ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------
Đỗ Văn Mƣời
ĐÁNH GIÁ SỰ SUY THOÁI VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI HỆ SINH
THÁI ĐẦM PHÁ TAM GIANG - CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------------
Đỗ Văn Mƣời
ĐÁNH GIÁ SỰ SUY THOÁI VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI HỆ SINH
THÁI ĐẦM PHÁ TAM GIANG - CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Văn Quân
NỘI DUNG
TRANG
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC ................................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................3
1.1. Khái quát về đầm phá ven biển Việt Nam .......................................................3
1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu Hai .5
1.2.1. Cảnh quan vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai ......................................5
1.2.2. Đặc điểm tự nhiên. ....................................................................................6
1.2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................10
1.3. Tổng quan về chất lƣợng môi trƣờng nƣớc vùng Tam Giang - Cầu Hai .......13
1.3.1. Nhiệt độ nƣớc ..........................................................................................13
1.3.2. Giá trị pH.................................................................................................13
1.3.3. Độ mặn (SAL) .........................................................................................14
1.3.4. Độ đục .....................................................................................................14
1.3.5. Đặc điểm dinh dƣỡng ..............................................................................15
1.3.6. Hàm lƣợng oxy hòa tan, BOD, COD ......................................................16
1.4. Tổng quan về những nghiên cứu đã có tại đầm phá Tam Giang - Cầu Hai ...18
1.4.1. Tình hình nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn .................................18
1.4.2. Tình hình nghiên cứu hệ sinh thái cỏ biển ..............................................20
CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................22
2.1. Địa điểm và đối tƣợng nghiên cứu .................................................................22
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ...............................................................................22
3.5. Một số giải pháp bảo vệ, phục hồi nguồn lợi hệ sinh thái đầm phá Tam Giang
- Cầu Hai. ..............................................................................................................78
3.5.1. Quản lý sự phát thải chất gây ô nhiễm từ nguồn dân cƣ và đô thị ..........79
3.5.2. Quản lý các hoạt động thuỷ sản ..............................................................80
3.5.3. Xác định cơ cấu đánh bắt và nuôi trồng hợp lý ......................................80
3.5.4. Quản lý các hoạt động nông nghiệp ........................................................81
3.5.5. Quản lý các hoạt động giao thông - cảng, bến và hạ tầng giao thông ....81
ii
3.5.6. Quản lý các hoạt động du lịch .................................................................82
3.5.7. Quản lý các hoạt động khai thác lƣu vực ................................................82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................83
KẾT LUẬN ...........................................................................................................83
KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................85
PHỤ LỤC
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung
BOD
STT
Số thứ tự
TVNM
Thực vật ngập mặn
UB KH&KT
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
UBND
Ủy ban nhân dân
WWF
Tổ chức Bảo tồn Động vật hoang dã thế giới
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Vị trí phân loại đầm phá miền Trung Việt Nam trong hệ thống phân loại
đầm phá ven biển của thế giới .....................................................................................4
Bảng 1.2. Một số đặc điểm về hành chính và dân số của các huyện vùng đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai ................................................................................................11
Bảng 2.1. Tọa độ các điểm khảo sát, thu mẫu tại hệ sinh thái đầm phá Tam Giang Cầu Hai ......................................................................................................................24
Bảng 3.1. Số lƣợng và tỉ lệ các loài trong thực vật phù du Tam Giang - Cầu Hai ...35
Hình 3.11. Biến động số lƣợng cá thể động vật phù du theo mùa ............................38
Hình 3.12. Tỉ lệ thành phần loài trong các nhóm động vật đáy ................................39
Hình 3.13. So sánh mật độ động vật đáy ở các tiểu vùng sinh thái năm 2007 .........40
Hình 3.14. Tỉ lệ thành phần loài trong các ngành rong biển .....................................41
Hình 3.15. Khai thác rong biển trên đầm Thủy Tú ...................................................42
Hình 3.16. Lƣợc đồ phân bố các loài cỏ biển ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai ......44
Hình 3.17. Thảm TVNM ở xã Hƣơng Phong, thị xã Hƣơng Trà .............................46
vi
Hình 3.18. Biến động diện tích các thảm cỏ biển đầm phá Tam Giang - Cầu Hai tại
các điểm khảo sát qua một số giai đoạn ....................................................................51
Hình 3.19. Hệ thống ao nuôi thủy sản dày đặc trên đầm Thủy Tú. ..........................53
Hình 3.20. Âu thuyền đang đƣợc xây dựng trên đầm Cầu Hai .................................53
Hình 3.21. Biến động diện tích rừng ngập mặn Rú Chá qua một số giai đoạn ........55
Hình 3.22. Biến động diện tích các đầm nuôi thủy sản vùng ven đầm phá Tam
Giang - Cầu Hai ........................................................................................................56
Hình 3.23. Tỉ lệ thành phần loài nguồn giống khu vực Tam Giang - Cầu Hai .........60
Hình 3.24. Phân bố số lƣợng taxon và mật độ cá thể nguồn giống nổi ở đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai ................................................................................................60
Hình 3.25. Phân bố số lƣợng loài và mật độ nguồn giống đáy tại các trạm khảo sát ở
Tam Giang - Cầu Hai từ 2013 - 2014 .......................................................................61
Hình 3.26. Tỉ lệ thành phần loài cá bột, cá con trong các bộ ....................................62
Hình 3.27. Mật độ cá bột ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai .....................................62
Hình 3.28. Phân bố số lƣợng cá con trên các trạm khảo sát theo mùa .....................63
Hình 3.29. Nuôi cá lồng nƣớc lợ ở xã Hải Dƣơng, thị xã Hƣơng Trà ......................68
Hình 3.30. Mô hình nuôi cá lồng nƣớc lợ công nghệ cao ở xã Hải Dƣơng ..............69
Hình 3.31. Ao nuôi tại xã Vĩnh Xuân (huyện Phú Vang) và xã Hải Dƣơng (thị xã
Hƣơng Trà) ................................................................................................................70
- xã hội là điều hiển nhiên. Nhƣng sự khai thác quá mức hoặc khai thác không theo
một kế hoạch quản lý phù hợp dẫn đến cạn kiệt một số loài sinh vật có giá trị kinh tế
cao nhƣ: cua bùn, cá mú, cá dìa, tôm he,… là vấn đề cần bàn đến.
Những hậu quả của các tác động đó ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống của
dân cƣ ven đầm phá, không những thế, nó còn tác động ngƣợc trở lại với sự phát
triển của các nghề nuôi trồng và khai thác thủy sản trong đầm. Mặt khác, việc khai
1
khác các nguồn lợi thủy, hải sản cùng với ô nhiễm môi trƣờng vùng đầm phá Tam
Giang - Cầu Hai do tác động của con ngƣời cũng ảnh hƣởng rất lớn môi trƣờng
sống của nhiều loài thủy sinh vật, ảnh hƣởng đến tính chất các hệ sinh thái.
Với mục đích đóng góp cho công tác bảo tồn các hệ sinh thái vùng đầm phá
Tam Giang - Cầu Hai cũng nhƣ đề xuất một số giải pháp phục hồi nguồn lợi thủy
sản khu vực này, đề tài “Đánh giá sự suy thoái và khả năng phục hồi hệ sinh thái
đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã đƣợc thực hiện. Mục tiêu
của đề tài:
- Đánh giá sự suy thoái của hệ sinh thái đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thông qua
sự biến động về diện tích phân bố, nguồn lợi một số nhóm sinh vật chủ đạo.
- Đánh giá đƣợc khả năng phục hồi hệ sinh thái thông qua một số mô hình phục
hồi đã và đang thực hiện.
- Bƣớc đầu đề xuất một số giải pháp phục hồi nguồn lợi sinh vật.
2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về đầm phá ven biển Việt Nam
Đầm phá là một loại hình thủy vực đặc sắc về mặt địa chất cũng nhƣ sinh
chuẩn lý luận và thực tiễn, vận dụng các phƣơng pháp đã đƣợc sử dụng trên thế giới
(Nichols và Allen, 1981), chú trọng đặc điểm, trạng thái cửa mở và chế độ thủy văn
đầm phá, bƣớc đầu có thể phân chia các đầm phá ven biển miền Trung nƣớc ta
thành hai loại (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Vị trí phân loại đầm phá miền Trung Việt Nam trong hệ thống phân
loại đầm phá ven biển của thế giới
Phân loại chung đầm phá
Tên đầm phá
ven biển thế giới
Kiểu đầm phá gần kín
Kiểu đầm phá kín
Tam Giang - Cầu Hai, Trƣờng Giang, Thị Nại,
Cù Mông, Thủy Triều, Trà Ô và Đầm Nại
Lăng Cô, An Khê, Ô Loan, Nƣớc Ngọt,
Nƣớc Mặn.
(Nguồn: Đặng Ngọc Thanh, 2009)[25]
Kiểu I: Đầm phá kín, cửa mở rất hẹp, chế độ nƣớc mặn - lợ, độ mặn có thể tới trên
35‰. Thuộc kiểu loại này có các đầm: Lăng Cô, An Khê, Ô Loan, Nƣớc Mặn,
Nƣớc Ngọt. Riêng đầm Trà Ổ cửa rất hẹp, nhƣng độ mặn ở mức nhạt lợ, thƣờng
dƣới 5‰.
Kiểu II: Đầm phá gần kín, cửa mở rộng, chế độ nƣớc lợ - lợ nhạt, độ mặn thƣờng
chỉ thấp dƣới 30‰. Thuộc kiểu loại này có các đầm: Tam Giang - Cầu Hai, Trƣờng
Giang, Thị Nại, Cù Mông, Thủy Triều, Đầm Nại.
Việc phân chia trên đây chỉ mang ý nghĩa tƣơng đối, trên thực tế có thể thay
đổi theo từng thời gian, trong quá trình biến động, phát triển, tiến hóa của thủy vực.
trung bình 2m, tạo ra thảm cỏ biển khá lớn tại các khu vực Phú Xuân, Vinh Xuân,
Vinh Thanh. Ven đầm Thủy Tú là hệ thống dày đặc các đầm nuôi trồng thủy sản và
các ruộng lúa, hoa màu trồng vào mùa mƣa và trở thành các bãi chăn thả gia súc
vào mùa khô.
5
- Khu vực đầm Cầu Hai: có hình bán nguyệt, cung tròn hƣớng về phía huyện Phú
Lộc, với diện tích tới 11.200 ha, và độ sâu trung bình 1 - 1,5 m. Trong đầm Cầu Hai
có các khu vực Ba Cồn, Cồn Lậy các bãi triều ven đầm thuộc Lộc Bình, Đá Bạc,...
đáy cát bùn đều có các thảm cỏ biển và cỏ nƣớc phân bố thành các thảm có diện
tích từ vài chục đến hàng trăm ha. Những vùng triều thấp ven đầm Cầu Hai là các
đầm nuôi trồng thủy sản [23,24].
Trong hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, có thể chia thành các tiểu hệ sinh
thái với các yếu tố môi trƣờng và sinh vật đặc trƣng: hệ sinh thái cỏ biển, hệ sinh
thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng trồng, hệ sinh thái bãi triều đá gốc, hệ sinh
thái đầm lầy, hệ sinh thái đầm nuôi thủy sản, hệ sinh thái cửa sông, hệ sinh thái
nông nghiệp và hệ sinh thái đô thị. Các hệ sinh thái đều có xu hƣớng biến đổi từ hệ
sinh thái tự nhiên sang hệ sinh thái nhân tạo do có sự tác động sâu sắc bởi các hoạt
động của con ngƣời.
1.2.2. Đặc điểm tự nhiên.
1.2.2.1. Vị trí địa lý, địa hình
Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai nằm cách cố đô Huế khoảng 7 km về phía
Đông Bắc, ở tọa độ địa lí 16°42′ - 16°14′ B và 107°22′ đến 107°57′ Đ, kéo dài theo
hƣớng Tây Bắc - Đông Nam dọc ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm một chuỗi
các đầm là phá Tam Giang - Đầm Sam - An Truyền - Hà Trung - Thuỷ Tú - Cầu
Hai đƣợc nối với nhau và dài gần 70 km dọc vùng ven biển thuộc 5 huyện, thị xã
gồm: Phong Điền - Quảng Điền - Hƣơng Trà - Phú Vang - Phú Lộc [50]. Phá Tam
Giang dài khoảng 24 km từ cửa sông Ô Lâu đến cửa biển Thuận An với chiều rộng
1.2.2.2. Khí hậu
Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến, là nơi giao lƣu của các loại hình
thời tiết nên khí hậu chịu sự tác động của cả khối không khí cực đới khô hanh từ
phía Bắc di chuyển xuống và khối không khí nóng ẩm từ xích đạo đi lên. Khí hậu về
cơ bản mang tính nhiệt đới gió mùa nhƣng cũng có khi biểu hiện của khí hậu miền
ôn đới do tác động của các hệ thống thời tiết phía Bắc. Mặt khác, nƣớc ta vừa tiếp
giáp với đại lục châu Á, vừa nối liền với Thái Bình Dƣơng và Ấn Độ Dƣơng nên
vừa mang tính chất lục địa khô nóng, vừa mang tính chất đại dƣơng nóng ẩm [15].
Vùng biển ven bờ tỉnh Thừa Thiên Huế cũng mang những đặc điểm chung
của vùng biển Việt Nam, nhƣng do ảnh hƣởng của địa hình bờ biển chạy theo
hƣớng Tây Bắc - Đông Nam có các dãy núi cao tiến sát ra biển nên có những nét
riêng biệt của một vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa hè khô nóng và mùa
mƣa muộn [50].
Lƣợng mƣa hàng năm vào mùa mƣa chiếm 78% cả năm, các tháng mƣa
nhiều là tháng 9, 10, 11 chiếm 62% lƣợng mƣa cả năm. Biến trình năm trung bình
của lƣợng mƣa có hai cực đại: chính vào tháng 10 (740mm, bằng 25% tổng lƣợng
mƣa năm) và phụ vào tháng 6 (126mm); cực tiểu vào tháng 3 hoặc tháng 4 (50mm).
Thừa Thiên Huế nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nên chịu sự chi phối của
2 trƣờng gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, đồng thời cũng chịu
các quy luật của miền duyên hải nhƣ các hoạt động của gió biển và gió đất liền thổi
luân phiên trong chu kỳ ngày đêm. Vùng ven bờ Thừa Thiên Huế do ảnh hƣởng của
địa hình, gió mùa Đông Bắc thƣờng bị lệch về Tây Bắc, Bắc. Tốc độ trung bình đạt
3m/s, cực đại đạt 15 – 20m/s.
- Gió. Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai chịu ảnh hƣởng của chế độ gió mùa,
gió Đông Bắc (mùa đông) và gió Tây Nam (mùa hè).
- Bão. Vùng bờ biển Bình - Trị - Thiên hàng năm thƣờng có từ 0 tới 4 cơn
bão với tốc độ gió 20 - 40 m/s. Tính trung bình trong 98 năm gần đây thì đạt tới 0, 8
trận bão/năm. Bão thƣờng kéo theo mƣa lớn (với lƣợng mƣa tới 260mm) và dài
ngày (2-3; 5-6 ngày), rất dễ gây ra lũ và úng lụt nghiêm trọng toàn khu vực đầm
Hai, là sóng hƣớng Bắc và Tây Bắc vào mùa đông. Khi đó thời gian gió thổi tƣơng
đối dài, ổn định và đà gió khá dài trên mặt thoáng 7 – 10km tạo điều kiện cho sóng
9
phát triển đến độ cao khoảng 0,3 đến 0,5m, trong giông có thể tới 0,7m. Trong gió
bão ở đầm Cầu Hai sóng có đủ điều kiện phát triển đến độ cao 1m [15].
Hệ thống dòng chảy trong đầm phá rất phức tạp do sự tƣơng tác của dòng
triều, dòng chảy biển ven bờ, dòng nƣớc sông, dòng chảy gió, địa hình đáy và hình
dạng đƣờng bờ,… làm cho bức tranh dòng chảy tổng cộng rất khác nhau trên không
gian vùng nƣớc. Tại cửa Thuận An, dòng triều toàn nhật khoảng 15 – 16cm/s, dòng
triều bán nhật 20 – 26cm/s. Ở cửa Tƣ Hiền dòng bán nhật khoảng 25 – 30cm/s, có
lúc đạt tới 35cm/s. Vào trong đầm phá, dòng chảy chủ yếu là dòng triều truyền qua
các cửa và dòng chảy gió. Ảnh hƣởng của dòng chảy sông trong đầm phá không lớn
và chỉ đáng kể trong mùa mƣa. Dòng chảy phát triển mạnh ở các cửa tạo điều kiện
trao đổi nƣớc giữa đầm phá và biển, tạo nên động lực di chuyển vật chất và các khối
nƣớc trong đầm phá. Chế độ dòng chảy thay đổi theo mùa quy định đặc tính khối
nƣớc trong thủy vực: từ lợ mặn vào mùa khô sang lợ vào mùa mƣa. Trong mùa lũ,
dòng chảy rất mạnh ở các cửa quyết định đến việc thoát nƣớc cho thủy vực, nhƣng
cũng gây ra biến đổi địa hình đáy và hình dáng các cửa [40].
1.2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.3.1. Dân số
Theo ƣớc tính, số lƣợng cƣ dân mặt nƣớc ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
trƣớc đây cũng nhƣ hiện nay là khá lớn. Dân cƣ ở đây tăng khá nhanh và có nhiều
biến động. Sự gia tăng nhanh dân số này là do nguyên nhân muốn sinh đông con,
nhất là con trai để có lực lƣợng sản xuất, có con trai để nối dõi tông đƣờng. Mặc dù
tỉ suất sinh (TFR - là số con sinh sống bình quân của một ngƣời phụ nữ trong suốt
cả cuộc đời) của cả nƣớc đã giảm đáng kể (trung bình 2 con/phụ nữ) nhƣng TFR
của dân cƣ thủy diện còn khá cao (từ 2,86 – 3,52 con)[10]. Tỉ suất sinh cao và trình
2/16 (13%)
2.660/95.400 (3%)
10.038/105.685 (9%)
Quảng Điền
8/11 (73%)
12.184/16.307 (75%)
63.046/92.228 (68%)
Hƣơng Trà
2/16 (13%)
2.596/52.089 (5%)
19.029/116.066 (16%)
Phú Vang
13/20 (65%)
20.636/28.031 (74%)
127.970/181.149 (71%)
11
Đến 2014, ở các huyện ven đầm phá mật độ dân số vẫn khá cao. Huyện Phú
Vang có 181.495 ngƣời và mật độ dân số khá đông tới 648,4 ngƣời/km2 [6], huyện
Phú Lộc có 10.515 ngƣời với mật độ dân số trung bình 379,6 ngƣời/km2 và huyện
Phong Điền dân số trung bình 84.450 ngƣời, mật độ dân số 518,1 ngƣời/km2 [5].
Hơn nữa đời sống của dân cƣ nhóm nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trên đầm
phá đã ổn định và phát triển tốt hơn sau nhiều dự án cải thiện sinh kế và phục hồi
các hệ sinh thái và nguồn lợi trên đầm phá [23].
1.3.2.2. Trình độ dân trí
Trên mặt nƣớc đầm phá có một cộng đồng dân cƣ đặc biệt với số lƣợng khá
lớn, họ lấy những con đò làm nhà, nghề nghiệp duy nhất là khai thác thủy sản bằng
phƣơng tiện nhỏ (tiểu nghệ), dân địa phƣơng gọi họ là dân thủy diện hay dân vạn
đò. Trình độ dân trí của cộng đồng này khá thấp: khoảng 90% dân vạn đò mù chữ.
Đa số trẻ em không có điều kiện học tiếp các bậc học cao hơn sau khi tốt nghiệp bậc
tiểu học [10].
Các điều tra ở các xã Phú Thuận, Phú Tân và Phú An huyện Phú Vang cho
thấy trên 80% trẻ em các xã này không biết đọc và viết. Kết quả điều tra về lao
động ở xã Phú Tân cho thấy trình độ học vấn cao nhất của lao động nữ không vƣợt
quá lớp 4. Đây là một vấn đề xã hội rất lớn có ảnh hƣởng bất lợi đến việc tuyên
truyền bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ các
thảm cỏ biển [42].
1.3.2.3. Cơ cấu nghề nghiệp
Cƣ dân thuộc các xã ven đầm phá Tam Giang - Cầu Hai làm đủ nghề để
kiếm sống nhƣ: nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, thu mua và
chế biến thủy sản, dịch vụ vận chuyển, du lịch,… trong đó đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản là những nghề chủ yếu.
Ngƣời dân sử dụng các ngƣ cụ khai thác thủy hải sản trong đầm phá dựa trên
tập tính của các loài động vật. Các ngƣ cụ đƣợc sử dụng gồm ngƣ cụ khai thác cố
cửa Tƣ Hiền [40].
Độ pH của đầm phá phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ mùa trong năm, thủy
triều, lƣu lƣợng nƣớc từ các sông đổ vào đầm phá,… Vào mùa khô, đầm phá chịu
13
tác động mạnh của thủy triều qua 2 cửa (Thuận An và Tƣ Hiền), nên pH thƣờng cao
và ổn định hơn mùa mƣa.
1.3.3. Độ mặn (SAL)
Độ mặn là một trong những thông số ảnh hƣởng đến những thông số khác và
quyết định tính đa dạng sinh học của đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Các kết quả
quan trắc các thông số thuỷ lý, thuỷ hoá trong nƣớc biển khu vực đầm phá Tam
Giang - Cầu Hai trong năm 2009 cho thấy độ mặn là một thông số rất quan trọng,
ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống của các thực vật thuỷ sinh. Trong ngày, độ mặn
của nƣớc biển thƣờng thay đổi theo sự lên xuống của thuỷ triều. Ngoài ra, độ mặn
còn thay đổi theo mùa, theo không gian[14].
Độ mặn của nƣớc biển khu vực đầm phá qua hai đợt quan trắc chênh lệch
khá rõ nét. Vào tháng 4 trùng với mùa ít mƣa nên nƣớc biển có độ mặn cao, dao
động từ 15 - 30‰, trung bình các vùng là 23,4‰. Độ mặn cao nhất ghi nhận đƣợc
tại khu vực Hải Tiến (30‰), tiếp đến là khu vực Cồn Tè và Cồn Lậy (27‰), khu
vực Cồn Nổi, Cồn Mắm (23 - 24‰), thấp nhất là tại Ba Cồn (15‰). Vào tháng 9,
do ảnh hƣởng của chế độ mƣa trong khu vực nên nƣớc biển bị ngọt hoá do đó độ
mặn giảm mạnh, chỉ còn từ 1 - 4‰, trung bình các khu vực là 2,5‰. Độ mặn của
nƣớc biển vào mùa mƣa thấp nhất là tại Cồn Tè, Hải Tiến (1‰), các khu vực khác
(Cồn Nổi, Cồn Mắm, Ba Cồn, Cồn Lậy) có giá trị 2 - 4‰. Sự ngọt hoá của nƣớc
biển vào mùa mƣa cũng là một yếu tố ảnh hƣởng đến sự phân bố của thảm cỏ biển
trong vùng [40].
1.3.4. Độ đục
Giá trị độ đục trong nƣớc tại các khu vực thảm cỏ biển trong đợt quan trắc
5,74-20,6μg/l, năm 2005 dao động từ 4,99-9,81 (Nguyễn Hữu Cử, 2004-2005). Khu
vực Hải Dƣơng, Cầu Hai, Ô Lâu, hàm lƣợng nitrit trung bình từ 12,12-18,21μg/l,
vƣợt giới hạn cho phép đối với nƣớc mặt (theo TCVN 5942 – 1995 là 10 μg/l), (Đỗ
Công Thung, 2005). Kết quả khảo sát tháng 6/2008, hàm lƣợng nitrit có xu hƣớng
tăng dần theo thời gian với hàm lƣợng dao động từ 14,46-21,22μg/l, trung bình toàn
vùng 17,33μg/l, lớn hơn giới hạn cho phép khoảng 1,7 lần. Nhìn chung nƣớc vùng
đầm phá Tam Giang - Cầu Hai bị ô nhiễm bởi nitrit khá cao, tỉ lệ số mẫu có nồng độ
15