skkn một số biện pháp quản lý của phó hiệu trưởng về đổi mới phương pháp dạy học ở trường PTDTNT tỉnh đồng nai - Pdf 32

MỤC LỤC
NỘI DUNG

Danh mục các chữ viết tắc
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT
1 Cơ sở lý luận
1.1 Một số khái niêm
1.2 Những yêu cầu về quản lý đổi mới PP nhằm nâng cao chất lượng DH của

Trang
3
4
7
7
7

hiệu trưởng ở trường THPT:
2 Cơ sở pháp lý
ChươngII: THỰC TRẠNG QL ĐỔI MỚI PPDH VÀ ĐỔI MỚI PPDH Ở

9
12

TRƯỜNG PTDTNT TỈNH ĐỒNG NAI
1. Giới thiệu vài nét về trường PTDTNT Tỉnh Đồng Nai
1.1. Vài nét về nhân lực
1.2 Cơ sở vật chất phục vụ dạy- học
2.2. Thực trạng chất lượng dạy và học ở trường PTDTNT Tỉnh Đồng Nai
2.2.1. Thực trạng về đội ngũ GV và chất lượng giảng dạy

QUẢ
I. MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PPDH

22
24

1 BIỆN PHÁP 1: Chỉ đạo thực hiện nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và
học sinh trong việc đổi mới PPDH
2. BIỆN PHÁP 2: Thực hiện chỉ đạo đổi mới PP nâng cao chất lượng DH theo

24

qui trình
3. BIỆN PHÁP 3: Tăng cường chỉ đạo hoạt động QL của tổ chuyên môn trong

24

việc đổi mới PPDH
4. BIỆN PHÁP 4: Tăng cường quản lý hoạt động của các GV chủ nhiệm và các

25
26

1


Đoàn thể trong nhà trường
5. BIỆN PHÁP 5: Tăng cường QL hoạt động dạy học, bồi dưỡng PPDH cho đội
ngũ GV
6 BIỆN PHÁP 6 : Tăng cường quản lý các hoạt động học tập của học sinh


Phương pháp

PP

Quản lý

QL

Phòng thí nghiệm

PTN

Phương pháp dạy học

PPDH

Phương pháp giáo duc

PPGD

Trung học phổ thông

THPT

Quản lý giáo dục

QLGD

2

duy kỹ thuật để có thể hợp tác lao động có hiệu quả, thích ứng kịp thời với sự thay yêu cầu
lao động xã hội. Do vậy, chiến lượt phát triển Giáo dục-Đào tạo đến năm 2010, chỉ thị 40CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, nghị quyết số 37/2004/QH11
ngày 3/12/2004 của Quốc hội, quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005 tất cả cũng
nhằm mục tiêu xây dưng nguồn nhân lực của quốc gia đáp ứng được những yêu cầu trên.

3


- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX - Đảng cộng sản Việt nam: “ Đổi mới PP dạy và
học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học”.
- Mục tiêu giáo dục đến năm 2010: “ Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình
giáo dục các cấp, bậc học và trình độ đào tạo; Phát triển đội ngũ nhà giáo, đáp ứng yêu cầu
vừa tăng qui mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới PP dạy - học; Đổi mới quản
lý giáo dục đào tạo, tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục”.
- Chỉ thị 40 – CT/TƯ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo va cán bộ quản
lý giáo dục:
Muốn thực hiện được mục tiêu xây dưng nguồn nhân lực của quốc gia đáp ứng được
yêu cầu phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập thì cần phải đổi mới mục tiêu, nội dung,
chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục, đổi mới
quản lý giáo dục, tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, phát triển mạng lưới
trường, lớp, các cơ sở quản lý giáo dục, tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho giáo
dục, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục. Trong đó, phát
triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục là trọng tâm, đổi mới quản lý giáo dục
là khâu đột phá.
Trong đổi mới phương pháp giáo dục để đạt dựoc mục tiêu nói trên thì đổi mới
phương pháp dạy học (PPDH) là quan trọng nhất và cấp bách nhất.
Chính vì tầm quan trọng, ý nghĩa và tính cấp bách của việc đổi mới PPDH nên từ lâu
và rất nhiều lần trong các văn kiện của Đảng, các văn bản của Nhà nước, của ngành Giáo dục
đã đề cập và triển khai ở các cơ sở giáo dục, đào tào. Mặt khác, những cơ sở lý luận về PPDH
phục vụ việc đổi mới phương pháp giáo dục (PPGD), nâng cao chất lượng đào tạo cũng đã

định một số biện pháp quản lý và đề xuất một số việc cần làm của hiệu trưởng về đổi mới
PPDH sao cho mang tính khả thi và hiệu quả hơn.
2.3 Phạm vi nghiên cứu:
2.3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT.
- Nghiên cứu thực trạng đổi mới PPDH và thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở trường
PTDTNT Tỉnh Đồng Nai.
2.3.2 Không gian nghiên cứu:
- Chủ yếu ở trường PTDTNT TỉnhĐồng Nai.
2.3.3 Thời gian nghiên cứu:
- Từ tháng 1 năm 2011 đến nay.
2.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Mối quan hệ, sự tương tác giữa các chức năng quản lý của BGH với cán bộ, GV, học
sinh (HS), gia đình HS, đoàn thể và cộng đồng xã hội qua dổi mới PPDH ở trường PTDTNT.

5


- Mối quan hệ, sự tương tác giữa GV, HS, các đoàn thể trong trường và cộng đồng xã
hội qua dổi mới PPDH ở trường PTDTNT.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- PP quan sát sư phạm, PP phỏng vấn, PP điều tra, thu thập thông tin.
- PP thống kê , đối chiếu, so sánh, tổng kết kinh nhiệm.
- Phương pháp(PP) phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, so sánh và đưa ra
nhận xét.

PHẦN NỘI DUNG
Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PTDTNT

Kết luận: Nguyên tắc QLGD là những tiêu chuẩn, qui tắc cơ bản đúc kết từ thực tiễn
QLGD là chỗ dựa đáng tin cậy về lý luận giúp người quản lí định hướng đúng đắn trong mọi
hoàn cảnh, giải quyết tốt các tình huống cụ thể, đa dạng, đồng thời biết tổ chức khoa học hoạt
động quản lý để đạt được hiệu quả cao. Các nguyên tắc có sự liên hệ chặt chẽ, tác động và bổ
sung cho nhau. Chất lượng và hiệu quả QLGD phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các nguyên
tắc QLGD.
1.1.6 Phương pháp quản lý giáo dục tại trườngTHPT: Phương pháp QLGD tại trường
THPT là tổ hợp những cách thức tiến hành hoạt động QLGD của chủ thể QL tác động tới đối
tượng QL: Cán bộ, GV, nhân viên, HS, cha mẹ HS và các tổ chức đoàn thể khác nhằm đạt
được mục tiêu giáo dục mà trường đã đề ra.
1.1.7 Phương pháp dạy học: PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của GV và HS
trong quá trình dạy học dưới sự chỉ đạo của giáo viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
* Quá trình dạy học gồm 6 thành tố và kết quả quá trình dạy học là:

7


Nội dung dạy học; Thiết bị dạy học (TBDH); Phương pháp dạy học; Giáo viên; Học
sinh; Môi trường dạy học và kết quả.
1.1.8 Quản lý PPDH ở cơ sở GD: Quản lý PPDH ở cơ sở GD chính là quá trình tác
động có tổ chức, có hướng đích của người quản lý đến cách thức làm việc của GV - HS trong
quá trình dạy học.
Quản lý PPDH là nội dung trọng tâm trong hệ thống QL của nhà trường, đòi hỏi phải
tiến hành đồng bộ với QLCSVC và TBDH, QLGV, QLHS, QL điều kiện và môi trường làm
việc đến cơ chế hoạt động, tổ chức và điều hành, kiểm tra, đánh giá, phối hợp các lực lượng
ngoài nhà trường.
1.1.9 Đặc trưng của PPDH tích cực:
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS, HS là chủ thể của hoạt động thì phải
chú ý đến các vấn đề sau:
- Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

- Khen thưởng, tôn vinh GV thực hiện đổi mới PPDH đạt hiệu quả.
b. Những yêu cầu trong chỉ đạo về trách nhiệm của tổ chuyên môn;
- Hình thành GV cốt cán về đổi mới PPDH.
- Thường xuyên tổ chức dự giờ và nghiêm túc rút kinh nghiệm.
- Tổ chức sinh hoạt CM với nội dung phong phú, thiết thực.
- Động viên GV tự bồi dưỡng, tích cực học hỏi và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với
đồng nghiệp.

c. Những yêu cầu trong chỉ đạo đổi mới PPDH:
- Bồi dưỡng tình cảm hứng thú, GD thái độ tích cực, tinh thần chủ động, sáng tạo trong
học tập cho HS; phát huy vai trò chủ đạo của GV.
- GV phải lập được kế hoạch dạy học(KHDH) khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của
GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, vừa sức tiếp thu của HS; bồi dưỡng năng lực độc
lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm
vững bản chất kiến thức.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), sử dụng các phương tiện nghe
nhìn, tăng cường thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế.
- GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, dễ hiểu, tác phong thân thiện, coi trọng
việc khuyến khích, động viên HS học tập, tổ chức hợp lý cho HS làm việc cá nhân và theo
nhóm.
- Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ HS học lực yếu
kém.

9


d. Những yêu cầu trong chỉ đạo xây dựng đội ngũ giáo viên:
*Nâng cao nhận thức cho giáo viên về việc đổi mới PPDH :
- Quán triệt mục tiêu, vai trò của việc đổi mới PPDH để nâng cao nhận thức GV.
- Đề cao tinh thần trách nhiệm của GV.


- Đánh giá Giáo viên theo hướng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy ở bậc trung học
- Đánh giá Học sinh theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học
sinh trung học phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng
12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
h. Chỉ đạo đổi mới thiết kế KHDH theo hoạt động :
* Thay đổi cách xác định và mục tiêu bài học:
+ Mục tiêu phải xác định rõ mức độ hoàn thành việc học tập của học sinh.
+ Mục tiêu không chỉ đơn thuần là chủ đề của bài học mà là cái đích bài học phải đạt
tới.
+ Mục tiêu phải nói rõ kết quả của bài học chứ không phải là mô tả nội dung, tiến trình
bài học.
+ Mỗi kết quả trong mục tiêu được diễn tả bằng một động từ hành động.
* Thiết kế KHDH theo hoạt động:
- Thiết kế KHDH sao cho HS là đối tượng của hoạt động dạy đồng thời là chủ thể của
hoạt động học được cuốn hút vào các hoạt động học tập.
- Thiết kế KHDH theo hoạt động đặt HS vào những tình huống cụ thể sẽ giúp HS hiểu
và vận dụng được những kiến thức… trên cơ sở tự giai quyết vấn đề.
- GV không rập theo khuôn mẫu sẵn có mà hướng dẫn HS hoạt động, giúp HS giải
quyết vấn đề theo cách suy nghĩ của minh.
* Tóm lại:
- Hoạt động đổi mới PPDH diễn ra lâu dài , là hoạt động sáng tạo hàng ngày của cả
thầy và trò và vì vậy, để đảm bảo đổi mới PPDH có kết quả, người quản lý phải có định
hướng đúng.
- Nâng cao nhận thức về mục tiêu, vai trò, tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH cho
cán bộ, GV, HS, đoàn thể và cộng đồng.
- Người quản lý phải hoàn thiện tốt 6 thành tố tốt của quả trình dạy học.
- Người quản lý cần có nội dung kế hoạch hợp lý, tổ chức thực hiện khoa học, theo dõi
hướng dẫn và kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời để điều chỉnh kế hoạch phù hợp
theo những biến đổi của xã hội, mới có thể đạt mục tiêu đổi mới của cơ sở giáo dục.

- Chỉ thị 40 – CT/TƯ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo va cán bộ quản
lý giáo dục:
Đặc biệt đổi mới mạnh mẽ và cơ bản PPGD nhằm khắc phục lối truyền thụ
một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích tư duy sáng tạo; bồi dưỡng năng lực tự
học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hành sáng tạo
cho người học,…Tích cực áp dụng một cách sáng tạo phương pháp tiên tiến hiện
đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.
- Mục tiêu đào tạo trường THPT

12


- Chương trình giáo dục THPT
- Sách giáo khoa và hướng dẫn các môn học.
- Các quy chế: + Kế hoạch năm học;
+ Kế hoạch chuyên môn....
Tóm lại: Người quản lí muốn thực hiện một chu trình quản lý nào đó đều phải dựa
trên cơ sở pháp lý, do đó cần phải biết tất cả các cơ sở pháp lý có liên quan đến chu trình
quản lý cần tiến hành.

Chương 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PTDTNT TỈNH ĐỒNG NAI
1. VÀI NÉT GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG PTDTNT TỈNH ĐỒNG NAI
1.1. Vài nét về nhân lực
- Số lớp học và Học sinh: 12 lớp với tổng số 362 em, Trong đó khối 10 có 121 em,
khối 11 có 126 em, khối 12 có 115 em.
- Đội ngũ CBGV – CNV:
+ Ban giám hiệu: 3
+ Giáo viên: 31

Ngoài ra còn một số phòng của lãnh đạo nhà trường và văn thư, kế toán, Đoàn thanh
niên, Công đoàn, Y tế.
2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC Ở TRƯỜNG PTDTNT TỈNH
ĐỒNG NAI.
2.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và chất lượng giảng dạy.
- Thống kê xếp loại chuyên môn và danh hiệu thi đua của đội ngũ GV:
Năm học

Tổng số Xếp loại chuyên môn
CBGV

2009-2010

22

Giỏi

Khá

TB

Yếu

7

13

2

0

0
0

3

1

- Cơ cấu CBGV về chuyên môn, trình độ đào tạo:
Chuyên môn

TS

Tuổi
Đảng
nghề
viên
TB

Cán bộ quản lí

3

2.2

3

Trình độ chuyên môn
Thạc Đại Cao

học đẳng

2

0

0

GV hóa

3

7.5

2

0

3

0

0

GV Sinh

1

8

1


2

0

5

0

0

GV Sử

2

11.5

0

0

2

0

0

GV Địa

2


2

0

0

GV Anh văn
4
GV Thể dục
2
và GDQP

Trung
cấp
0

Ghi chú

*Đánh giá về đội ngũ GV và chất lượng giảng dạy:
- Ưu điểm:
+ Đội ngũ GV cơ bản là đủ, 100% đạt chuẩn
+ Độ tuổi trung bình trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, tự trọng, tận tâm với công việc
được giao, số đông đã quen với công tác đặc thù của trường. (trong đó có một số GV có năng
lực và kinh nghiệm công tác khá tốt).
+ 100% GV được xếp loại chuyên môn
- Hạn chế :
+ Số lượng GVG, chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hàng năm còn hạn chế, khó đáp ứng tiêu
chí của trường chuẩn quốc gia. Đặc biệt 3 năm gần đây CSTĐ tỉnh rất ít .
+ Cơ cấu GV theo môn rất ít (nhiều môn chỉ có 02 GV, cá biệt có 2 môn không có GV
được đào tạo đúng chuyên nghành: Môn GDCDQP và công nghệ, môn Tin chưa có GV).

H. Vĩnh
Cửu
H. Xuân
Lộc
H. Định
Quán
H. Cẩm Mỹ
H. Long
Thành
TP. Biên
Hòa
H. Thống
Nhất

Số học
sinh
nạp hồ
sơ xét
tuyển

Vào
10

Vào
11

3

4


0

4

28

19

0

0

51

36

0

26

16

18

2010-2011
Vào
12

Số học
sinh

2

0

0

27

25

0

0

30

21

8

0

0

22

0

0



13

14

15

16

17

18

4

0

0

5

4

0

22

22

0


1

19

19

3

0

0

19

0

0

9

2

0

0

7

0


0

0

25

10

0

0

11

8

2

0

22

8

0

0

0

57

23

0

0

144

1

0

239

11

0

0

9

9

2

0


0

212

135

6

1

149

130

0

8

19

0

0

17

11

0



62,7%

84,9%

12,4%

2009-2010

377

53,8%

31,3%

10,9%

Năm học

Yếu
0%
4%

Xếp loại lực học
Giỏi
Khá
TB

Tỷ


70,17%

- Chất lượng thấp so với yêu cầu, chỉ tiêu đưa ra của từng năm.
* Chất lượng mũi nhọn:
- Thống kế về HS đạt giải HSG cấp tỉnh
Năm học
2008-2009
2009-2010

Số lượng giải
03
03

Chất lượng giải
03 giải KK
3 giải KK

Môn thi đạt giải
Địa, văn
Địa, Sinh, văn

- Chất lượng giáo dục mũi nhọn còn thấp, chỉ tập trung ở một số ít môn, khả năng
tăng trưởng chậm so với yêu cầu.
- Thống kế HS thi đỗ vào đại học – cao đẳng.
Năm học
2008-2009
2009-2010

Số HS
lớp12

* Đánh giá về học sinh và chất lượng học tập của học sinh:
- Ưu điểm:
+ Học sinh có ý thức đạo đức tương đối tốt, có lòng tự trọng cao, sống thật thà, hồn
nhiên, giản dị và khá chăm ngoan.

17


+ Phần lớn học sinh đều có ý thức phấn đấu vươn lên.
+ Các em sống khá đoàn kết, có tinh thần tập thể và tích cực trong lao động.
- Hạn chế:
+ Ngôn ngữ phổ thông, cách diễn đạt còn hạn chế ảnh hưởng tới khả năng giao tiếp,
khả năng nhận thức và tư duy.
+ Học sinh có tâm lí tự ti, ỷ lại, bảo thủ, tự ái, ít mạnh dạn và quen sống tự do, không
thích sự gò bó. Kĩ năng sống chưa được rèn luyện, khả năng hội nhập hòa đồng còn hạn chế.
+ Khả năng tự học không cao, ít năng động, chưa có phương pháp học tập phù hợp.
Khả năng nhận thức hạn chế, lao động trí óc không bền. Tính đồng đều không cao. Nhiều em
bị hổng kiến thức, học yếu.
- Ảnh hưởng của những hạn chế trên đến công tác quản lí quá trình dạy học:
+ Công tác quản lý giờ tự học hiệu quả còn gặp nhiều khó khăn.
+ Giáo dục mũi nhọn, giáo dục theo chiều sâu ít hiệu quả, mất nhiều công sức, số HS
giỏi bộ môn văn hóa hạn chế, khó phát triển.
3. THỰC TRẠNG VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
3.1. Về biện pháp chỉ đạo của BGH trong việc đổi mới PPDH
Những điều làm được:
BGH đã tổ chức cho CBGV học tập đầy đủ các văn bản chỉ đạo của ngành về việc đổi
mới PPDH để nâng cao nhận thức về tầm quan trong và cấp bách của đổi mới PPDH và đề ra
chỉ tiêu thực hiện, kế hoạch thực hiện; Chỉ đạo thực hiện cụ thể cho tổ trưởng chuyên môn về
nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tổ trưởng chuyên môn trong việc đổi mới PPDH.
Những điều chưa làm được:

kiểm tra, đánh giá báo cáo nhằm đạt mục tiêu đổỉ mới PPDH mà nhà trường đề ra ở đầu năm
học.
BGH đã kiểm tra và dự họp tổ chuyên môn của các tổ để đánh giá tổ trưởng ở các khâu
: tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các thành viên trong tổ chuyên môn,
Những điều chưa làm được:
Việc QL hoạt động của hiệu trưởng đối với tổ chuyên môn trong quá trình đổỉ mới
PPDH theo kế hoạch chưa sâu sát trong chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra. Kết quả việc tổ chuyên
môn triển khai thiết kế KHDH theo nhóm chưa thật sự hiệu quả, việc tổng kết rút kinh
nghiệm giảng dạy và hoàn thiện thiết kế KHDH đê lưu trữ, nhân rộng chưa được như mong
muốn. Các đề tài sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới PPDH chưa tập trung đủ thành sáng kiến
kinh nghiệm theo môn học như đã đề ra trong mục tiêu.
* Nguyên nhân:

19


- QL của BGH đối với tổ chuyên môn là chưa liên tục ở các khâu tổ chức, chỉ đạo, kiểm
tra.
- Các tổ trưởng bộ môn chưa thực hiện hết chức năng nhiệm vụ của mình trong việc
quản lí việc đổi mới PPDH.
3.3. Về QL hoạt động giảng dạy của giáo viên:
Những điều làm được:
BGH đã qui định và hướng dẫn việc thực hiện nề nếp, kỷ cương dạy học từ khâu chuẩn
bị bài, lên lớp, đánh giá kết quả học tập của HS cũng như các hoạt động giáo dục khác bằng
các qui trình công việc trên bảng thông báo. Đã phân cấp QL cho các tổ trưởng chuyên môn
theo dõi, kiểm tra, đôn đốc về việc đổi mới PPDH.
Nhà trường đã tạo điều kiện để 100% GV cốt cán được tham gia đầy đủ các đợt tập
huấn về đổi mới PPDH, dạy học theo chuẩn KTKN….
Tổ chức kiểm tra đột xuất, thanh tra toàn diện thường xuyên đạt trên 80% tổng số
GV/năm

Phương pháp học tập của HS đang nặng về nghe, ghi nhớ và tái hiện chiếm khoảng
70%. Các kỹ năng tự học như kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát vấn đề, kỹ năng thực
hành, kỹ năng đọc sách, nghiên cứu tài liệu chỉ ở mức độ trung bình và yếu.
Nguyên nhân:
Một là HS chưa được rèn luyện tính tích cực tự học và hứng thú trong quá trình tự tìm
hiểu kiến thức trong quá trình từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
Hai là tuyển sinh đầu vào của trường chủ yếu là HS yếu cả học lực và kĩ năng sống.
Ba là HS là người dân tộc ít người nên nhận thức về tầm quan trọng của việc học còn
hạn chế, khả năng tư duy trìu tượng yếu hơn khả năng tư duy cụ thể.
3.6. Về phối hợp hoạt động của Hội cha mẹ hoc sinh và các lực lượng khác:
Những điều chưa làm được:
Phối hợp hoạt động của hội cha mẹ học sinh còn yếu cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.
Nhà trường chưa đóng vai trò chủ động trong việc phối hợp gia đình với nhà trường
và tư vấn cho họ để hỗ trợ học sinh hoc tập. Vì vậy chất lượng dạy học phần lớn phụ thuộc
vào PPDH của giáo viên ở nhà trường.
*Nguyên nhân: Ý thức quan tâm về việc học của con em của cha mẹ học sinh là chưa
cao. Điều kiện sống của nhân dân địa phương có học sinh theo học còn thấp và ở quá xa
trường.
3.7. Nhận định chung về thực trạng QL đổi mới PPDH ở trường PTDTNT tỉnh
Đồng Nai.
Những điều làm được:

21


- Cán bộ quản lý và hầu hết giáo viên đều nhận thức đúng đắn về tính cấp thiết của
việc đổi mới PPDH hiện nay, đều nhận thức được vai trò quan trọng của tổ bộ môn trong việc
tổ chức các hoạt động đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
- BGH đã chỉ đạo các tổ chuyên môn triển khai một số chuyên đề, tổ chức thao giảng,
rút kinh nghiệm về đổi mới PPDH, bồi dưỡng các kiến thức và rèn luyện các kỹ năng dạy học

học sinh trong việc đổi mới PPDH
1.1. Mục tiêu biện pháp:
Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và tính cấp bách trong việc đổi mới PPDH của
các tổ chuyên môn, GV và HS.
1.2.Nội dung và cách thực hiện:
Xây dựng kế hoạch: Lập kế hoạch hội thảo, tập huấn cho GV, tổ trưởng chuyên môn chụin
trách nhiệm.
Tổ chức và chỉ đạo: Tổ trưởng tổ chức họp tổ chuyên môn có nội dung thiết thực về đổi mới
PPDH ngay đầu năm học để xác định lại ý nghĩa, vai trò, nội dung đổi mới PPDH cho các
thành viên trong tổ, lãnh đạo nhà trường tham gia và phát biểu chỉ đạo thêm.
+ Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm sinh hoạt lớp phải có trách nhiệm thường xuyên nhắc nhở và
hướng dẫn HS cách tự học và tự nghiên cứu để phối hợp tốt với GV bộ môn trong giờ học.
Kiểm tra, đánh giá: Thường xuyên kiểm tra và nhắc nhở cán bộ, GV, HS.
2. BIỆN PHÁP 2: Thực hiện chỉ đạo đổi mới PP nâng cao chất lượng DH theo qui
trình:
2.1. Mục tiêu biện pháp:
Nhằm thực hiện một cách có khoa học để đem lại hiệu quả cao trong công tác chỉ đạo
của BGH.
2.2.Nội dung và cách thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị
- Xác định lại thực trạng đội ngũ GV hiện tại: Năng lực, hoàn cảnh vật chất và tinh
thần.
- Xem xét các điều kiện hiện tại: Cơ sở pháp lý, cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị
dạy học, tính thống nhất cao của cán bộ, GV, nhân viên .

23


- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo: Khắc phục và hướng dẫn khắc phục những tồn tại; phát
huy và nhân rộng những thành công.



- Bồi dưỡng, rèn luyện các kỹ năng soạn bài theo hướng thiết kế hệ thống câu hỏi, hệ
thống thao tác thực hành, tổ chức thảo luận…cho học sinh theo đặc điểm của từng môn học.
- Bồi dưỡng, rèn luyện các kỹ năng dạy học trên lớp: kỹ năng tổ chức, hướng dẫn học
sinh hoạt động, kỹ năng tạo tình huống có vấn đề, kỹ năng thực hành, thí nghiệm, kỹ năng ra
đề kiểm tra theo kiểu trắc nghiệm..
- Bồi dưỡng, rèn luyện kỹ năng : Thực hành, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, sử
dụng phần mềm hỗ trợ, khai thác thông tin, đọc sách, nghiên cứu tài liệu tham khảo…
+ Tổ chức, chỉ đạo soạn bài hoặc trao đổi theo nhóm về cách thức thiết kế KHDH theo PPDH
tích cực.
+ Tổ chức chỉ đạo việc thao giảng theo PPDH tích cực và rút kinh nghiệm bổ sung KHDH.
Tiến đến hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm.
+ Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về sử dụng các TBDH, các phương tiện kỹ thuật dạy học,
kinh nghiệm về sự sáng tạo đồ dùng dạy học.
+ Động viên, khích lệ các thành viên trong tổ xem việc đổi mới PPDH nhiệm vụ, lương tâm,
trách nhiệm của mỗi GV.
* Kiểm tra, đánh giá, báo cáo:
Cụ thể số lượng, chất lượng tiết dạy, báo cáo kết quả và đề nghị khen thưởng, phê
bình.
4. BIỆN PHÁP 4: Tăng cường quản lý hoạt động của các tổ chủ nhiệm và các
Đoàn thể trong nhà trường
4.1. Mục tiêu biện pháp:
Phát huy tác dụng của GV chủ nhiệm, của Đoàn thanh niên trong việc giáo dục động
cơ, thái độ học tập; hình thành và phát triển PP học tập đúng đắn cho học sinh, tăng cường
quan tâm theo dõi và động viên của công đoàn
4.2. Nội dung và cách thực hiện:
- Quản lý việc lập kế hoạch:
+ Kế hoạch của từng bộ phận phải có các chỉ tiêu cụ thể nhằm đổi mới PP tự học của học
sinh; kế hoạch của Đoàn cần có chỉ tiêu cụ thể về số lần tổ chức hội thảo, ngoại khoá, báo cáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status