Luận văn thạc sĩ hóa học: Phân tích hàm lượng một số kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Zn) trong rau và nước trồng rau tại khu vực ngoại thành Hà Nội bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (GFAAS) - Pdf 37

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn PGS. TS Trần Thị Hồng Vân đã hướng dẫn
em tận tình, chu đáo trong suốt quá trình làm luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong Tổ bộ môn Hóa Phân
tích, ban chủ nhiệm khoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đặc
biệt là cô Vũ Thị Hương và thầy Nguyễn Quang Tuyển đã giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn này.
Qua đây cho phép em gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã ủng hộ và cổ
vũ em rất nhiều trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Đỗ Ngọc Bích

i


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................viii
MỞ ĐẦU.........................................................................................................79
Bảng 1.1. Một số đặc điểm đặc trưng của Cu, Pb, Cd, Zn..............................84
1.2.2. Chì.........................................................................................................86
1.2.3. Cadimi...................................................................................................88
1.2.4. Kẽm.......................................................................................................89
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỒNG, CHÌ, CADIMI VÀ KẼM. 90
1.3.1. Các phương pháp phân tích hóa học [4, 6, 26, 31, 32, 33]....................90
1.3.2. Nhóm phương pháp phân tích công cụ..................................................94
1.3.2.1. Phương pháp điện hóa [16, 17]..........................................................94
Các phương pháp phân tích điện hóa là những phương pháp dựa trên việc ứng
dụng các hiện tượng, quy luật có liên quan tới các phản ứng điện hóa xảy ra
trên ranh giới tiếp xúc giữa các điện cực nhúng trong dung dịch phân tích
hoặc liên quan tới các tính chất điện hóa của dung dịch phân tích tạo nên môi

Bảng 3.8. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Zn....................129
Hình 3.2. Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Zn.......................130
Bảng 3.9. Tóm tắt các điều kiện tối ưu của phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
GF-AAS xác định hàm lượng Cu, Pb, Cd, Zn...............................................130
Bảng 3.10. Sự phụ thuộc tuyến tính của độ hấp thụ vào nồng độ Cu...........132
Hình 3.3. Đường chuẩn xác định hàm lượng Cu...........................................132
Bảng 3.11. Sự phụ thuộc tuyến tính của độ hấp thụ vào nồng độ Pb............132
Hình 3.4. Đường chuẩn xác định hàm lượng Pb...........................................133
Bảng 3.12. Sự phụ thuộc tuyến tính của độ hấp thụ vào nồng độ Cd...........133
Hình 3.5. Đường chuẩn xác định hàm lượng Cd...........................................134
Bảng 3.13. Sự phụ thuộc tuyến tính của độ hấp thụ vào nồng độ Zn...........134
Hình 3.6. Đường chuẩn xác định hàm lượng Zn...........................................135

iii


Bảng 3.14. Đường chuẩn xác định các nguyên tố Cu, Pb, Cd, Zn................135
Bảng 3.15. Kết quả xác định sai số của phương pháp với phép đo Zn.........137
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát độ lệch chuẩn tín hiệu đối với Cu, Pb, Cd, Zn 139
Bảng 3.17. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)..........141
của Cu, Pb, Cd, Zn........................................................................................141
Bảng 3.18. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng..............................142
Cu, Pb, Cd, Zn trong rau đợt 1......................................................................142
Bảng 3.19. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng..............................143
Cu, Pb, Cd, Zn trong rau đợt 2......................................................................143
Bảng 3.20. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng..............................144
Cu, Pb, Cd, Zn trong rau đợt 3......................................................................144
Bảng 3.21. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng..............................145
Cu, Pb, Cd, Zn trong rễ rau đợt 1..................................................................145
Bảng 3.22. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng..............................146


F-AAS

Flame - Atomic Absorption

Quang phổ hấp thụ nguyên tử

Spectroscopy

ngọn lửa

Graphite Furnace - Atomic Absorption

Phổ hấp thụ nguyên tử lò

Spectroscopy

graphit

AES

Atomic Emission Spectroscopy

Quang phổ phát xạ nguyên tử

HCL

Hollow Cathode Lamp

Đèn catot rỗng

Bảng 3.8. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Zn....................129
Bảng 3.9. Tóm tắt các điều kiện tối ưu của phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
GF-AAS xác định hàm lượng Cu, Pb, Cd, Zn...............................................130
Bảng 3.10. Sự phụ thuộc tuyến tính của độ hấp thụ vào nồng độ Cu...........132
Bảng 3.11. Sự phụ thuộc tuyến tính của độ hấp thụ vào nồng độ Pb............132
Bảng 3.12. Sự phụ thuộc tuyến tính của độ hấp thụ vào nồng độ Cd...........133
Bảng 3.13. Sự phụ thuộc tuyến tính của độ hấp thụ vào nồng độ Zn...........134
Bảng 3.14. Đường chuẩn xác định các nguyên tố Cu, Pb, Cd, Zn................135
Bảng 3.15. Kết quả xác định sai số của phương pháp với phép đo Zn.........137
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát độ lệch chuẩn tín hiệu đối với Cu, Pb, Cd, Zn 139
Bảng 3.17. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)..........141
của Cu, Pb, Cd, Zn........................................................................................141
Bảng 3.18. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng..............................142
Cu, Pb, Cd, Zn trong rau đợt 1......................................................................142
Bảng 3.19. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng..............................143
Cu, Pb, Cd, Zn trong rau đợt 2......................................................................143
Bảng 3.20. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng..............................144
Cu, Pb, Cd, Zn trong rau đợt 3......................................................................144

vi


Bảng 3.21. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng..............................145
Cu, Pb, Cd, Zn trong rễ rau đợt 1..................................................................145
Bảng 3.22. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng..............................146
Cu, Pb, Cd, Zn trong rễ rau đợt 2..................................................................146
Bảng 3.23. Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng..............................147
Cu, Pb, Cd, Zn trong rễ rau đợt 3..................................................................147
Bảng 3.24. Kết quả xác định hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn.149
trong các mẫu nước trồng rau đợt 1..............................................................149



MỞ ĐẦU
Xã hội ngày một phát triển, nhu cầu của con người ngày càng cao. Sự
tăng trưởng mạnh của nền kinh tế đã đưa nhu cầu của con người từ mong
muốn “ăn no, mặc đủ” lên “ăn ngon, mặc đẹp”. Vì thế nhu cầu về thực phẩm
sạch, đảm bảo sức khỏe đã trở thành nhu cầu thiết yếu, cấp bách và được xã
hội quan tâm hàng đầu. Ở nước ta, sự bùng nổ dân số cùng với tốc độ đô thị
hoá, công nghiệp hoá nhanh chóng đã tạo ra một sức ép lớn tới môi trường
sống Việt Nam. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông sản nhất là
rau xanh đang được cả xã hội quan tâm. Rau xanh là nguồn thực phẩm cần
thiết và quan trọng không thể thiếu được trong mỗi bữa ăn hàng ngày, là
nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất, vi lượng, chất xơ… cho cơ thể con
người không thể thay thế được. Tuy nhiên, hiện nay nhiều khu vực trồng rau
đang đe doạ ô nhiễm bởi chất thải của các nhà máy, xí nghiệp cùng với việc
sử dụng phân bón một cách thiếu khoa học dẫn đến một số loại rau có thể bị
nhiễm các kim loại nặng, có ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Các nguyên
tố thuộc nhóm kim loại nặng như Pb, Cd gây độc hại đối với cơ thể con người
tuỳ hàm lượng của chúng. Một số khác như Cu, Zn là những nguyên tố vi
lượng cần thiết cho cơ thể con người, tuy nhiên khi hàm lượng của chúng
vượt quá ngưỡng cho phép chúng bắt đầu gây độc.
Hà Nội có nhiều vùng trồng rau đáp ứng cho nhu cầu sử dụng rau ngày
càng lớn của con người, các vùng trồng rau lớn thường ở ngoại thành, ở quận
Hoàng Mai, huyện Hà Đông, huyện Thanh Trì, huyện Thường Tín… Trong
đó, huyện Thanh Trì và Đông Anh là những vùng trồng rau lớn nhất Hà Nội,
cung cấp sản lượng rau rất lớn hàng năm cho toàn thành phố Hà Nội. Tuy
nhiên, huyện Thanh Trì cũng là vùng trồng rau có nguy cơ rau bị ô nhiễm rất
lớn. Rau được sản xuất ở Thanh Trì phần lớn sử dụng trực tiếp nguồn nước
79



5. Ý nghĩa của đề tài
- Về mặt lí thuyết, đề tài góp phần nghiên cứu lí thuyết cho việc phân tích xác
định vi lượng các nguyên tố trên các đối tượng khác nhau bằng phương pháp GFAAS.
- Về mặt thực tiễn, ứng dụng quy trình phân tích đã nghiên cứu để đánh
giá được mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong các loại rau và nước trồng rau ở
một số xã của huyện Thanh Trì và Đông Anh - Hà Nội, là vấn đề có tính cấp
thiết và rất thiết thực đối với cuộc sống của người tiêu dùng.

82


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGUYÊN TỐ ĐỒNG, CHÌ,
CADIMI, KẼM [1, 14, 15, 27]
Đồng, chì, cadimi, kẽm là các kim loại nặng khá phổ biến trên Trái đất.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn Mendelep chúng có số thứ tự lần lượt 29, 82, 48,
30, là các nguyên tố thuộc nhóm IB, IVA, IIB, VIIIB của các chu kì 4, 5 và 6.
Nguyên tố đồng có ký hiệu Cu, kim loại và các hợp kim của nó đã được
sử dụng cách đây hàng ngàn năm. Trong thời kỳ La Mã, đồng chủ yếu được
khai thác ở Síp, vì thế tên gọi ban đầu của kim loại này là сyprium (kim loại
Síp), sau đó được gọi tắt là сuprum. Các hợp chất của nó thường tồn tại ở
dạng muối đồng (II), chúng thường có màu xanh lam hoặc xanh lục của các
loại khoáng như ngọc lam và trong lịch sử đã được sử dụng rộng rãi làm chất
nhuộm. Các công trình kiến trúc được xây dựng có đồng bị ăn mòn tạo ra màu
xanh lục verdigris (hoặc patina). Quặng đồng thường ở dạng sunfua (chủ yếu)
và không sunfua như: Cancopirit (CuFeS2), Cancozin (CuS2), Bozit
(Cu5FeS4), Crozocola (CuS2O3.nH2O), Malachit [Cu(OH)2CO3], Cuprit
(Cu2O), Fenozit (CuO). Nguyên tố đồng chiếm khoảng 10-2 (%) khối lượng vỏ
Trái đất, vào khoảng 3,6×10-3 (%) tổng số nguyên tử. Đồng có 11 vị là 58Cu

1817 khi điều chế ZnO từ ZnCO3. Khoáng vật chứa cadimi là grenokit (CdS),
thường tồn tại lượng nhỏ trong quặng kẽm là sphalerit (ZnS), trong quặng
thủy ngân là xinaba thần sa (HgS) hoặc tồn tại trong quặng đa kim với chì và
đồng. Nguyên tố Cadimi chiếm khoảng 10 -5% khối lượng vỏ trái đất ứng với
7,6×10-6 % tổng số nguyên tử, Cadimi có 19 đồng vị, trong số đó có 8 đồng vị
bền:

106

Cd (1,215%),

(24,07%),

113

108

Cd (0,875%),

Cd (12,26%),

114

110

Cd (12,39%),

Cd (28,86%),

116

82
207,200
84

Cu
29
63,546

Cd
48
112,411

Zn
30
65


Lớp electron hoá trị
6s26p2
3d104s1
4d105s2
3d104s2
Bán kính nguyên tử (A0)
1,75
1,28
1,56
1,39
3
Khối lượng riêng (g/cm )
11,34

Đồng (II) Sulfat được sử dụng như là thuốc bảo vệ thực vật và chất làm
sạch nước. Nhưng cũng chính vì việc sử dụng với số lượng lớn như trên mà
tình trạng ô nhiễm đồng đang là vấn đề đáng quan tâm.
Trong cơ thể, Cu là phần cấu thành nên nhiều enzim quan trọng
(tirozinaza, oxidaza), hợp chất của nó rất cần cho quá trình tổng hợp
hemoglobin và photpholipit. Hơn nữa Cu còn tham gia vào quá trình sản xuất
hồng cầu, sinh tổng hợp elastin, tổng hợp hoormon và sắc tố, đồng liên kết
với suproxit dismutat bảo vệ các tế bào trước sự tấn công của các gốc tự do…
Sự thiếu hụt đồng thường dẫn đến thiếu máu đối với trẻ nhỏ, mất sắc tố ở lông
tóc. Hàm lượng đồng trong cơ thể người khoảng 0.1g và nhu cầu hàng ngày
khoảng 2mg. Điều này cho thấy đồng rất cần cho cơ thể. Mặc dầu vậy, nếu
thừa Cu thì lại dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Khi đó nó sẽ tích tụ lại
85


trong gan gây bệnh Wilson, tích tụ trong não, thận gây tử vong. Đặc biệt nó
thay thế Zn trong các enzim làm mất hoạt tính của enzim gây ra rối loạn dạ
dày, những bệnh về gan, thận và phổi. Các ion đồng (II) tan trong nước với
nồng độ thấp có thể dùng làm chất diệt khuẩn, diệt nấm và làm chất bảo quản
gỗ. Với số lượng đủ lớn, các ion này là chất độc đối với các sinh vật bậc cao
hơn, với nồng độ thấp hơn, nó là một vi chất dinh dưỡng đối với hầu hết các
thực vật và động vật bậc cao hơn. Nơi tập trung đồng chủ yếu trong cơ thể
động vật là gan, cơ và xương.
Đối với thực vật thì đồng (hàm lượng 5 –20 ppm) là nguyên tố rất đặc
biệt về mặt sinh vật học ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát
triển sản lượng của cây. Đồng là chất xúc tác của những quá trình oxi hoá nội
bào; thành phần của mencytochrome oxydase và thành phần của nhiều enzim
–ascorbic, axitaxidase, phenolase, lactase; xúc tiến quá trình hình thành
vitamin A; cầnthiết cho sự hình thành diệp lục và làm xúc tác cho một số
phản ứng khác trong cây, nhưng thường không tham gia vào thành phần của

levulinic, nó là chất quan trọng để tổng hợp photphobilinogen. Tùy mức độ
gây độc mà có thể gây ra một số bệnh đau khớp, viêm thận, cao huyết áp, mất
trí, tai biến mạch máu não, thậm chí có thể gây tử vong. Ta có thể biết thêm là
nếu hàm lượng chì trong máu khoảng 0,3 mg/l thì sẽ gây cản trở quá trình sử
dụng oxi để oxi hóa glucozo tạo năng lượng sống, làm cơ thể mệt mỏi. Ở
nồng độ cao hơn (lớn hơn 0,8 mg/l) có thể gây bệnh thiếu máu, còn từ 0,5÷0,8
mg/l gây rối loạn chức năng thận, có thể phá hủy não.
Tiếp xúc lâu ngày với chì hoặc các muối của nó (hoặc các chất oxi hóa
mạnh như PbO2) có thể gây bệnh thận và các cơn đau bất thường giống như
đau bụng. Đối với phụ nữ mang thai, khi tiếp xúc với chì ở mức cao có thể bị
sẩy thai. Tiếp xúc lâu dài và liên tục với chì làm giảm khả năng sinh sản ở
nam giới, hàm lượng chì trong máu cao liên quan với tuổi dậy thì ở bé gái.
87


Ảnh hưởng của chì cũng làm giảm vĩnh viễn khả năng nhận thức của trẻ em
khi tiếp xúc ở mức cực kỳ thấp. Các muối chì được sử dụng trong men gốm
đôi khi gây ngộ độc, khi các nước uống có tính axit như nước ép trái cây, đã
làm rò rỉ các ion chì ra khỏi men. Chì (II) acetat đã từng được đế quốc La Mã
sử dụng để làm cho rượu ngọt hơn, và một số người xem đây là nguyên nhân
của chứng mất trí của một số hoàng đế La Mã.
Chì làm ô nhiễm đất cũng là một vấn đề cần quan tâm, vì chì có mặt
trong các mỏ tự nhiên và cũng có thể đi vào đất thông qua sự rò rỉ từ gasoline
của các bồn chứa dưới mặt đất hoặc các dòng chảy của sơn chứa chì hoặc từ
các nguồn của các ngành công nghiệp sử dụng chì.
Chì trong không khí có thể bị hít vào hoặc ăn sau khi nó lắng đọng. Nó
bị hấp thụ nhanh chóng vào máu và được tin là có ảnh hưởng đến hệ thần
kinh trung ương, tim, mạch, thận, và hệ miễn dịch. Nguy hiểm hơn là đối với
trẻ em vì khi chì xâm nhập vào cơ thể nó sẽ tác động mạnh vào hệ thần kinh
làm rối loạn hệ thần kinh, gây thiểu năng. Vì vậy phòng tránh nhiễm độc chì

1.2.4. Kẽm
Kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm,
đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm.
+ Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép chống ăn rỉ.
+ Kẽm được sử dụng trong các hợp kim như đồng thanh, niken trắng,
các loại que hàn, bạc Đức... Đồng thanh có ứng dụng rộng rãi nhờ độ cứng và
sức kháng rỉ cao.
+ Kẽm được sử dụng trong dập khuôn, đặc biệt là trong công nghiệp
ôtô. Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin.
Đối với cây trồng: Sự dư thừa Zn cũng gây độc đối với cây trồng khi
Zn tích tụ trong đất quá cao. Dư thừa Zn cũng gây ra sự mất diệp lục. Sự tích
89


tụ Zn trong cây quá nhiều cũng gây một số mối liên hệ đến mức dư lượng Zn
trong cơ thể người và góp phần phát triển thêm sự tích tụ Zn trong môi trường
mà đặc biệt là môi trường đất.
Đối với con người: Zn là dinh dưỡng thiết yếu và nó sẽ gây ra các
chứng bệnh nếu thiếu hụt cũng như dư thừa. Trong cơ thể con người, Zn
thường tích tụ chủ yếu là trong gan, là bộ phận tích tụ chính của các nguyên
tố vi lượng trong cơ thể, khoảng 2g Zn được thận lọc mỗi ngày. Trong máu,
2/3 Zn được kết nối với Albumin và hầu hết các phần còn lại được tạo phức
chất với λ -macroglobin. Zn còn có khả năng gây ung thư đột biến, gây ngộ
độc hệ thần kinh, sự nhạy cảm, sự sinh sản, gây độc đến hệ miễn nhiễm. Sự
thiếu hụt Zn trong cơ thể gây ra các triệu chứng như bệnh liệt dương, teo tinh
hoàn, mù màu, viêm da, bệnh về gan và một số triệu chứng khác.
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỒNG, CHÌ, CADIMI VÀ KẼM
1.3.1. Các phương pháp phân tích hóa học [4, 6, 26, 31, 32, 33]
1.3.1.1. Phương pháp phân tích trọng lượng
Phân tích khối lượng là một phương pháp phân tích định lượng hóa

để xác định nhanh, đơn giản các cation cũng như các anion. Tuy nhiên,
phương pháp có độ chọn lọc thấp và nhiều sai số (sai số dụng cụ, máy móc,
do dung dịch chuẩn hoặc do kĩ năng người làm thực nghiệm…). Giới hạn tin
cậy của phương pháp khoảng 10-3M.
a) Với Cu: Có thể xác định theo hai cách là chuẩn độ tạo phức và chuẩn độ
oxi hóa khử.
- Chuẩn độ tạo phức: chuẩn độ bằng dung dịch EDTA đã biết nồng độ,
đệm amoni, pH = 8, chỉ thị murexit. Phản ứng chuẩn độ kết thúc khi dung
dịch chuyển từ màu vàng cỏ úa sang màu tím hoa cà.
Trước chuẩn độ:
Cu2+ + 4NH3

Cu(NH3)42+ (xanh thẫm)
91


Cu(NH3)42+ + 4H4In-

Cu(H2In)- ( vàng) + 2NH4+ + 2NH3

Trong quá trình chuẩn độ:
Cu(NH3)42+ + H2Y-

CuY2- + 2NH4+ +2NH3

Cu(H2In)- (vàng) + H2Y-

CuY2- + H4In- (tím)

- Chuẩn độ oxi hóa khử Cu2+ về Cu+ bằng dung dịch Iođua trong môi


ZnY2- + 2H+

ZnIn (đỏ nho) + H2Y2-

ZnY2- + H2In (xanh biếc)

c) Với Cadimi: Dùng chuẩn độ tạo phức với EDTA ở pH=5, chỉ thị xylen da
cam (H6F), dung dịch đệm urotrophin. Phản ứng chuẩn độ kết thúc khi dung
dịch chuyển từ màu đỏ sang màu vàng.
Trước chuẩn độ:
H4F2- (vàng) + Cd2+
Cd2+ + H2Y2-

H4FCd (đỏ)

CdY2- + 2H+

H4FCd (đỏ) + H2Y2-

Cd2+ + H6F (vàng)

Giới hạn phát hiện của phương pháp này là 10 -3÷10-5 mol/l, sai số nhỏ
nhưng độ chọn lọc thấp.
d) Với Kẽm: Ion Zn2+ tạo với ion Fe(CN)64- kết tủa trắng K2Zn3[Fe(CN)6]2:
3 Zn + 2 Fe(CN)64- + 2K+ → K2Zn3[Fe(CN)6]2 ↓
Phản ứng thực hiện trong môi trường pH ≤ 7, ở pH cao hơn kết tủa tan.
Nên tránh dùng dư thuốc thử vì sẽ tạo ra muối Zn 2[Fe(CN)6] có độ tan lớn
hơn.


94


lượng nhiều chất với độ nhạy, độ chính xác, độ chọn lọc cao một cách nhanh
chóng và kinh tế.
Khi tiến hành phương pháp cực phổ định lượng dùng điện cực giọt Hg
ta cần rất chú ý tới các yếu tố: nền cực phổ (chất điện ly trơ), nhiệt độ của
dung dịch, hằng số mao quản của điện cực (chiều cao và tiết diện), dùng khí
trơ để đuổi oxi, dùng chất hoạt động bề mặt (gietalin)...
b) Phương pháp von-ampe hòa tan
Đây là phương pháp phân tích điện hoá dựa trên hai kỹ thuật phân tích
chất điện phân ở thế giám sát và quét von-ampe hoà tan ngược chiều.
Ưu điểm nổi bật nhất của phương pháp này là có độ nhạy cao (10 -8 ÷ 106

M), xác định được nhiều kim loại. Với kỹ thuật hiện đại ngày nay, phương

pháp này có khả năng phát hiện các nguyên tố đến 10 -9M với sai số khoảng
5÷15%. Nhưng nhược điểm của phương pháp này là quy trình phân tích phức
tạp đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức tương đối sâu về phân tích điện
hoá mới xử lý được đúng từng loại mẫu, đối với từng nguyên tố khác nhau.
Nguyên tắc của phương pháp này gồm 3 giai đoạn:
+ Điện phân làm giàu chất phân tích lên bề mặt của điện cực hoạt động
(có thể là cực giọt Hg tĩnh hoặc cực rắn đĩa quay).
+ Ngừng khuấy hoặc ngừng quay cực 15÷20 giây để đưa hệ từ trạng
thái động đến trạng thái tĩnh.
+ Hoà tan kết tủa đã được làm giàu trên điện cực hoạt động bằng cách
phân cực ngược và ghi dòng von-ampe hoà tan. Trong những điều kiện thích
hợp, nồng độ của chất cần xác định sẽ tỷ lệ với chiều cao của pic thu được.
Dựa vào pic chuẩn và pic thu được sẽ xác định được nồng độ các chất.
1.3.2.2. Phương pháp quang học [12, 19, 20, 21]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status