“Biện pháp quản lý của Phó hiệu trưởng trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trường PTDTBT Tiểu học Nùng Nàng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu” - Pdf 54

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là sự nghiệp quan trọng của đất nước và được coi là nền tảng
của sự phát triển khoa học kỹ thuật. Điều 2 Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi năm
2009) đã ghi: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc”. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định
"Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế" và "Phát triển nhanh nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản
và toàn diện nền giáo dục quốc dân".
Đất nước chúng ta đang bước vào hội nhập, việc đào tạo nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước là nhiệm vụ quan trọng của
ngành giáo dục và đào tạo. Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào
tạo” của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định: “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục có vai trò quyết định chất lượng giáo dục, trong đó đội ngũ
các thầy cô giáo ở các nhà trường nói chung và trong trường tiểu học nói riêng
quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục”.
Trong những năm qua, đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, yêu cầu
đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập, ngành giáo dục và đào tạo đã có những
bước phát triển, song về quy mô và chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo còn
bộc lộ những hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và ngày càng
cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội. Về đội ngũ giáo viên thì:
“còn nhiều bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; thiếu động lực tự học và
đổi mới; chưa bắt kịp yêu cầu của đổi mới giáo dục”. Đảng và Nhà nước đã đề
ra nhiệm vụ quan trọng cho ngành GD&ĐT là khắc phục những yếu kém trên.
Như vậy toàn Đảng, toàn dân phải quan tâm đến ngành giáo dục. Trước tiên
phải chăm lo đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, lực lượng quyết định chất
lượng GD&ĐT.

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Tiểu luận đề xuất một số biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trường PTDTBT
Tiểu học Nùng Nàng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên Tiểu học
3.2. Đối tượng nghiên cứu

2


Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Trường PTDTBT Tiểu học Nùng Nàng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trường PTDTBT
Tiểu học Nùng Nàng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu đã đạt được những thành
công nhất định, song còn nhiều hạn chế. Đề xuất và áp dụng những biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong đề tài này sẽ nâng cao chất lượng
chuyên môn của đội ngũ giáo viên Trường PTDTBT Tiểu học Nùng Nàng, huyện
Tam Đường, tỉnh Lai Châu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên tiểu học.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trường PTDTBT Tiểu học Nùng Nàng.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên Trường PTDTBT Tiểu học Nùng Nàng, huyện Tam Đường, tỉnh

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện
để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp
thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự
phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo
dục. Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học
tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Việc bồi
dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất
thiết thực. Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nepal vào năm 1998 về tổ chức quản
lý nhà trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề
cơ bản trong phát triển giáo dục”. Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New
Zeland, Canada … đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều
kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ.
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định nguồn lực con người là
nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Chỉ thị số
40-CT/TW ngày 15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và đội
ngũ cán bộ quản lý giáo dục”.
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã
được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô
giáo, công nhân viên, HS, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16

những yêu cầu tương lai.
Trong những năm qua, giáo dục đã không ngừng phát triển cả về số lượng
và chất lượng. Nước ta đang bước vào thế kỷ XXI với một nền giáo dục tiểu học
đã được phổ cập, phổ cập Trung học cơ sở, tiến tới phổ cập Trung học phổ thông.
Nhà trường đang từng bước đổi mới để vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt phục vụ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vừa chuẩn bị những điều kiện cho một
nhà trường hoàn thiện hơn, vươn tới ngang tầm các nước trong khu vực và quốc
tế trong một tương lai không xa.
Những thành tựu mà giáo dục đạt được có nhiều nguyên nhân, một trong
những nguyên nhân quan trọng hàng đầu là sự trưởng thành của ĐNGV. Đây là
nhân tố nội sinh đã, đang và sẽ tạo nên những kết quả, chất lượng của nền giáo
dục Việt Nam.
Giáo dục nước ta đang bước vào giai đoạn hết sức quan trọng và mang
tính quyết định - đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế. Vấn đề đặt ra là: để đáp
ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục và hội nhập cần có những nhà giáo như thế
nào? Những phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
của giáo viên như thế nào để đảm bảo cho đổi mới giáo dục và hội nhập thành
công? Với vai trò to lớn như vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội
ngũ giáo viên hiện nay là công việc hết sức quan trọng. Công việc này không
phải chỉ của riêng ngành giáo dục mà đang được sự quan tâm lớn của Đảng, nhà
nước và của toàn xã hội.
Đối với nhà trường, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng đội ngũ giáo viên,
6


thì công tác bồi dưỡng phải được nhận thức đầy đủ, sâu sắc và tổ chức thực hiện
tốt. Chúng ta đặc biệt chú trọng đến hoạt động bồi dưỡng của nhà trường vì vai
trò, ý nghĩa lớn lao của công việc này:
- Việc bồi dưỡng giáo viên mang tính chiến lược, đây là công việc phải
làm thường xuyên, liên tục, lâu dài để xây dựng một đội ngũ giáo viên đủ về số

sự kết hợp giữa tri thức với sức lao động. Khái niệm quản lý đã xuất hiện từ
lâu và ngày càng hoàn thiện cùng với lịch sử hình thành và phát triển của xã
7


hội loài người.
Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm “quản lý”. Dưới đây là một
số quan niệm chủ yếu.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức
để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”.
Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ
Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo: Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Quản lý là quá trình cùng làm việc thông qua các cá nhân, các nhóm cũng
như các nguồn lực khác để hoàn thành mục đích chung của một nhóm người,
một tổ chức.
Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều
khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác.
Tóm lại, quản lý là một quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý nhằm khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện có hiệu
quả những nguồn lực, những tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục
tiêu của tổ chức đã đề ra trong môi trường đầy biến động và phụ thuộc vào nhiều
yếu tố: chủ thể, đối tượng, mục tiêu, phương pháp và công cụ quản lý.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
QLGD là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý hoạt động giáo dục
trong xã hội. Đã có một số định nghĩa tiêu biểu về QLGD như sau:
- Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có mục đích của
chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục
nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm

mà trước hết là phải vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của trường học. Thành
tích thực chất của trường học làm nên chất lượng giáo dục. Như vậy, chất lượng
của giáo dục chủ yếu do chất lượng của trường học tạo nên. Chúng tôi thống
nhất khái niệm quản lý trường học của Phạm Minh Hạc như sau: “Quản lý
trường học là tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý
(hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (tập thể giáo viên. học sinh và các bộ phận
khác), đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành
tối ưu về các mặt KT-XH , tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục
thế hệ trẻ và thực hiện tốt sứ mạng của nhà trường”.
Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem
đồng nghĩa với quản lý nhà trường: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống
những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến
con người (Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở
vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một
cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy luật
tâm lý, quy luật xã hội v.v…) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu giáo dục của nhà trường.
Trong các nhà trường nói chung, nhà trường TH nói riêng, các hoạt động
chủ yếu là: hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của HS, các hoạt động
phục vụ hoạt động dạy - học như: tổ chức nhân sự, huy động, sử dụng các nguồn
lực và xây dựng các mối quan hệ. Do đó, quản lý nhà trường nói chung và quản
lý trường TH nói riêng là quản lý một quá trình gồm các bộ phận chủ yếu là:
9


Dạy - Học, tổ chức các nguồn lực và các mối quan hệ; trong đó lấy quá trình dạy
- học là trọng tâm. Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh. Trọng tâm của việc quản lý nhà

một lớp học được phân công giảng dạy.
Đảm đương khối lượng công việc như vậy sẽ giúp người giáo viên hiểu rõ
10


hơn đối tượng lao động của mình những hứng thú học tập, tư duy, nhận thức của
trẻ. Để từ đó giáo viên sẽ định lượng được đơn vị kiến thức, biện pháp để giúp
các em lĩnh hội tri thức nhanh nhất. Nhưng vì khối lượng công việc nhiều như
vậy, đòi hỏi phải mất thời gian nghiên cứu nội dung môn học trong khi năng lực
của mỗi người lại có hạn chứ không thể “giỏi” đều các lĩnh vực nên cũng hạn
chế chất lượng dạy học. Để khắc phục những khó khăn trên một số trường giữa
cố định tổ chuyên môn để giáo viên tích lũy kiến thức, kinh nghiệm dạy học
cho một khối lớp đó. Nhưng làm như vậy, thì giáo viên lại không nắm được kiến
thức liên thông toàn cấp học.
Với đặc trưng trên thì giáo viên tiểu học “người thầy tổng thể” nắm vững
lượng kiến thức các môn học, phương pháp, hình thức tổ chức tương ứng, đặc
trưng môn học. Dạy học tiểu học theo phương châm “thầy tổ chức, trò hoạt
động” sao cho phát huy tính độc lập, tự giác và tích cực học tập.
1.2.3.2. Bồi dưỡng
+ Bồi: Nghĩa chữ Hán là vun bón; nghĩa bóng là dưỡng dục nhân tài.
+ Dưỡng: Nuôi lớn.
Theo quan niệm của UNESCO: “Bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề
nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu
cầu lao động nghề nghiệp”.
Theo Từ điển Tiếng Việt
Bồi dưỡng theo nghĩa rộng: Quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành
nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục
đích đã chọn. Thí dụ : bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng chí khí chiến đấu, bồi dưỡng
các đức tính cần kiệm, liêm chính, v.v…

đề cụ thể”.
* Hoạt động:
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan
hệ chặt chẽ với nhau nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”.
* Biện pháp quản lý: Là cách làm, cách giải quyết của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý (thông qua các chức năng quản lý) một cách hợp quy luật
nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
* Biện pháp quản lý giáo dục: Cách làm, cách giải quyết những vấn đề
giáo dục của người quản lý giáo dục tác động đến khách thể quản lý giáo dục
(thông qua các chức năng quản lý) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra.
* Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là: Cách làm, cách
giải quyết của người quản lý (thông qua các chức năng quản lý : lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra) về các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho khách thể
quản lý (đội ngũ) nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra (về nâng cao năng lực
chuyên môn).
1.3. Giáo dục tiểu học
1.3.1. Vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp của giáo dục TH
1.3.1.1.Vị trí
Giáo dục TH là một cấp tương đối độc lập, là một bộ phận trong hệ thống
giáo dục quốc dân, cùng với Trung học cơ sở và Trung học phổ thông hình thành
một nền giáo dục thống nhất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập với nền giáo dục
12


các nước trong khu vực và trên thế giới.
Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp
năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi
1.3.1.2.Vai trò
Giáo dục tiểu học có vai trò hết sức quan trọng cùng với Mầm non là cấp
học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát

13


Nhiệm vụ: Được quy định trong Điều 34 chương IV Điều lệ Trường tiểu học:
- Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế

hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học
sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động
chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
- Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất,
danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử
công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích
chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành,
các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu
sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục.
- Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh
và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học còn được quy định bổ sung trong Điều 19
Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT như sau:
1. Giáo viên chủ nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, chất lượng giáo
dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; thực
hiện nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;
b) Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh học tập,
rèn luyện hàng tháng;
c) Cuối học kì I, cuối năm học hoặc khi được yêu cầu, có trách nhiệm

năng lực dạy học, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng sư phạm năng lực giáo dục và
những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đáp ứng
dạy học các môn học từ lớp một đến lớp 5 theo yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp
học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao
chất lượng giáo dục trong nhà trường đáp ứng các yêu cầu của đối tượng học
sinh, yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập.
Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học gồm ba lĩnh vực lớn:
phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; kiến thức và kỹ năng sư phạm của GV.
Cụ thể gồm:
- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
1.4.2. Bồi dưỡng GVTH cách đánh giá học sinh theoThông tư số 30/2014/TTBGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

* Yêu cầu GVTH nắm được ý nghĩa của lý do thay đổi cách đánh giá học
sinh tiểu học: Trước đây, việc dùng điểm số để đánh giá thường xuyên đã gây
không ít áp lực cho cả học sinh và phụ huynh. Giờ đây, quy định đánh giá
15


thường xuyên bằng nhận xét không chỉ nhằm vào kết quả mà còn động viên,
khuyến khích học sinh phát huy hết khả năng của mình. Ngoài ra, trong quá
trình học còn chú trọng đến việc học sinh tự đánh giá lẫn nhau, cha mẹ học sinh
cũng tham gia đánh giá. Với cách làm này sẽ góp phần làm tăng sự gắn kết giữa
gia đình với nhà trường trong giáo dục học sinh.
* Yêu cầu GVTH hiểu và thực hiện cách đánh giá học sinh tiểu học:
- Không đánh giá bằng cách chấm điểm từng môn học hàng ngày, không
đánh giá trên 2 tiêu chí học lực và hạnh kiểm nữa.
- Nội dung đánh giá mới:
+ Đánh giá thường xuyên: đánh giá dựa trên 3 nội dung sau:

bồi dưỡng, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng, đảm bảo các điều
kiện cơ sở vật chất – tài chính cho hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến
thức và kĩ năng nghề nghiệp cho giáo viên TH.
Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên TH bao gồm:
1.6.1. Quản lý việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH
1.6.1.1. Quản lý việc xác định mục tiêu bồi dưỡng
Để thực hiện việc quản lý mục tiêu bồi dưỡng hiệu trưởng phải thực hiện
các hoạt động sau:
* Chỉ đạo việc xác định mục tiêu bồi dưỡng hướng đến đáp ứng yêu cầu đổi
mới GD Tiểu học
- Thực hiện xác định mục tiêu bồi dưỡng dựa trên sự phân tích thực trạng
mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVTH hiện hành; dựa trên Chuẩn nghề
nghiệp GVTH và yêu cầu đổi mới GDTH, cụ thể là:
+ Nâng cao phẩm chất, kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo trong
thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chú trọng bồi dưỡng cho GVTH đổi mới
cách đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Thông qua bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, giúp giáo
viên có một phương pháp, một thói quen và nhu cầu tự học, tự nghiên cứu, thực
hành và vận dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng , hiệu
quả giáo dục.
- Xác định các nguồn lực, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện mục tiêu: cơ
sở vật chất, trang thiết bị; đội ngũ giảng viên
- Yêu cầu việc xác định các giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định
phải dựa trên việc phân tích yêu cầu về GVTH trong bối cảnh hiện nay trong
điều kiện nguồn lực cụ thể để bảo đảm tính khả thi.
* Tổ chức thực hiện mục tiêu bồi dưỡng:
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho tổ bộ môn, cho từng GV

trẻ em, y tế học đường, phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội; có hiểu biết về
tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương nơi trường đóng.
- Bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm (kỹ năng giáo dục, dạy học, tổ chức, kĩ
năng đánh giá học sinh,…). Cụ thể: biết lập kế hoạch bài học, tổ chức hoạt động
dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm đảm bảo thực hiện các
mục tiêu của bài học; biết làm công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức các hoạt động
giáo dục như sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của Đội
Thiếu niên; biết giao tiếp, ứng xử với học sinh, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp và
cộng đồng, … biết lập hồ sơ, lưu giữ và sử dụng hồ sơ vào việc giảng dạy và
giáo dục học sinh.
- Cần chỉ ra hoạt động bồi dưỡng nhằm vào đối tượng nào, bồi dưỡng để
người tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái độ
như thế nào. Để xác định nội dung bồi dưỡng, cần khảo sát tình hình đội ngũ
18


giáo viên để phân loại thành các nhóm khác nhau nhằm định hướng các nội
dung và hình thức bồi dưỡng cho mỗi nhóm. Có thể tổ chức việc khảo sát và
phân loại theo các cách tiếp cận sau: Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng năng lực, phương pháp sư phạm; bồi
dưỡng việc thực hiện và đảm bảo chương trình và sách giáo khoa mới; bồi
dưỡng việc sử dụng phương tiện và thiết bị dạy học.
1.6.1.3. Quản lý xác định hình thức bồi dưỡng
Đối với việc bồi dưỡng chuyên môn hco GVTH, có thể vận dụng các hình
thức như:
- Căn cứ vào số lượng GV tham gia học bồi dưỡng: Bồi dưỡng cá nhân
(tự nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, tập dạy,…), bồi dưỡng theo nhóm (Thảo
luận một nội dung nào đó, dự giờ,…), tập trung nghe chuyên đề.
- Căn cứ vào địa bàn bồi dưỡng: Bồi dưỡng tại chỗ (Qua sinh hoạt tổ
chuyên môn, kèm cặp,…)

- Chỉ đạo lựa chọn các phương thức kiểm tra, đánh giá đa dạng, ví dụ thông
qua hình thức thi vấn đáp, quan sát kết hợp với tổ chức cho GV thực hành.
1.6.4. Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho hoạt
động bồi dưỡng
- Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học của trung tâm được xem như là phương
tiện lao động sư phạm trong một nhà trường. Nó bao gồm: lớp học, các thiết bị
dạy học và các thiết bị phục vụ cho các hoạt động sư phạm khác của trường. Cơ
sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường là một trong những điều kiện thiết yếu
để tiến hành quá trình dạy học, bồi dưỡng.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phải phù hợp với mục tiêu bồi dưỡng, phù
hợp với nội dung, phương pháp bồi dưỡng. Do vậy cùng với việc đổi mới nội
dung, phương pháp bồi dưỡng thì cũng cần bố trí đầy đủ cơ sở vật chất, trang
thiết bị cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn. Do đó, nhà trường cần:
- Chuẩn bị trụ sở nơi bồi dưỡng (phòng học, phòng hoặc bãi tập, máy móc và
thiết bị dạy học, điện nước, tổ chức nơi ở, chỗ ăn, phương tiện giao thông, ...).
- Chuẩn bị nguồn kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng (tiền soạn thảo
chương trình, giáo trình, tiền phụ cấp giảng cho giảng viên, tiền văn phòng
phẩm, tiền thuê các thiết bị, ...) và các khoản chi phí khác để phục vụ cho hoạt
động bồi dưỡng.
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bồi dưỡng chuyên môn
giáo viên TH
* Yếu tố khách quan
- Nhu cầu bồi dưỡng của nhà trường: Thể hiện ở số lượng giáo viên, tri
thức, kỹ năng nghiệp vụ cần được bồi dưỡng.
- Nhận thức của xã hội, của các cấp quản lý và của giáo viên về công tác
bồi dưỡng giáo viên.
- Công tác quy hoạch bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuẩn hóa, xã hội
hóa, hiện đại hóa cùng với những chính sách thỏa đáng đối với cán bộ, giáo viên
tham gia công tác bồi dưỡng.
- Cung ứng các điều kiện về nguồn lực cần thiết phục vụ cho việc bồi dưỡng.

quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH.
Những căn cứ lý luận nêu trên là cơ sở để tác giả khảo sát thực trạng quản
lý bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở Trường PTDTBT TH Nùng Nàng.

21


Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN CỦA PHÓ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG PTDTBT TIỂU HỌC
NÙNG NÀNG, HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU
2.1 Khái quát chung
2.1.1. Khái quát về trường PTDTBT Tiểu học Nùng Nàng

- Trường PTDTBT TH Nàng Nàng được thành lập từ tháng 6 năm 2012 trên cơ
sở trường Tiểu học Nùng Nàng. Với diện tích gần 15.000m2 nằm ở trung tâm xã Nùng
Nàng, xã đặc biệt khó khăn.
- Hiện tại trường có 35 cán bộ quản lý, giáo viên (03 cán bộ quản lý, 27 giáo
viên văn hóa, 05 giáo viên chuyên), nhân viên 05, được chia thành 3 tổ chuyên môn
và 01 tổ hành chính.
- Trường có 20 phòng học trong đó có 10 phòng kiên cố, 8 phòng học bán kiên
cố, 02 phòng học tạm, 01 phòng thư viện, 01 phòng y tế, 01 văn phòng, 01 hội trường.
Nhà trường có 6 điểm trường gồm 20 lớp (2 lớp ghép), 349 học sinh tăng. Cơ sở vật
chất của nhà trường cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học; diện tích khuôn viên
trường xanh-sạch-đẹp, thoáng mát, yên tĩnh và an toàn đối với học sinh. Tuy nhiên
do các phòng học đã xây dựng khá lâu giờ đã xuống cấp, trường còn thiếu nhiều
các phòng chức năng.
2.1.2. Trình độ chuyên môn và kết quả xếp loại chuyên môn
Bảng 2.1. Trình độ chuyên môn của GV trực tiếp đứng lớp và kết quả xếp
loại chuyên môn của đội ngũ giáo viên nhà trường

Giỏi
SL %
59.
19
3

Khá
SL %
34.
11
4

TB
SL %
2

6.3

Qua kết quả tổng hợp cho thấy: trình độ chuyên môn của giáo viên nhà
trường khá tốt, trình độ đại học chiếm 21.8%, trình độ cao đẳng chiếm 59.3%. ,
100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn đạt 81%. Đó là điều kiện thuận lợi
để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, đặc biệt với việc quản lý bồi
22


dưỡng chuyên môn của nhà trường.
Qua kết quả xếp loại chuyên môn cho thấy loại giỏi khá cao chiếm 59.3%, xếp
loại khá chiếm 34.4%, loại trung bình 6.3%. Qua quan sát cho thấy các giáo viên của
nàh trường đều nhiệt tình, tận tụy và có trách nhiệm với nhiệm vụ. Đây là điều kiện
thuận lợi cho việc quản lý bồi dưỡng chuyên môn của nhà trường.


Đôi khi: ĐK;

Không bao giờ: KBG

23


STT

1
2
3
4
5
6

Phương pháp dạy học
TX
(%)
Giảng viên hướng dẫn GV nắm chắc kiến thức
80
Tăng cường hướng dẫn GV thảo luận những nội 40
dung cơ bản, cần thiết
Tăng thời lượng cho GV thực hành kĩ năng nghề
20
Tổ chức cho GV thuyết trình trước lớp, dạy học nêu 30
vấn đề, viết bài thu hoạch
Giảng viên sử dụng phương pháp thuyết trình
80

Công tác quản lý phương pháp bồi dưỡng có những bất cập và điều này
được thể hiện bảng 2.3
Bảng 2.3. Tổng hợp ý kiến 03 CBQL và 32 GV về mức độ sử dụng các biện
pháp quản lý phương pháp bồi dưỡng (biểu hiện ở tỉ lệ %)
STT
1
2
3
4

5
6

Đánh giá
Tốt
Khá
(%)
(%)

Nội dung
Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch quản lý công tác
bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên hàng năm
Ngoài kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, Ban
giám hiệu đã tổ chức bồi dưỡng cập nhật kiến thức
theo các chuyên đề cho giáo viên
Ban giám hiệu tổ chức nhiều hình thức bồi dưỡng
chuyên môn giáo viên phù hợp nhu cầu của GV
Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá của Ban giám
hiệu về công tác bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ
giáo viên nhà trường


30

50

30

20

20

40

40

Kết quả nghiên cứu cho thấy một số biện pháp quản lý quan trọng có tác dụng
thúc đẩy việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng lại chưa được sử dụng thường
xuyên. Đó là các biện pháp: Tổ chức bồi dưỡng cập nhật kiến thức theo các

24


chuyên đề cho giáo viên, tổ chức nhiều hình thức bồi dưỡng chuyên môn giáo
viên phù hợp nhu cầu của GV, có chính sách động viên, khuyến khích giáo viên
học BDCM,…
2.3.3. Thực trạng quản lý việc đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên ở Trường PTDTBT TH Nùng Nàng
Về công tác kiểm tra, đánh giá: Phần lớn giáo viên được hỏi ý kiến cho
rằng BGH đã thực hiện tốt khâu kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng giáo
viên. Kết quả khảo sát cho thấy khâu kiểm tra, đánh giá công tác BDCM đã

10

50

40

3

Viết thu hoạch

90

10

0

Kết quả thăm dò cho rằng kiểm tra, đánh giá kết quả ở các lớp bồi dưỡng
tập trung vẫn theo hình thức viết thu hoạch là chính, chưa chú trọng đánh giá
việc thực hành kĩ năng.
Bảng 2.5. Tổng hợp ý kiến 03 CBQL và 32 GV về mức độ sử dụng các biện
pháp quản lý việc KT, ĐG kết quả bồi dưỡng

STT
1
2
3

Phương pháp quản lý KT, ĐG
kết quả bồi dưỡng
Tổ chức thi vấn đáp


20

Công tác chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, giám sát bồi dưỡng thường xuyên chưa sát
sao, chưa có sự đúc rút, trao đổi kinh nghiệm để làm tốt hơn. Việc đánh giá kết quả
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status