TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
---------***--------
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TIẾP VẬN THIÊN TÂN
Họ và tên sinh viên: Đào Thị Vân Anh
Mã sinh viên: 1201016009
Lớp: K51C
Khóa: K51
Người hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Mạnh Hiệp
TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2015
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
WTO
B/L
C/O
D/O
Association of South East Asian
Nations
Trans-Pacific Strategic Economic
Partnership Agreement
World Trade Organization
Bill of Lading
Certificate of Origin
Delivery order
CIF
Cost Insurance and Freight
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
Hiệp định đối tác xuyên Thái
Bình Dương
Tổ chức thương mại thế giới
Vận đơn
Giấy chứng nhận xuất xứ
Lệnh giao hàng
Tiền hàng, bảo hiểm và cước
phí
Trách nhiệm hữu hạn
Bảng 2.7. Cơ cấu doanh thu của Công ty theo mặt hàng
Sơ đồ 1.1. Tổ chức hành chính của Công ty Cổ Phần Tiếp Vận
Thiên Tân
Trang
10
11
12
15
16
17
18
9
6
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập quốc tế đã và đang trở thành một vấn đề quan trọng mà rất nhiều
quốc gia trong đó có Việt Nam không thể đứng ngoài. Mục tiêu hàng đầu của các
quốc gia khi tăng cường hội nhập là phát triển ngoại thương. Trong những năm qua,
nhất là từ năm 2007 khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO),
ngoại thương của Việt Nam đã phát triển vượt bậc. Theo đó là các hoạt động tạo ra
giá trị gia tăng khác cũng tăng trưởng nhanh chóng, trong đó có ngành vận tải và
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Trong các phương thức vận tải thì hiện nay vận tải biển chiếm ưu thế với
97% khối lượng hàng hóa được vận chuyển bằng phương thức này. Do vậy, hoạt
động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển đang ngày càng đóng vai
trò quan trọng trong hoạt động ngoại thương của nước ta. Nhận thấy tầm quan trọng
đó, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Tiếp Vận Thiên Tân, người viết đã
chọn đề tài “Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
− Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Tiếp Vận Thiên Tân
− Mã số thuế: 0312323302
− Địa chỉ: Lầu 1, 649/20/7 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP
Hồ Chí Minh
− Tên quốc tế: Thien Tan Multimodal Transport Logistics Corporation
− Tên giao dịch: THIEN TAN LOGISTICS
− Giấy phép kinh doanh: 0312323302 - ngày cấp: 12/06/2011
− Ngày hoạt động: 12/06/2011
− Giám đốc: Tôn Nữ Minh Thu
− Điện thoại: 0835115805, 0835115806
Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là giao nhận hàng hóa quốc tế. Công
ty hiện cung cấp 3 mảng dịch vụ chính: dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường
biển, dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không và các dịch vụ logistics
tích hợp (kho bãi, đóng gói, tư vấn hải quan, giao nhận từ cửa đến cửa…).
Ra đời trong bối cảnh thị trường xuất nhập khẩu trong nước phát triển mạnh
mẽ, sôi động, qua hơn bốn năm hoạt động Công ty Cổ Phần Tiếp Vận Thiên Tân đã
đối mặt với không ít khó khăn, thách thức nhưng công ty vẫn không ngừng lớn
mạnh và phát triển. Mục tiêu xuyên suốt của công ty là cung cấp dịch vụ có chất
lượng tốt nhất từ đó tạo dựng được niềm tin cho khách hàng trong và ngoài nước .
Song song đó, với một tập thể cán bộ, nhân viên gắn kết và năng động, Công ty hứa
hẹn sẽ còn phát triển mạnh trong tương lai.
1.2.
Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
8
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề đăng kí kinh doanh
PHÒNG
PHÒNG
PHÒNG
KINH
CHỨNG
DỊCH VỤ
KHAI
DOANH
TỪ
KHÁCH HÀNG
THÁC
PHÒNG
KẾ TOÁN
guồn: Phòng Kinh doanh)
Chức năng, vai trò của các phòng ban cụ thể như sau:
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm
trong việc ra các quyết định về tài chính cho công ty đồng thời cũng là người thay
nhân viên, nâng cao hiệu suất làm việc.
1.2.3. Tình hình nhân sự
Tình hình nhân sự của Công ty Cổ Phần Tiếp Vận Thiên Tân được thể hiện ở
bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1. Tình hình nhân sự Công ty Cổ Phần Tiếp Vận Thiên Tân
Đơn vị tính: người, %
Giới
tính
Tuổi
Trình
độ
Nam
Nữ
< 35
≥ 35
Cao
đẳng
Đại
học
2012
Số
lượng
4
16
17
3
lượng
5
18
20
3
9
42,9%
10
43,5%
12
57,1%
13
56,5%
Tỉ lệ
Tỉ lệ
21,7%
78,3%
87,0%
13,0%
Thiên Tân giai đoạn 2012-2014
Đơn vị tính: triệu đồng, %
So sánh
Giá trị
CHỈ TIÊU
Tổng
doanh thu
Tổng chi phí
Lợi nhuận
trước thuế
2013/2012
Tuyệt Tương
Năm
Năm
Năm
2012
2013
2014
đối
82.298
84.648
-6.452
-7,9%
9.365
12,4%
891
-77
-13,7%
405
83,3%
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Từ Bảng 1.2, Công ty chưa tối ưu được chi phí khi tỉ lệ chi phí trên doanh
thu chiếm rất lớn, chiếm trung bình 98% - 99% trong ba năm. Chính vì vậy, mặc dù
Công ty làm ăn rất có triển vọng với mức doanh thu lên đến trên hàng chục tỉ đồng
nhưng lợi nhuận trước thuế lại chưa đến một tỉ đồng. Nguyên nhân là do trong
những năm vừa qua, trong khi giá dịch vụ vận tải cùng với các phụ phí của các hãng
tàu ngày một tăng, cùng với việc Công ty vừa mới thành lập nên nhu cầu đầu tư cơ
bản cao dẫn đến chi phí tăng lên tương đối lớn. Thêm vào đó là việc các Công ty
Doanh thu
Tổng doanh thu
Tỉ trọng
2012
2013
2014
78.399
82.298
95,3%
71.704
75.769
94,6%
83.473
85.538
97,6%
13
(Nguồn: Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán)
Từ Bảng 1.3, chúng ta có thể thấy hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra doanh thu cho Công
ty Cổ Phần Tiếp Vận Thiên Tân. Như đã biết, Công ty cung cấp dịch vụ ở 3 mảng
chính: dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển, dịch vụ giao nhận hàng hóa
bằng đường hàng không và các dịch vụ logistics tích hợp (kho bãi, đóng gói, tư vấn
14
quan với 3 lô hàng nhập khẩu hoá chất từ Singapore của công ty Trách nhiệm hữu
hạn Hoá chất Anpha, kiểm tra hàng tại bãi container tại cảng ICD Phước Long 3.
15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TIẾP VẬN THIÊN TÂN
2.1.
Doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty
Cổ Phần Tiếp Vận Thiên Tân
Doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ
Phần Tiếp Vận Thiên Tân được thể hiện ở Bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.4. Doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu bằng đường biển
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Chỉ tiêu
Doanh thu
Tổng doanh thu
2012
2013
2014
Tốc độ
Tốc độ
Tốc độ
Giá trị
Giá trị
Cơ cấu doanh thu theo hoạt động giao nhận hàng hóa xuất/ nhập khẩu
Cơ cấu doanh thu của công ty theo hoạt động giao nhận hàng hóa xuất/ nhập
khẩu được thể hiện tại Bảng 2.2 như sau:
16
Bảng 2.5. Cơ cấu doanh thu của Công ty theo hoạt động giao nhận hàng hóa
xuất/ nhập khẩu
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Năm 2012
Doanh thu
xuất khẩu
Doanh thu
nhập khẩu
Doanh thu
Năm 2013
Năm 2014
Giá trị
Tỉ lệ
Giá trị
Tỉ lệ
Giá trị
71.704
100%
83.473
100%
(Nguồn: Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán)
Theo Bảng 2.2, hoạt động xuất khẩu vẫn đóng vai trò chính trong việc tạo ra
nguồn thu cho Công ty trong cơ cấu doanh thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu và có
xu hướng ổn định với tỉ lệ khoảng 80%. Nguyên nhân cụ thể như sau:
Về nguyên nhân khách quan, trước đây thói quen của các doanh nghiệp Việt
Nam trong mua bán hàng hóa quốc tế là xuất khẩu theo điều kiện FOB và nhập
khẩu theo điều kiện CIF. Khi xuất khẩu hàng hóa theo điều kiện FOB, doanh nghiệp
không giành quyền thuê tàu và chỉ phải nhờ đến các doanh nghiệp giao nhận để
thông quan và gửi hàng ra đến cảng. Khi nhập khẩu hàng hóa theo điều kiện CIF,
doanh nghiệp không giành quyền thuê tàu nhưng cũng không lựa chọn doanh
nghiệp giao nhận hàng hóa vì thứ nhất, thủ tục nhập khẩu thường nhiêu khê hơn
trong khi chi phí đã được tính một lần vào giá hàng; thứ hai, việc lựa chọn thường
do các công ty giao nhận ở nước người bán lựa chọn đối tác của mình ở nước người
mua. Hiện nay thói quen xuất FOB đã phần nào giảm do ý thức về vấn đề thuê tàu
và vị thế đàm phán của các công ty xuất khẩu ở Việt Nam ngày càng tăng, giúp gia
tăng lợi nhuận cho các công ty giao nhận (tiến hành thêm nghiệp vụ thuê tàu). Tuy
nhiên thói quen nhập CIF vẫn còn tồn tại khá lớn. Do đó, thường lợi nhuận của
Công ty đến từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu là chủ yếu.
Về nguyên nhân chủ quan, phòng kinh doanh vẫn chưa tiếp cận được với
nhóm khách hàng có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa, trong khi nghiệp vụ giao nhận
các mặt hàng nhập khẩu như máy móc thiết bị được Công ty tiến hành rất tốt.
2.3.
Cơ cấu doanh thu theo tuyến hoạt động
5,0%
100%
Năm 2014
Tỉ lệ
Giá trị
Tỉ lệ
52.341
73,0% 62.071
74,4%
17.260
24,1% 18.064
21,6%
2.103
2,9%
3.339
4,0%
71.704
100%
83.437
100%
(Nguồn: Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán)
Công ty hiện đang khai thác ba tuyến hoạt động: tuyến châu Âu, tuyến châu
Mĩ và tuyến châu Á. Trong những năm vừa qua, chúng ta có thể thấy thị trường
châu Á mang lại nhiều doanh thu nhất cho Công ty và có xu hướng ngày càng tăng.
Đứng thứ hai là tuyến châu Âu nhưng có xu hướng giảm. Tuyến châu Mĩ tạo ra
Bảng 2.4 như sau:
Bảng 2.7. Cơ cấu doanh thu của Công ty theo mặt hàng
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Năm 2012
Gạo
Bột mì
Hạt giống
Sắn lát
Máy móc
Da thuộc
Khác
Doanh thu
Giá trị
31.360
13.328
9.409
6.271
8.553
3.919
5.560
78.399
Năm 2013
Tỉ lệ
40,0%
17,0%
12,0%
8,0%
10,9%
4.332
6,0%
4.591
5,5%
2.924
4,1%
4.174
5,0%
71.704
100%
83.473
100%
(Nguồn: Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán)
Theo Bảng 2.4, Công ty có thế mạnh giao nhận xuất, nhập khẩu các mặt
hàng nông sản như gạo, bột mì, sắn lát, hạt giống…. với cơ cấu tổng cộng của các
mặt hàng này là 85,5% (năm 2014). Điều này phù hợp với thế mạnh xuất đi các mặt
hàng nông sản của Việt Nam. Đặc điểm của nhóm mặt hàng này là yêu cầu kiểm
dịch động thực vật chặt chẽ theo quy định của cả nước xuất và nhập. Do đó các
doanh nghiệp hiện rất e dè khi tự mình thực hiện nghiệp vụ xuất các mặt hàng này.
Thay vào đó họ có xu hướng nhờ đến các doanh nghiệp vận tải và giao nhận như
Công ty Cổ Phần Tiếp Vận Thiên Tân để thực hiện. Hiện Phòng Kinh doanh của
Công ty có đội ngũ nhân viên rất thông thạo các quy định của các nước về yêu cầu
kiểm dịch động thực vật. Ngoài ra, các mặt hàng nông sản chiếm tỉ trọng lớn trong
doanh thu còn do thị trường chính của Công ty là các nước châu Á, nơi có văn hóa
tiêu dùng các mặt hàng nông sản tương đối dễ tính và phù hợp với khả năng xuất
khẩu của Việt Nam.
19
Về nhân sự, đội ngũ nhân viên trong công ty có trình độ học vấn tốt, trẻ
trung, năng động, luôn linh hoạt trong mọi tình huống, thái độ làm việc nghiêm túc
và luôn hết sức hết mình vì khách hàng và vì uy tín của công ty.
20
Về doanh thu, trong năm 2014 công ty có tốc độ tăng trưởng doanh thu từ
hoạt động xuất nhập khẩu bằng đường biển cực kì ấn tượng và đóng vai trò quan
trọng định hình bức tranh doanh thu của cả công ty. Trong năm 2015 này với những
điều kiện thuận lợi về kinh tế vĩ mô trong nước và thế giới, dự báo hoạt động của
công ty sẽ còn tiếp tục có những bước tiến dài.
Về nghiệp vụ xuất/ nhập khẩu, công ty có điểm mạnh trong việc cung cấp
dịch vụ xuất khẩu khi doanh thu từ hoạt động này chiếm tới 75% tổng doanh thu.
Hiện nay công ty có một lượng lớn khách hàng trung thành, thường xuyên ký kết
các hợp đồng ủy thác xuất khẩu với công ty.
Về tuyến hoạt động, Công ty có mối quan hệ khá tốt với các hãng tàu và
công ty giao nhận nước ngoài, nhất là ở tuyến Châu Á, tạo điều kiện cho các thủ tục
vận chuyển trở nên dễ dàng, thời gian vận chuyển rút ngắn, an toàn.
Về mặt hàng, công ty có thế mạnh cung cấp các dịch vụ giao nhận liên quan
đến rất nhiều mặt hàng như gạo, gỗ, thủy sản, máy móc thiết bị… Với đội ngũ nhân
viên phòng kinh doanh thông thạo về pháp luật của các nước đối với mặt hàng này,
công ty luôn được các khách hàng tin tưởng và yên tâm khi giao kết hợp đồng với
công ty.
2.5.2. Điểm yếu
Bên cạnh những điểm mạnh trên, hoạt động giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Công ty vẫn còn tồn tại những
yếu điểm nhất định.
Về doanh thu, thứ nhất, tuy có sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2014
nhưng doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển lại biến
động khi có sự giảm sút trong năm 2013. Thứ hai, doanh thu từ hoạt động xuất nhập
châu Đại Dương và Châu Phi cũng cần được khai thác. Các hiệp định FTA với hai
nước thuộc châu Đại Dương là Australia và New Zealand đã được kí kết, hoạt động
thương mại giữa hai bên ngày càng được phát triển nhất là đối với mặt hàng nông
sản vốn là thế mạnh của Công ty.
Bên cạnh đó trong quá trình thực tập tại Công ty, người viết nhận thấy một
số điểm yếu sau:
Thứ nhất, khách hàng của công ty chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp có quy
mô nhỏ, hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra không thường xuyên và giá trị mang lại
cho công ty không cao so với các khách hàng có quy mô hoạt động lớn.
22
Thứ hai, mặt dù cơ cấu nhân viên tương đối trẻ và năng động, nhưng chất
lượng và số lượng nhân viên chưa đồng bộ ở các phòng ban. Có thời điểm phòng
chứng từ hoạt động rất vất vả để xử lý các hợp đồng.
Thứ ba, mặc dù Công ty có chính sách tăng cường các mối quan hệ với hãng
tàu nhưng thực tế công ty vẫn còn phụ thuộc khá lớn vào chính sách giá của hãng
tàu. Trong những năm gần đây, các hãng tàu lấy lý do biến động giá nhiên liệu để
tăng giá cước và liên tục nâng giá các loại phụ phí khác nhau.
Thứ tư, công ty chưa có phương tiện để chuyên chở hàng hóa từ cảng giao
tận tay cho khách hàng hoặc ngược lại. Điều này phát sinh một số chi phí không
đáng có cho công ty.
23
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN THIÊN TÂN
3.1.
24
Bên cạnh đó, việc Nhà nước mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, ký kết các
hiệp định song phương, khu vực và đa phương cũng tạo nhiều điều kiện thuận lợi
cho các công ty giao nhận nói chung và Thiên Tân nói riêng. Trong năm 2015 này,
cộng đồng kinh tế ASEAN chính thức được thành lập. Sau đó là các hiệp định sắp
sửa được kí kết như hiệp định TPP, hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU…
đã giúp cho các rào cản đối với hoạt động ngoại thương được tháo dỡ tương đối
nhiều.
3.1.2. Thách thức
Tình hình kinh tế thế giới vẫn còn diễn biến phức tạp như kinh tế Trung
Quốc có dấu hiện chững lại, đồng USD mạnh lên ở một số nước đã tạo ra rào cản
cho việc xuất khẩu hàng hóa vào các thị trường nước ngoài.
Hiện nay, các doanh nghiệp logistics nước ngoài chiếm tới 75% thị trường.
Các doanh nghiệp trong nước mới chỉ đáp ứng 25% nhu cầu thị trường và chỉ dừng
lại ở việc cung cấp dịch vụ cho một số công đoạn của chuỗi dịch vụ quan trọng này.
Đây thực sự là thách thức cho hoạt động giao nhận của Công ty khi chưa có được
sự hoàn thiện trong một chuỗi cung ứng dịch vụ.
Hiện tại Việt Nam có khoảng hơn 1200 doanh nghiệp kinh
doanh về dịch vụ giao nhận vận tải. Do vậy, ngoài thách thức cạnh tranh
với các Công ty nước ngoài thì cạxnh tranh với các đối thủ ngang tầm
cũng là thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp. Ngoài chiến lược về
giảm giá thì hoạt động giao nhận đòi hỏi cạnh tranh gắt gao về chất lượng
dịch vụ cung cấp để đảm bảo sự chính xác nhất và nhanh chóng nhất đến
với khách hàng.
Các hãng tàu có lợi thế đàm phán quá lớn trong tương quan với các doanh
nghiệp giao nhận, cước phí cùng các khoản phụ phí liên tục được điều chỉnh theo
hướng gia tăng trong khi cơ quan quản lý nhà nước vẫn chưa có biện pháp triệt để
nhằm khắc phục tình trạng này.
Các văn bản pháp lý từ bộ Tài Chính và bộ Công Thương thường xuyên thay
đổi, gây khó khăn cho Công ty trong việc cập nhật. Điển hình như theo thông tư
quan, giao nhận từ cửa đến cửa…).
3.3.
Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ Phần Tiếp Vận Thiên Tân
Với những định hướng phát triển không ngừng trong tương lai, công ty Cổ
Phần Tiếp Vận Thiên Tân cần không ngừng khắc phục những hạn chế, điểm yếu để
có thể đón đầu cơ hội cũng như vượt qua các thách thức. Quan trọng nhất hiện nay
vẫn là hoàn thiện chính trong công tác nâng cao chất lượng dịch vụ xuất nhập khẩu,
cải thiện bộ máy nhân sự và khai thác tiềm năng của Công ty. Với những kiến thức