt Nam

QĐ-UB

Quyết định - Ủy ban

Sở TN&MT

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

XLNT

Xử lý nước thải


Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm
mục đích nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn,... đồng thời giảm chi phí
đầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi trường trên một đơn vị chất thải.
Ngoài ra, công tác quản lí môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong KCN cũng
được thuận lợi hơn. Phần lớn các KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa
lĩnh vực, tính phức tạp về môi trường cao, do vậy, yêu cầu đối với công tác xây
dựng, giám sát các cơ sở sản xuất và hoạt động của KCN nói chung sẽ khó khăn,
nên chất lượng công trình và công nghệ xử lý nước thải cần đầu tư mang tính đồng
bộ. Nguồn thải từ các KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó
công tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi
ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là đáng kể. Trong những năm gần đây,
nhiều KCN đã hoàn thành hạng mục xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung.
Tuy nhiên tỷ lệ này còn rất hạn chế.
Do vậy, việc đánh giá các công tác bảo vệ môi trường của các khu công
nghiệp hiện nay đang là một vấn đề cần nhiều sự quan tâm của các ban ngành để có
thể giảm thiểu tối đa các tác động của các khu công nghiệp tới môi trường tiếp nhận
nói chung và đời sống của người dân nói riêng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó,
trong khuôn khổ luận văn đã thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng xử lý nước
thải của các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả” với mục tiêu nghiên cứu như sau:

1


Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường

- Đánh giá hiện trạng các hoạt động, sự phát sinh nước thải nước thải tại các
khu công nghiệp tỉnh Thái Bình.
- Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tập trung của các khu công nghiệp trong
tỉnh Thái Bình làm cơ sở đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm


Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1.1 Hiện trạng phát triển công nghiệp trên Thế giới
Hiện nay, trên Thế giới sự phát triển các Khu công nghiệp đang là nhu cầu

tất yếu của sự phát triển. Sự phát triển các Khu công nghiệp đã đóng góp quan trọng
vào sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tập trung.
Ngày nay, khi công tác bảo vệ môi trường đang được chú trọng và quan tâm
cấp thiết, sự phát triển các Khu công nghiệp trên Thế giới đều được gắn liền với các
công tác bảo vệ môi trường một cách bền vững. Ngoài các Khu công nghiệp đơn
thuần với các nhà máy hoạt động độc lập và riêng lẻ với nhau, sự phát tiển các Khu
công nghiệp Sinh Thái đang là xu hướng cần thiết.
Khu công nghiệp Sinh thái là Khu công nghiệp với nhiều nhà máy hoạt động
một cách độc lập nhưng kết hợp với nhau một cách tự nguyện, hình thành quan hệ
cộng sinh giữa các nhà máy với nhau và với môi trường.
Mục đích của Khu công nghiệp Sinh thái là sự “trao đổi chất thải” trong sự
phù hợp giữa các ngành công nghiệp và sự phát triển kinh tế bền vững giữa các nhà
máy trong Khu công nghiệp và môi trường.
Khu công nghiệp Kalundborg, Đan Mạch là một Khu công nghiệp điển hình
đầu tiên trên thế giới ứng dụng cộng sinh công nghiệp, bắt đầu phát triển hệ thống
trao đổi năng lượng và nguyên liệu vào năm 1972, với mô hình trao đổi như sau:

3



tế bền vững;
- Sự phối hợp giữa các nhà máy trên tinh thần tự nguyện và phù hợp với quy
định về bảo vệ môi trường.
Tại Châu Á Khu công nghiệp Map Ta Phut, Thái Lan cũng được thành lập là
một Khu công nghiệp Sinh thái nằm ở phía Đông Thái Lan, có tổng diện tích 2.000

4


Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường

ha, tập trung 89 nhà máy với 20.000 lao động, mô hình Sinh thái của Khu công
nghiệp Maptaphut như sau:

Khu liên hiệp hóa dầu

Nhà máy
hóa chất và
phân bón

Nhà máy điện

Hình 1.2. Mô hình Khu công nghiệp Sinh thái của Thái Lan
Mô hình Khu công nghiệp Sinh thái là một mô hình phát triển bền vững của
sự tương tác giữa các nhà máy trong Khu công nghiệp và môi trường nói riêng và
sự phát triển của nền kinh tế và môi trường nói chung
1.1.2. Hiện trạng phát triển công nghiệp tại Việt Nam
Hoạt động của các KCN đã có nhiều đóng góp quan trọng vào thành tựu phát
triển kinh tế - xã hội của nước ta, đã và đang là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng
trưởng công nghiệp; tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; nhận

Số lượng KCN Diện tích (ha)
1
12
65
131
139
179
219
223
253
260
283

1
2360
11964
29392
36142
42986
57264
61472
68.541
71.394
76.000
Nguồn: Bộ KH & ĐT, 2012

Sự tăng nhanh về số lượng của các Khu công nghiệp qua các năm từ 1991 đến 2012
được mô tả như sau:
Nguồn: Bộ KH & ĐT, 2012



15

Tây Nguyên

8

3

Đông Nam Bộ

94

33

Đồng bằng sông Cửu Long

44

16
Nguồn: Bộ KH & ĐT, 2012

Với tỉ lệ phân bố của các Khu công nghiệp trong cả nước như sau:

Nguồn: Bộ KH & ĐT, 2012

Hình 1.4. Tỷ lệ phân bố KCN trên địa bàn cả nước [1]
Theo thống kê của Bộ TN&MT dựa trên báo cáo của các tỉnh, thành phố gửi
về thì cả nước có 283 KCN tại 58 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đã được
thành lập. Trong đó có 227 KCN đã đi vào hoạt động với tổng số gần 5.000 cơ sở

Phòng 70km là hai thị trường lớn để giao lưu, tiêu thụ hàng hóa, trao đổi kỹ thuật
công nghệ và kinh nghiệm quản lý kinh doanh.
Ngày nay, cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Bình có sự chuyển dịch theo hướng
tiến bộ, khai thác lợi thế của từng ngành, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản và
tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

8


Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường

Trong đó: NLTS: Nông lâm thủy sản

CN – XD: Công nghiệp – xây dựng

DV: Dịch vụ

Hình 1.6 Chuyển dịch cơ cấu các ngành qua các năm của tỉnh Thái Bình
Nguồn: Sở kế hoạch &đầu tư tỉnh Thái Bình

Trong Công nghiệp – xây dựng thì tỷ trọng ngành công nghiệp đã tăng dần
qua các năm.

Nguồn: Sở kế hoạch & đầu tư tỉnh Thái Bình

Hình 1.7. Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành Công nghiệp- xây dựng
Theo quy hoạch phát triển các Khu công nghi2ệp của tỉnh Thái Bình đến
năm 2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết Định số 823/QD – UBND ngày
07/04/2008, toàn tỉnh có 18 Khu công nghiệp với tổng diện tích 4.659ha. Chính phủ
đã chấp thuận chủ trương thành lập 07 Khu công nghiệp với tổng diện tích

Nước thải công nghiệp xuất hiện khi khai thác, chế biến các nguyên liệu hữu
cơ và vô cơ. Nước thải công nghiệp được tạo ra từ các quá trình sản xuất khác nhau
của các nhà máy trong khu công nghiệp và có những đặc điểm và mức độ gây ô
nhiễm khác nhau tùy thuộc vào tính chất của mỗi loại nhà máy cũng như phụ thuộc
vào thiết bị và trình độ công nghệ của từng nhà máy. Nước thải sản xuất trong các
nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp được chia thành 2 nhóm: nhóm nước thải
sản xuất không ô nhiễm (quy ước sạch) và nước thải ô nhiễm.

10


Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường

* Nước thải sản xuất không ô nhiễm: chủ yếu tạo ra từ thiết bị làm nguội,
ngưng tụ hơi nước…
* Nước thải sản xuất ô nhiễm: có thể chứa các loại tạp chất khác nhau và
nồng độ khác nhau, có thể được phân loại theo từng loại hình sản xuất như sau:
a) Ngành Công nghiệp Điện- Điện tử và Công nghệ Thông tin-Viễn thông
b)Ngành Công nghiệp Cơ khí Chế tạo
c) Ngành Công nghiệp Thép
d) Ngành Công nghiệp Hóa chất
đ)Ngành Công nghiệp Vật liệu
e) Ngành Công nghiệp Dệt may
f) Ngành công nghiệp giấy và bột giấy
g) Ngành Công nghiệp Da-Giầy
h) Ngành Công nghiệp Chế biến (Thực phẩm, sản phẩm trồng trọt, chăn
nuôi, Gỗ, khoáng sản
k) Ngành Công nghiệp Môi trường
- Công nghiệp tái chế Chất thải
- Nghiên cứu và SX thiết bị /công nghệ môi trường

Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường

1.2.1.2 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các
hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật.
Theo tính toán thống kê cho thấy, khối lượng chất ô nhiễm do sinh hoạt của
con người hàng ngày thải vào môi trường (nếu không xử lý) sẽ là (bảng 1.4) :
Bảng 1.3 . Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [13]
Khối lượng

Vi sinh

(g/người/ngày)

(MPN/100ml)

BOD5

45 - 54

-

COD

72 - 102

-

SS


-

105 - 106

Trứng giun sán

-

103

Chất ô nhiễm

Đây là lượng nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong khu vực từ
các nhà bếp, nhà ăn, nhà vệ sinh…. Số lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong
khu công nghiệp nói chung lên tới hàng ngàn người nên lượng nước thải sinh hoạt
sẽ là rất lớn. Đặc trưng của loại nước thải này là có nhiều chất lơ lửng, dầu mỡ (từ
nhà bếp), nồng độ chất hữu cơ cao (từ nhà vệ sinh) nếu không được tập trung xử lý
sẽ gây ô nhiễm nồng độ cao đến nguồn nước tiếp nhận. Tuy nhiên, hầu hết lượng
nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong Khu
công nghiệp đều được xử lý qua hệ thống bể tự hoại được xây dựng khi Khu công
nghiệp bắt đầu xây dựng. Với đặc tính cấu tạo của bể tự hoại 5 ngăn thông thường,

12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status