MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
Danh mục các chữ viết tắc
3
PHẦN MỞ ĐẦU
4
Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT
7
1 Cơ sở lý luận
7
1.1 Một số khái niêm
7
1.2 Những yêu cầu về quản lý đổi mới PP nhằm nâng cao chất lượng DH của
hiệu trưởng ở trường THPT:
2 Cơ sở pháp lý
9
3. Thực trạng đổi mới PPDH của trường PTDTNT Tỉnh Đồng Nai
19
3.1.Về biện pháp chỉ đạo của hiệu trưởng trong việc đổi mới PPDH
19
3.2. Về QL hoạt động đổi mới PPDH của tổ chuyên môn:
20
3.3. Về QL hoạt động giảng dạy của giáo viên
20
3.4 Về QL đổi mới PPDH thông qua hoạt động của GV chủ nhiệm, các đoàn thể
trong trường
21
3.5. Về quản lý vấn đề học của học sinh
21
3.6. Về phối hợp hoạt động của Hội cha mẹ HS và các lực lượng khác
22
26
5. BIỆN PHÁP 5: Tăng cường QL hoạt động dạy học, bồi dưỡng PPDH cho đội
ngũ GV
27
6 BIỆN PHÁP 6 : Tăng cường quản lý các hoạt động học tập của học sinh
28
7. BIỆN PHÁP 7: Chỉ đạo công tác phối hợp hoạt động của GV chủ nhiệm, Đoàn
thanh niên, Hội cha mẹ HS và các lực lượng giáo dục khác
29
8. BIỆN PHÁP 8 : Tăng cường quản lý về CSVC – TBDH và kinh phí cho việc
đổi mới PPDH.
30
II. KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
31
KẾT LUẬN
32
PPDH
Phương pháp giáo duc
PPGD
Trung học phổ thông
THPT
Quản lý giáo dục
QLGD
Kế hoạch dạy học
KHDH
Công nghệ thông tin
CNTT
Cơ sở vật chất
CSVC
Thiết bị dạy học
TBDH
quản lý giáo dục, tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, phát triển mạng lưới
trường, lớp, các cơ sở quản lý giáo dục, tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho giáo
dục, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục. Trong đó, phát
triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục là trọng tâm, đổi mới quản lý giáo dục
là khâu đột phá.
4
Trong đổi mới phương pháp giáo dục để đạt dựoc mục tiêu nói trên thì đổi mới phương
pháp dạy học (PPDH) là quan trọng nhất và cấp bách nhất.
Chính vì tầm quan trọng, ý nghĩa và tính cấp bách của việc đổi mới PPDH nên từ lâu
và rất nhiều lần trong các văn kiện của Đảng, các văn bản của Nhà nước, của ngành Giáo dục
đã đề cập và triển khai ở các cơ sở giáo dục, đào tào. Mặt khác, những cơ sở lý luận về PPDH
phục vụ việc đổi mới phương pháp giáo dục (PPGD), nâng cao chất lượng đào tạo cũng đã
được nghiên cứu hình thành những nền tảng cơ bản và tập huấn cho cán bộ quản lý, đội ngũ
nhà giáo tiếp thu, vận dụng vào công cuộc đổi mới này.
Cùng với các cơ sở giáo dục, đào tạo trên cả nước, những năm qua trường PTDTNT
Tỉnh Đồng Nai cũng đã có nhiều nỗ lực đổi mới phương pháp, hình thức dạy học phù hợp cho
riêng mình qua những kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo , kiểm tra mà nhà trường đã thực
hiện. Những cố gắng ấy đã tạo ra những chuyển biến đáng kể trong phong trào thi đua dạy
tốt, học tốt của toàn trường. Đặc biệt, trong các đợt thao giảng của giáo viên dạy giỏi đã vận
dụng các phương pháp và hình thức dạy học mới, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại trong
các bài giảng của mình.
Tuy vậy, theo thống kê sơ kết học kỳ I năm học 2010 – 2011 có khoảng 50% giáo viên
(GV) trong trường vẫn tỏ ra lúng túng khi thực hiện PPDH mới và khoảng 70% tiết dạy vẫn
còn dạy học chủ yếu theo kiểu truyền thụ áp đặt theo kiểu một chiều. Phong trào đổi mới
phương pháp dạy học ở trường vẫn chưa đều khắp ở mọi môn học, ở mọi lớp học và ở mọi
giáo viên. Nó mới chỉ dừng lại ở bề nổi của hình thức mà chưa đi vào chiều sâu của chất
lượng và chưa được thường xuyên, liên tục, chưa trở thành nhu cầu tự thân của mỗi GV.
hội qua dổi mới PPDH ở trường PTDTNT.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- PP quan sát sư phạm, PP phỏng vấn, PP điều tra, thu thập thông tin.
- PP thống kê , đối chiếu, so sánh, tổng kết kinh nhiệm.
- Phương pháp(PP) phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, so sánh và đưa ra
nhận xét.
6
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PTDTNT
1 Cơ sở lý luận:
1.1 Một số khái niêm:
1.1.1 Quản lý: (QL)Quản lý là sự tác động có ý thức, hợp qui luật của chủ thể QL lên
đối tượng QL nhằm đạt được mục đích đã đề ra.
1.1.2 Quá trình quản lý: Quá trình QL là quá trình hoạt động của chủ thể QL nhằm thực
hiện hệ thống các chức năng QL: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để đưa hệ QL tới
mục tiêu đã dự kiến.
1.1.3 Quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có mục đích,
có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL đến hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành
theo đường lối và nguyên lý giáo dục, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu mong muốn.
1.1.4 Chức năng QL giáo dục: Chức năng quản lý giáo dục (QLGD) là một dạng hoạt
động QL chuyên biệt thông qua đó chủ thể QL tác động vào đối tượng QL nhằm thực hiện
mục tiêu QLGD dục nhất định.
* Lưu ý: Vị trí vai trò của thông tin quản lý trong quá trình QLGD là dữ liệu, là cơ sở
để đưa ra các quyết định QL phù hợp trong quá trình QLGD. Vậy, ngoài bốn chức năng cơ
bản: Kế hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo - Kiểm tra, quá trình QL còn 2 vấn đề quan trọng là:
động có tổ chức, có hướng đích của người quản lý đến cách thức làm việc của GV - HS trong
quá trình dạy học.
Quản lý PPDH là nội dung trọng tâm trong hệ thống QL của nhà trường, đòi hỏi phải
tiến hành đồng bộ với QLCSVC và TBDH, QLGV, QLHS, QL điều kiện và môi trường làm
việc đến cơ chế hoạt động, tổ chức và điều hành, kiểm tra, đánh giá, phối hợp các lực lượng
ngoài nhà trường.
1.1.9 Đặc trưng của PPDH tích cực:
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS, HS là chủ thể của hoạt động thì phải
chú ý đến các vấn đề sau:
- Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể với học tập hợp tác (nhóm).
- Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS.
- Coi trọng lợi ích của người học
8
* Tóm lại: Công tác QL của người quản lý quyết định thành công hay thất bại, phát
triển hay tụt hậu của một cơ sở giáo dục. Muốn vậy, người quản lý cần có kiến thức, kỹ năng,
kinh nghiệm QL. Đồng thời, phải có ý thức hết lòng vì sự nghiệp giáo dục, tận tình với cán
bộ, GV, nhân viên, HS và phải thường xuyên có những chiến lược phù hợp theo yêu cầu của
sự phát triển của xã hội, hay nói cách khác là người quản lý phải có “Tâm” có “Tài” và
“Tầm”.
1.2 Những yêu cầu về quản lý đổi mới PP nhằm nâng cao chất lượng DH của hiệu
trưởng ở trường THPT:
1.2.1 Yêu cầu định hướng đổi mới PPDH:
- Đáp ứng nhu cầu lợi ích của người học, phát triển khả năng tự học
- Sử dụng hệ thống các PPDH có chọn lọc. Kết hợp PPDH truyền thống với PPDH tích
cực đúng mức.
- Coi trọng tổ chức hoạt động học tập, tạo điều kiện cho HS tham gia hoạt động nhằm
- GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, dễ hiểu, tác phong thân thiện, coi trọng
việc khuyến khích, động viên HS học tập, tổ chức hợp lý cho HS làm việc cá nhân và theo
nhóm.
- Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ HS học lực yếu
kém.
d. Những yêu cầu trong chỉ đạo xây dựng đội ngũ giáo viên:
*Nâng cao nhận thức cho giáo viên về việc đổi mới PPDH :
- Quán triệt mục tiêu, vai trò của việc đổi mới PPDH để nâng cao nhận thức GV.
- Đề cao tinh thần trách nhiệm của GV.
- Coi việc đổi mới PPDH là một nhu cầu của GV, HS và xã hội.
*Tăng cường công tác bồi dưỡng GV:
Nội dung bồi dưỡng:
. Kiến thức chung về PPDH tích cực, kỹ năng sử dụng CSVC và TBDH.
. Kinh nghiệm xây dựng KHDH và tổ chức hoạt động tích cực của HS.
. Kinh nghiệm lựa chọn và sử dụng các PPDH.
. Kinh nghiệm sử dụng thiết bị dạy học (TBDH) nhằm hỗ trợ việc đổi mới PPDH.
. Kinh nghiệm kích thích tính hứng thú của HS trong quá trình tự học
e. Những yêu cầu trong chỉ đạo xây dựng và nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy
học(TBDH):
* Chỉ đạo xây dựng TBDH:
10
- Chỉ đạo xây dựng TBDH tối thiểu, đồng bộ với yêu cầu đổi mới của chương trình,
sách giáo khoa theo các công văn chỉ đạo của Bộ và Sở GD và ĐT.
- Chỉ đạo thực hiện xã hội hoá GD về CSVC và TBDH.
- Phát động và duy trì phong trào thi đua làm đồ dùng dạy học
* Chỉ đạo nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH:
- Yêu cầu tổ, nhóm trưởng chuyên môn, GV kiêm nhiệm PTN lập kế hoạch sủ dụng
và vận dụng được những kiến thức… trên cơ sở tự giai quyết vấn đề.
- GV không rập theo khuôn mẫu sẵn có mà hướng dẫn HS hoạt động, giúp HS giải
quyết vấn đề theo cách suy nghĩ của minh.
* Tóm lại:
- Hoạt động đổi mới PPDH diễn ra lâu dài , là hoạt động sáng tạo hàng ngày của cả
thầy và trò và vì vậy, để đảm bảo đổi mới PPDH có kết quả, người quản lý phải có định
hướng đúng.
- Nâng cao nhận thức về mục tiêu, vai trò, tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH cho
cán bộ, GV, HS, đoàn thể và cộng đồng.
- Người quản lý phải hoàn thiện tốt 6 thành tố tốt của quả trình dạy học.
- Người quản lý cần có nội dung kế hoạch hợp lý, tổ chức thực hiện khoa học, theo dõi
hướng dẫn và kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời để điều chỉnh kế hoạch phù hợp
theo những biến đổi của xã hội, mới có thể đạt mục tiêu đổi mới của cơ sở giáo dục.
2 Cơ sở pháp lý:
- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 -2011; 2011 – 2012;
- Điều 28 Luật giáo dục qui định:
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tế; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh. [3, tr. 22]
- Điều lệ trường THPT qui định nhiệm vụ và quyền hạn của người quản lý( Hiệu
trưởng):
+ Xây dựng và tổ chức bộ máy nhà trường :
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
+ Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra
đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên theo qui định của nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng
của giáo viên nhân viên;
+ Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả
đáng giá ...theo qui đinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chương 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PTDTNT TỈNH ĐỒNG NAI
1. VÀI NÉT GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG PTDTNT TỈNH ĐỒNG NAI
1.1. Vài nét về nhân lực
- Số lớp học và Học sinh: 12 lớp với tổng số 362 em, Trong đó khối 10 có 121 em,
khối 11 có 126 em, khối 12 có 115 em.
- Đội ngũ CBGV – CNV:
+ Ban giám hiệu: 3
+ Giáo viên: 31
+ Nhân viên và lao động phục vụ : 29
- Cở cấu tổ chức của trường
+ Ban giám hiệu gồm 3 đồng chí: Hiệu trưởng phụ trách chung; 1 Phó hiệu trưởng:
phụ trách chuyên môn, cơ sở vật chất, nội trú; 1 Phó hiệu trưởng: phụ trách công tác lao động
sản xuất, hướng nghiệp.
+ Các tổ chuyên môn: tổ Tự Nhiên gồm 8 đồng chí , có các môn: Lí, Hóa, Sinh, Công
nghệ; tổ Toán Tin gồm 6 đồng chí; tổ Tổng hợp ( Anh, GDCD, Thể dục và GDQP) gồm 8
đồng chí và tổ Xã Hội gồm 9 đồng chí, có các môn: Văn, Sử, Địa.
+ Một tổ Văn Phòng gồm 9 đồng chí.
+ Một tổ Giáo Vụ và quản lí học sinh gồm 4 đồng chí.
+ Tổ quản trị đời sống: 16 đồng chí
- Các tổ chức khác:
+ Tổ chức Đảng CSVN: Chi bộ có 24 đảng viên (10 nam , 14 nữ), cấp ủy 5 đồng chí.
+ Tổ chức Công Đoàn: 63 đoàn viên (32 nữ, 10 nam), ban chấp hành 7 đồng chí.
+Tổ chức Đoàn Thanh Niên: có 13 chi đoàn (12 chi đoàn HS và 1 chi đoàn GV)
1.2 Cơ sở vật chất phục vụ dạy- học
Phòng học: 14 phòng, đầy đủ bàn , ghế, bảng, hệ thống chiếu sáng, quạt dùng để thực
hiện học 3 ca sáng, chiều, tối (Mỗi lớp 1 phòng riêng có 012 phòng học có máy chiếu)
tỉnh
cấp CS
cấp tỉnh
Giỏi
Khá
TB
Yếu
2009-2010
22
7
13
2
0
3
0
Chuyên môn
TS
Tuổi
Đảng
nghề
viên
TB
Cán bộ quản lí
3
2.2
3
Trình độ chuyên môn
Thạc Đại Cao
sĩ
học đẳng
1
2
0
GV Toán
5
3
7.5
2
0
3
0
0
GV Sinh
1
8
1
0
1
0
0
0
GV Sử
2
11.5
0
0
2
0
0
GV Địa
2
24
1
1
1
6.5
1
0
2
0
0
*Đánh giá về đội ngũ GV và chất lượng giảng dạy:
- Ưu điểm:
+ Đội ngũ GV cơ bản là đủ, 100% đạt chuẩn
+ Độ tuổi trung bình trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, tự trọng, tận tâm với công việc
được giao, số đông đã quen với công tác đặc thù của trường. (trong đó có một số GV có năng
lực và kinh nghiệm công tác khá tốt).
+ 100% GV được xếp loại chuyên môn
- Hạn chế :
+ Số lượng GVG, chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hàng năm còn hạn chế, khó đáp ứng tiêu
chí của trường chuẩn quốc gia. Đặc biệt 3 năm gần đây CSTĐ tỉnh rất ít .
+ Cơ cấu GV theo môn rất ít (nhiều môn chỉ có 02 GV, cá biệt có 2 môn không có GV
được đào tạo đúng chuyên nghành: Môn GDCDQP và công nghệ, môn Tin chưa có GV).
+ Tỷ lệ trên chuẩn còn rất thấp so với yêu cầu (02/31 GV), còn có nhóm bộ môn chưa
có đồng chí nào là Đảng viên.
+ Việc học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn chưa thường xuyên, sự năng động và
phối hợp trong công tác đôi khi còn hạn chế. Một số ít GV còn ngại khó, chưa yên tâm ở
công tác ở trường PTDTNT.
11
3
4
4
2009-2010
Vào
12
Số học
sinh
nạp hồ
sơ xét
tuyển
Vào
10
Vào
11
5
6
7
Nhất
H. Trảng
Bom
TX. Long
Khánh
26
16
18
H. Tân Phú
Các huyện,
TX Long
Khánh
2
H. Vĩnh
Cửu
H. Xuân
Lộc
H. Định
Quán
Tổng
2010-2011
Vào
8
4
23
21
2
0
22
0
27
25
0
0
0
30
21
19
14
1
17
9
57
239
2011-2012
Vào
12
Số học
sinh
nạp hồ
sơ xét
tuyển
Vào
10
Vào
11
Vào
17
1
0
31
25
0
0
33
33
0
0
1
19
19
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
25
10
0
0
2
0
22
19
0
0
0
0
24
9
0
0
12
10
1
41
19
0
0
144
1
0
212
135
6
1
149
130
0
222
62,7%
84,9%
12,4%
2009-2010
377
53,8%
31,3%
10,9%
Yếu
0%
Tỷ
lệ Tỷ lệ tốt
Giỏi
Khá
TB
Yếu
- Chất lượng thấp so với yêu cầu, chỉ tiêu đưa ra của từng năm.
* Chất lượng mũi nhọn:
- Thống kế về HS đạt giải HSG cấp tỉnh
Năm học
Số lượng giải
Chất lượng giải
Môn thi đạt giải
17
03
2008-2009
2009-2010
03 giải KK
3 giải KK
03
Địa, văn
Địa, Sinh, văn
- Chất lượng giáo dục mũi nhọn còn thấp, chỉ tập trung ở một số ít môn, khả năng
tăng trưởng chậm so với yêu cầu.
17,4%
11
8,3%
25,7%
2009-2010
123
18
14,6%
12
9,76%
24,36%
- Tỉ lệ HS thi đỗ ĐH, CĐ đã sự có tăng trưởng, xong tỉ lệ đỗ ĐH vẫn không cao chỉ
trên dưới 20% tổng số học sinh ra trường và chỉ tập trung vào những tốp trường có điểm
chuẩn thấp (điểm thi đỗ ĐH trung bình chỉ đạt 11,3 điểm)
* Đánh giá về học sinh và chất lượng học tập của học sinh:
- Ưu điểm:
+ Học sinh có ý thức đạo đức tương đối tốt, có lòng tự trọng cao, sống thật thà, hồn
nhiên, giản dị và khá chăm ngoan.
động viên chỉ đạo
Kết quả:
+ Đa số GV trong trường (khoảng 50%) thành thạo kỹ năng soạn bài theo hướng phát
huy tính độc lập, chủ động của HS.
+ Thực hiện quá trình dạy học, khoảng 20% tiết dạy GV phối hợp sử dụng các PP
thuyết trình, vấn đáp,thực hành, đặt vấn đề, hợp tác theo nhóm và sư dụng PTDH học hiện
đại.
+ Về thực trạng dạy trên lớp theo PPDH đổi mới của trường là chưa thường xuyên,
chưa trở thành nhu cầu của GV và HS nên khoảng 70% các tiết dạy vẫn diễn ra theo cách cũ
là phối hợp thuyết trình với vấn đáp.
Nguyên nhân:
- Một là nhà trường đã tạo điều kiện tương đối tốt về CSVC và TBDH cho quá trình dạy
học
- Hai là là để đảm bảo tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT nên GV phải dành nhiều thời
gian cho việc củng cố lý thuyết hoặc tăng cường rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
19
- Ba là tuyển sinh đầu vào của trường chủ yếu là HS có học lực yếu, nhà trường chưa tổ
chức tuyên truyền, hướng dẫn PP tự học, tự nghiên cứu. Do đó, dạy học theo hướng tích cực
là rất khó khăn.
- Bốn là BGH và các tổ trưởng bộ môn chưa thực hiện tốt hết các chức năng quản lý.
3.2. Về QL hoạt động đổi mới PPDH của tổ chuyên môn:
Những điều làm được:
Đã giao nhiệm vụ, quyền hạn cho tổ trưởng CM tự lên kế hoạch, chỉ đạo thực hiện,
kiểm tra, đánh giá báo cáo nhằm đạt mục tiêu đổỉ mới PPDH mà nhà trường đề ra ở đầu năm
học.
BGH đã kiểm tra và dự họp tổ chuyên môn của các tổ để đánh giá tổ trưởng ở các khâu
: tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các thành viên trong tổ chuyên môn,
kiểm tra GV hàng năm để nâng cao tay nghề cho GV
Nguyên nhân:
- BGH chỉ QL trên kế hoạch và hiệu quả công việc qua kiểm tra từng đợt của cả GV và
HS.
- Bản thân mỗi GV cũng nhận thức chưa đầy đủ và chưa thấy được việc cần thiết phải
đổi mới PPDH. Một số ít GV còn chậm học hỏi nên chưa đáp ứng được các yêu cầu về kĩ
năng, nghiệp vụ để có thể tham gia tích cực vào quá trình đổi mới PPDH
3.4 Về QL đổi mới PPDH thông qua hoạt động của GV chủ nhiệm, các đoàn thể
trong trường:
Những điều làm được:
Nhà trường đã qui định và hướng dẫn phối hợp thực hiện nề nếp, kỷ cương giáo dục từ
các khâu: kế hoach, tổ chức thực hiện,chỉ đạo, kiểm tra cho cán bộ,GVCN, Đoàn thanh niên,
Công đoàn thông qua Sổ chủ nhiệm, báo cáo của Đoàn thanh niên, sơ kết Công đoàn.
Những điều chưa làm được:
Nhà trường chưa tác động thường xuyên đến GVCN, Đoàn thanh niên, Công đoàn về
nhận thức đổi mới PPDH, chưa tác động thường xuyên về “Kỷ cương, tình thương, trách
nhiệm” cho GVchủ nhiệm, Đoàn thanh niên, Công đoàn .
Nguyên nhân: BGH chỉ QL trên kế hoạch và hiệu quả công việc qua kiểm tra từng đợt
của cả GV và HS; mà quên đi nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, tôn vinh
cho các cá nhân và đoàn thẻ.
3.5. Về quản lý vấn đề học của học sinh:
Những điều chưa làm được:
Phương pháp học tập của HS đang nặng về nghe, ghi nhớ và tái hiện chiếm khoảng
70%. Các kỹ năng tự học như kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát vấn đề, kỹ năng thực
hành, kỹ năng đọc sách, nghiên cứu tài liệu chỉ ở mức độ trung bình và yếu.
21
Nguyên nhân:
22
- Các yêu cầu về đổi mới PPDH đối với GV và học sinh tuy đã đưa vào tiêu chí thi
đua, nhưng chưa có chế độ bồi dưỡng thích đáng trong vấn đề thực hiện hoàn tất kế hoạch
soạn thảo hoàn thành bộ giáo án. Vì vậy, chưa tận dụng tối đa sức mạnh tổng hợp của các GV
để tạo nên một bước đột phá trong quản lý đổi mới PPDH.
- Công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của GV để nâng cao trình độ chuyên môn và
nghiệp vụ dang dừng ở mức lý luận chung, còn một số mặt tổ, nhóm bộ môn chưa đi sâu vào
chuyên đề cho từng môn học, chưa có những hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện cho
từng loại hình bài, phù hợp đặc thù của từng bộ môn. Vấn đề tạo động lực cho người học, bồi
dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng tự học cho HS chưa được quan tâm tổ chức.
Tóm lại: Đây là những kinh nghiệm cơ bản để tìm ra những biện pháp thích hợp hơn
để tiến hành thành công đổi mới PPDH sẽ được trình bày trong chương tiếp theo.
23
Chương 3:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VÀ KẾT QUẢ SAU KHI TRƯỜNG
PTDTNT TỈNH ÁP DỤNG NHỮNG BIỆN PHÁP TRÊN
I. MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
1 BIỆN PHÁP 1: Chỉ đạo thực hiện nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và
học sinh trong việc đổi mới PPDH
1.1. Mục tiêu biện pháp:
Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và tính cấp bách trong việc đổi mới PPDH của
các tổ chuyên môn, GV và HS.
rộng.
Bước 3 : Chỉ đạo đại trà
- Chỉ đạo thực hiện ở tất cả giáo viên và tất cả các môn học; các tổ chuyên môn lên kế
hoạch, thực hiện.
- Dự giờ, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm, hoàn chỉnh lại KHDH để lưu trữ và nhân
rộng sau này.
Bước 4 : Tông kết, đánh giá
- Chỉ đạo và hướng dẫn tổng kết, thống kê và báo cáo cho các tổ thực hiện.
- Tìm ra những biện pháp mới hay hơn, phù hợp hơn, hiệu quả hơn trong việc đổi mới
PPDH.
3. BIỆN PHÁP 3: Tăng cường chỉ đạo hoạt động QL của tổ chuyên môn trong việc
đổi mới PPDH
3.1. Mục tiêu biện pháp:
Nâng cao hiệu lực QL của các tổ chuyên môn trong việc thực hiện kế hoạch, nội dung
chương trình, đặc biệt đổi mới PPDH
3.2.Nội dung và cách thực hiện:
* Lập kế hoạch, xây dựng qui định nội bộ về hoạt động của tổ chuyên môn nhằm đổi
mới PPDH
Trên cơ sở kế hoạch năm học của nhà trường về đổi mới PPDH, Hiệu trưởng yêu cầu
các tổ chuyên môn cần có kế hoạch cụ thể, phân công trách nhiệm cho từng cá nhân trong tổ
những bài học nào, cuối mỗi năm học cần có sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới PPDH trong
bộ môn mà họ đảm nhận.
* Tổ chức, chỉ đạo đổi mới hoạt động của tổ:
+ Tổ chức chỉ đạo việc học tập, nghiên cứu, thảo luận các chuyên đề dạy học theo PPDH mới
cho từng nhóm bộ. Với nội dung:
25