ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------
Đỗ Văn Mười
ĐÁNH GIÁ SỰ SUY THOÁI VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI HỆ SINH
THÁI ĐẦM PHÁ TAM GIANG - CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------------
Đỗ Văn Mười
ĐÁNH GIÁ SỰ SUY THOÁI VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI HỆ SINH
THÁI ĐẦM PHÁ TAM GIANG - CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Văn Quân
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC ............................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
1.1. Khái quát về đầm phá ven biển Việt Nam ..................................................... 3
1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu Hai . 5
1.2.1. Cảnh quan vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai..................................... 5
1.2.2. Đặc điểm tự nhiên. ................................................................................. 6
1.2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................... 10
1.3. Tổng quan về chất lượng môi trường nước vùng Tam Giang - Cầu Hai ...... 13
1.3.1. Nhiệt độ nước ...................................................................................... 13
1.3.2. Giá trị pH ............................................................................................. 13
1.3.3. Độ mặn (SAL) ..................................................................................... 14
1.3.4. Độ đục ................................................................................................. 14
1.3.5. Đặc điểm dinh dưỡng ........................................................................... 15
1.3.6. Hàm lượng oxy hòa tan, BOD, COD .................................................... 16
1.4. Tổng quan về những nghiên cứu đã có tại đầm phá Tam Giang - Cầu Hai .. 18
1.4.1. Tình hình nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn ................................ 18
1.4.2. Tình hình nghiên cứu hệ sinh thái cỏ biển ............................................ 20
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 22
2.1. Địa điểm và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 22
3.4.6. Mô hình sắp xếp lại các nghề khai thác cố định như nò sáo, đăng đáy .. 75
3.5. Một số giải pháp bảo vệ, phục hồi nguồn lợi hệ sinh thái đầm phá Tam Giang
- Cầu Hai. .......................................................................................................... 78
3.5.1. Quản lý sự phát thải chất gây ô nhiễm từ nguồn dân cư và đô thị ......... 79
3.5.2. Quản lý các hoạt động thuỷ sản ............................................................ 80
3.5.3. Xác định cơ cấu đánh bắt và nuôi trồng hợp lý ..................................... 80
3.5.4. Quản lý các hoạt động nông nghiệp...................................................... 81
3.5.5. Quản lý các hoạt động giao thông - cảng, bến và hạ tầng giao thông .... 81
ii
3.5.6. Quản lý các hoạt động du lịch .............................................................. 82
3.5.7. Quản lý các hoạt động khai thác lưu vực .............................................. 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 83
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 83
KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 85
PHỤ LỤC
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung
BOD
STT
Số thứ tự
TVNM
Thực vật ngập mặn
UB KH&KT
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
UBND
Ủy ban nhân dân
WWF
Tổ chức Bảo tồn Động vật hoang dã thế giới
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Vị trí phân loại đầm phá miền Trung Việt Nam trong hệ thống phân loại
đầm phá ven biển của thế giới ................................................................................. 4
Bảng 1.2. Một số đặc điểm về hành chính và dân số của các huyện vùng đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai ............................................................................................ 11
Hình 3.9. Biến động phân bố số loài trên các trạm mặt rộng theo mùa................... 36
Hình 3.10. Biến động phân bố số loài động vật phù du các mặt cắt theo mùa ........ 37
Hình 3.11. Biến động số lượng cá thể động vật phù du theo mùa ........................... 38
Hình 3.12. Tỉ lệ thành phần loài trong các nhóm động vật đáy............................... 39
Hình 3.13. So sánh mật độ động vật đáy ở các tiểu vùng sinh thái năm 2007 ......... 40
Hình 3.14. Tỉ lệ thành phần loài trong các ngành rong biển ................................... 41
Hình 3.15. Khai thác rong biển trên đầm Thủy Tú ................................................. 42
Hình 3.16. Lược đồ phân bố các loài cỏ biển ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai ..... 44
Hình 3.17. Thảm TVNM ở xã Hương Phong, thị xã Hương Trà ............................ 46
vi
Hình 3.18. Biến động diện tích các thảm cỏ biển đầm phá Tam Giang - Cầu Hai tại
các điểm khảo sát qua một số giai đoạn ................................................................. 51
Hình 3.19. Hệ thống ao nuôi thủy sản dày đặc trên đầm Thủy Tú. ......................... 53
Hình 3.20. Âu thuyền đang được xây dựng trên đầm Cầu Hai ............................... 53
Hình 3.21. Biến động diện tích rừng ngập mặn Rú Chá qua một số giai đoạn ........ 55
Hình 3.22. Biến động diện tích các đầm nuôi thủy sản vùng ven đầm phá Tam
Giang - Cầu Hai..................................................................................................... 56
Hình 3.23. Tỉ lệ thành phần loài nguồn giống khu vực Tam Giang - Cầu Hai ........ 60
Hình 3.24. Phân bố số lượng taxon và mật độ cá thể nguồn giống nổi ở đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai ............................................................................................ 60
Hình 3.25. Phân bố số lượng loài và mật độ nguồn giống đáy tại các trạm khảo sát ở
Tam Giang - Cầu Hai từ 2013 - 2014 ..................................................................... 61
Hình 3.26. Tỉ lệ thành phần loài cá bột, cá con trong các bộ .................................. 62
Hình 3.27. Mật độ cá bột ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai .................................... 62
Hình 3.28. Phân bố số lượng cá con trên các trạm khảo sát theo mùa .................... 63
Hình 3.29. Nuôi cá lồng nước lợ ở xã Hải Dương, thị xã Hương Trà ..................... 68
Hình 3.30. Mô hình nuôi cá lồng nước lợ công nghệ cao ở xã Hải Dương ............. 69
5 huyện xung quanh đầm phá [16]. Sự khai thác các nguồn lợi tự nhiên và tiến hành
nuôi trồng thủy, hải sản trong không gian đầm phá phục vụ cho sự phát triển kinh tế
- xã hội là điều hiển nhiên. Nhưng sự khai thác quá mức hoặc khai thác không theo
một kế hoạch quản lý phù hợp dẫn đến cạn kiệt một số loài sinh vật có giá trị kinh tế
cao như: cua bùn, cá mú, cá dìa, tôm he,… là vấn đề cần bàn đến.
Những hậu quả của các tác động đó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của
dân cư ven đầm phá, không những thế, nó còn tác động ngược trở lại với sự phát
triển của các nghề nuôi trồng và khai thác thủy sản trong đầm. Mặt khác, việc khai
1
khác các nguồn lợi thủy, hải sản cùng với ô nhiễm môi trường vùng đầm phá Tam
Giang - Cầu Hai do tác động của con người cũng ảnh hưởng rất lớn môi trường
sống của nhiều loài thủy sinh vật, ảnh hưởng đến tính chất các hệ sinh thái.
Với mục đích đóng góp cho công tác bảo tồn các hệ sinh thái vùng đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai cũng như đề xuất một số giải pháp phục hồi nguồn lợi thủy
sản khu vực này, đề tài “Đánh giá sự suy thoái và khả năng phục hồi hệ sinh thái
đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã được thực hiện. Mục tiêu
của đề tài:
- Đánh giá sự suy thoái của hệ sinh thái đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thông qua
sự biến động về diện tích phân bố, nguồn lợi một số nhóm sinh vật chủ đạo.
- Đánh giá được khả năng phục hồi hệ sinh thái thông qua một số mô hình phục
hồi đã và đang thực hiện.
- Bước đầu đề xuất một số giải pháp phục hồi nguồn lợi sinh vật.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Việc phân loại các đầm phá ở Việt Nam chỉ mới được đề cập tới trong những
nghiên cứu gần đây (Trần Đức Thạnh và nnk, 1995) [24,28]. Kết hợp giữa các tiêu
chuẩn lý luận và thực tiễn, vận dụng các phương pháp đã được sử dụng trên thế giới
(Nichols và Allen, 1981), chú trọng đặc điểm, trạng thái cửa mở và chế độ thủy văn
đầm phá, bước đầu có thể phân chia các đầm phá ven biển miền Trung nước ta
thành hai loại (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Vị trí phân loại đầm phá miền Trung Việt Nam trong hệ thống phân
loại đầm phá ven biển của thế giới
Phân loại chung đầm phá
Tên đầm phá
ven biển thế giới
Kiểu đầm phá gần kín
Kiểu đầm phá kín
Tam Giang - Cầu Hai, Trường Giang, Thị Nại,
Cù Mông, Thủy Triều, Trà Ô và Đầm Nại
Lăng Cô, An Khê, Ô Loan, Nước Ngọt,
Nước Mặn.
(Nguồn: Đặng Ngọc Thanh, 2009)[25]
Kiểu I: Đầm phá kín, cửa mở rất hẹp, chế độ nước mặn - lợ, độ mặn có thể tới trên
35‰. Thuộc kiểu loại này có các đầm: Lăng Cô, An Khê, Ô Loan, Nước Mặn,
Nước Ngọt. Riêng đầm Trà Ổ cửa rất hẹp, nhưng độ mặn ở mức nhạt lợ, thường
dưới 5‰.
Kiểu II: Đầm phá gần kín, cửa mở rộng, chế độ nước lợ - lợ nhạt, độ mặn thường
chỉ thấp dưới 30‰. Thuộc kiểu loại này có các đầm: Tam Giang - Cầu Hai, Trường
trăm ha. Trên vùng triều rộng lớn khu Đầm Sam - Cồn Hợp Châu là các khu đầm
nuôi trồng thủy sản dày đặc.
- Khu vực đầm Thuỷ Tú: có diện tích khoảng 3600 ha, là một lạch triều ngầm sâu
trung bình 2m, tạo ra thảm cỏ biển khá lớn tại các khu vực Phú Xuân, Vinh Xuân,
Vinh Thanh. Ven đầm Thủy Tú là hệ thống dày đặc các đầm nuôi trồng thủy sản và
các ruộng lúa, hoa màu trồng vào mùa mưa và trở thành các bãi chăn thả gia súc
vào mùa khô.
5
- Khu vực đầm Cầu Hai: có hình bán nguyệt, cung tròn hướng về phía huyện Phú
Lộc, với diện tích tới 11.200 ha, và độ sâu trung bình 1 - 1,5 m. Trong đầm Cầu Hai
có các khu vực Ba Cồn, Cồn Lậy các bãi triều ven đầm thuộc Lộc Bình, Đá Bạc,...
đáy cát bùn đều có các thảm cỏ biển và cỏ nước phân bố thành các thảm có diện
tích từ vài chục đến hàng trăm ha. Những vùng triều thấp ven đầm Cầu Hai là các
đầm nuôi trồng thủy sản [23,24].
Trong hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, có thể chia thành các tiểu hệ sinh
thái với các yếu tố môi trường và sinh vật đặc trưng: hệ sinh thái cỏ biển, hệ sinh
thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng trồng, hệ sinh thái bãi triều đá gốc, hệ sinh
thái đầm lầy, hệ sinh thái đầm nuôi thủy sản, hệ sinh thái cửa sông, hệ sinh thái
nông nghiệp và hệ sinh thái đô thị. Các hệ sinh thái đều có xu hướng biến đổi từ hệ
sinh thái tự nhiên sang hệ sinh thái nhân tạo do có sự tác động sâu sắc bởi các hoạt
động của con người.
1.2.2. Đặc điểm tự nhiên.
1.2.2.1. Vị trí địa lý, địa hình
Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai nằm cách cố đô Huế khoảng 7 km về phía
Đông Bắc, ở tọa độ địa lí 16°42′ - 16°14′ B và 107°22′ đến 107°57′ Đ, kéo dài theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam dọc ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm một chuỗi
các đầm là phá Tam Giang - Đầm Sam - An Truyền - Hà Trung - Thuỷ Tú - Cầu
7
1.2.2.2. Khí hậu
Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến, là nơi giao lưu của các loại hình
thời tiết nên khí hậu chịu sự tác động của cả khối không khí cực đới khô hanh từ
phía Bắc di chuyển xuống và khối không khí nóng ẩm từ xích đạo đi lên. Khí hậu về
cơ bản mang tính nhiệt đới gió mùa nhưng cũng có khi biểu hiện của khí hậu miền
ôn đới do tác động của các hệ thống thời tiết phía Bắc. Mặt khác, nước ta vừa tiếp
giáp với đại lục châu Á, vừa nối liền với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương nên
vừa mang tính chất lục địa khô nóng, vừa mang tính chất đại dương nóng ẩm [15].
Vùng biển ven bờ tỉnh Thừa Thiên Huế cũng mang những đặc điểm chung
của vùng biển Việt Nam, nhưng do ảnh hưởng của địa hình bờ biển chạy theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam có các dãy núi cao tiến sát ra biển nên có những nét
riêng biệt của một vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa hè khô nóng và mùa
mưa muộn [50].
Lượng mưa hàng năm vào mùa mưa chiếm 78% cả năm, các tháng mưa
nhiều là tháng 9, 10, 11 chiếm 62% lượng mưa cả năm. Biến trình năm trung bình
của lượng mưa có hai cực đại: chính vào tháng 10 (740mm, bằng 25% tổng lượng
mưa năm) và phụ vào tháng 6 (126mm); cực tiểu vào tháng 3 hoặc tháng 4 (50mm).
Thừa Thiên Huế nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nên chịu sự chi phối của
2 trường gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, đồng thời cũng chịu
các quy luật của miền duyên hải như các hoạt động của gió biển và gió đất liền thổi
luân phiên trong chu kỳ ngày đêm. Vùng ven bờ Thừa Thiên Huế do ảnh hưởng của
địa hình, gió mùa Đông Bắc thường bị lệch về Tây Bắc, Bắc. Tốc độ trung bình đạt
3m/s, cực đại đạt 15 – 20m/s.
- Gió. Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa,
gió Đông Bắc (mùa đông) và gió Tây Nam (mùa hè).
- Bão. Vùng bờ biển Bình - Trị - Thiên hàng năm thường có từ 0 tới 4 cơn
bão với tốc độ gió 20 - 40 m/s. Tính trung bình trong 98 năm gần đây thì đạt tới 0, 8
Sóng trong đầm phá yếu và được hình thành, phát triển trong chính thủy vực.
Các đặc trưng sóng ở đây phụ thuộc chủ yếu vào hướng và tốc độ gió tác động ở
bên trên vùng nước. Sóng có điều kiện phát triển trong đầm phá, nhất là đầm Cầu
Hai, là sóng hướng Bắc và Tây Bắc vào mùa đông. Khi đó thời gian gió thổi tương
đối dài, ổn định và đà gió khá dài trên mặt thoáng 7 – 10km tạo điều kiện cho sóng
9
phát triển đến độ cao khoảng 0,3 đến 0,5m, trong giông có thể tới 0,7m. Trong gió
bão ở đầm Cầu Hai sóng có đủ điều kiện phát triển đến độ cao 1m [15].
Hệ thống dòng chảy trong đầm phá rất phức tạp do sự tương tác của dòng
triều, dòng chảy biển ven bờ, dòng nước sông, dòng chảy gió, địa hình đáy và hình
dạng đường bờ,… làm cho bức tranh dòng chảy tổng cộng rất khác nhau trên không
gian vùng nước. Tại cửa Thuận An, dòng triều toàn nhật khoảng 15 – 16cm/s, dòng
triều bán nhật 20 – 26cm/s. Ở cửa Tư Hiền dòng bán nhật khoảng 25 – 30cm/s, có
lúc đạt tới 35cm/s. Vào trong đầm phá, dòng chảy chủ yếu là dòng triều truyền qua
các cửa và dòng chảy gió. Ảnh hưởng của dòng chảy sông trong đầm phá không lớn
và chỉ đáng kể trong mùa mưa. Dòng chảy phát triển mạnh ở các cửa tạo điều kiện
trao đổi nước giữa đầm phá và biển, tạo nên động lực di chuyển vật chất và các khối
nước trong đầm phá. Chế độ dòng chảy thay đổi theo mùa quy định đặc tính khối
nước trong thủy vực: từ lợ mặn vào mùa khô sang lợ vào mùa mưa. Trong mùa lũ,
dòng chảy rất mạnh ở các cửa quyết định đến việc thoát nước cho thủy vực, nhưng
cũng gây ra biến đổi địa hình đáy và hình dáng các cửa [40].
1.2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.3.1. Dân số
Theo ước tính, số lượng cư dân mặt nước ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
trước đây cũng như hiện nay là khá lớn. Dân cư ở đây tăng khá nhanh và có nhiều
biến động. Sự gia tăng nhanh dân số này là do nguyên nhân muốn sinh đông con,
nhất là con trai để có lực lượng sản xuất, có con trai để nối dõi tông đường. Mặc dù