Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Namchi nhánh Thăng Long, thực trạng và giải pháp - Pdf 37

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn

i


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................................................................I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................................................................IX
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................................................1
HIỆN TẠI, CHI NHÁNH THĂNG LONG CUNG CẤP KHÁ ĐẦY ĐỦ CÁC HOẠT ĐỘNG NGÂN
HÀNG CƠ BẢN BAO GỒM:....................................................................................................................................32
- HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN: THÔNG QUA VIỆC MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN CHO
KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC KINH TẾ, CÁC ĐƠN VỊ ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH, CÁC KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN, CÁC SẢN PHẨM TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN (KỲ HẠN TUẦN, THÁNG, NĂM,
…), TIẾT KIỆM DỰ THƯỞNG, TIỀN GỬI KHÔNG KỲ HẠN, TIẾT KIỆM TÍCH LŨY BẢO AN, VAY
VỐN TỪ NGUỒN JBIC, ….......................................................................................................................................32
ĐÂY CHÍNH LÀ THẾ MẠNH CỦA CHI NHÁNH VÀ CŨNG LÀ HOẠT ĐỘNG MẠNH LẠI NGUỒN
THU NHẬP CHÍNH CHO CHINH NHÁNH.........................................................................................................32
- HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG:.....................................................................................................................................32
+ CHO VAY NGẮN, TRUNG VÀ DÀI HẠN, CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN, CHO VAY TÀI TRỢ VỐN
LƯU ĐỘNG, CHO VAY TIÊU DÙNG, CHO VAY THEO MÓN, CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN
DỤNG,….......................................................................................................................................................................32
+ BẢO LÃNH: BẢO LÃNH TRONG NƯỚC VÀ BẢO LÃNH QUỐC TẾ, BẢO LÃNH DỰ THẦU, BẢO
LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG, BẢO LÃNH TẠM ỨNG, BẢO LÃNH BẢO HÀNH, BẢO LÃNH
THANH TOÁN, BẢO LÃNH BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, …....................................................32
+ CHIẾT KHẤU GIẤY TỜ CÓ GIÁ NHƯ SỔ TIẾT KIỆM, HỢP ĐỒNG TIỀN GỬI, TRÁI PHIẾU, KỲ

NĂM 2013.....................................................................................................................................................................38
NĂM 2014.....................................................................................................................................................................38
1. HUY ĐỘNG TIỀN GỬI.........................................................................................................................................38
5241................................................................................................................................................................................38
5640................................................................................................................................................................................38
5871................................................................................................................................................................................38
2. TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG...................................................................................................................................38
7%..................................................................................................................................................................................38
7,6%...............................................................................................................................................................................38
4,2%...............................................................................................................................................................................38
(NGUỒN: SỐ LIỆU LẤY TỪ BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CỦA BIDV- CHI NHÁNH THĂNG
LONG CÁC NĂM 2012-2014THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS)......................................38
QUA BẢNG SỐ LIỆU TRÊN CHO TA THẤY NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TỪ TIỀN GỬI CỦA KHÁCH
HÀNG LIÊN TỤC TĂNG QUA CÁC NĂM. CỤ THỂ, HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA CHI NHÁNH
THĂNG LONG ĐÃ TĂNG TỪ5241 TỶ ĐỒNG NĂM 2012 LÊN 5.871 TỶ ĐỒNG NĂM 2014...................38
ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ TRÊN LÀ DO TRONG NHỮNG NĂM QUA BIDV- CHI NHÁNH THĂNG
LONG ĐÃ LIÊN TỤC ĐƯA RA NHIỀU CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG HẤP DẪN NHẰM TĂNG CƯỜNG
THU HÚT NGUỒN VỐN NÀY. CÁC TIỆN ÍCH TIỀN GỬI NGÀY CÀNG ĐƯỢC GIA TĂNG NHƯ:. .38
- GỬI MỘT NƠI RÚT NHIỀU NƠI........................................................................................................................38
- VẤN TIN TÀI KHOẢN QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG, QUA INTERNET, DỊCH VỤ TRẢ LƯƠNG TỰ
ĐỘNG, THẤU CHI TÀI KHOẢN, PHÁT HÀNH THẺ ATM ….......................................................................38
- CÁC HÌNH THỨC TIẾT KIỆM RẤT PHONG PHÚ, ĐA DẠNG BAO GỒM: TIẾT KIỆM TRẢ LÃI
TRƯỚC, TIẾT KIỆM RÚT DẦN, TIẾT KIỆM BẬC THANG, TIẾT KIỆM RÚT TRƯỚC HẠN, TIẾT
KIỆM Ổ TRỨNG VÀNG, TIẾT KIỆM DỰ THƯỞNG… KHÁCH HÀNG CÓ RẤT NHIỀU CƠ HỘI
LỰA CHỌN LOẠI TIỀN GỬI PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VÀ NHU CẦU CỦA MÌNH...........................38
- LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CŨNG ĐƯỢC NGÂN HÀNG ĐIỀU CHỈNH MỘT CÁCH LINH
HOẠT, MỀM DẺO VỪA ĐẢM BẢO CẠNH TRANH ĐƯỢC VỚI CÁC NGÂN HÀNG BẠN VỪA ĐẢM
BẢO LỢI NHUẬN CHO NGÂN HÀNG. ĐỒNG THỜI, NGÂN HÀNG CŨNG CHÚ TRỌNG MỞ RỘNG
MẠNG LƯỚI BẰNG VIỆC THÀNH LẬP MỘT SỐ PHÒNG GIAO DỊCH MỚI Ở NHỮNG ĐỊA BÀN
DÂN CƯ ĐÔNG ĐÚC, NHỮNG ĐỊA BÀN TIỀM NĂNG MỘT CÁCH CÓ LỰA CHỌN ĐỂ TĂNG

3......................................................................................................................................................................................39
TIỀN GỬI/TỔNG VỐN HUY ĐỘNG(%)..............................................................................................................39
100%..............................................................................................................................................................................39
100%..............................................................................................................................................................................39
100%..............................................................................................................................................................................39
(NGUỒN: SỐ LIỆU LẤY TỪ BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CỦA BIDV- CHI NHÁNH THĂNG
LONG CÁC NĂM 2012-2014THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS)) ...................................39
TIỀN GỬI NGÀY CÀNG CHIẾM TỶ TRỌNG CAO TRONG TỔNG VỐN HUY ĐỘNG CỦA BIDVCHI NHÁNH THĂNG LONG.ĐÂY LÀ MỘT KẾT QUẢ ĐÁNG KHÍCH LỆ, CHO THẤY SỰ PHÁT
TRIỂN ĐÚNG HƯỚNG TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG..........................39
QUA BẢNG KẾT QUẢ TRÊN CŨNG CÓ THỂ THẤY ĐƯỢC TẦM QUAN TRỌNG CỦA HUY ĐỘNG
VỐN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG BIDV THĂNG LONG. HUY ĐỘNG VỐN CHIẾM TOÀN BỘ TRONG
TỔNG NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TRONG 3 NĂM VỪA QUA. ĐIỀU NÀY ĐỒNG NGHĨA VỚI
VIỆC BIDV ĐANG PHỤ THUỘC NHIỀU VÀO NHỮNG ĐỒNG VỐN ĐI VAY NGOÀI, ĐẶC BIỆT
KHI NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CHỦ YẾU TỪ TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN VÀ CÁC KHOẢN VAY
NGẮN HẠN, THÌ ĐÂY LÀ MỘT THÁCH THỨC KHÔNG HỀ NHỎ CHO BIDV THĂNG LONG........39
2.2.2. ĐI VAY...............................................................................................................................................................40
HUY ĐỘNG VỐN BẰNG CÁCH ĐI VAY ĐƯỢC BIDV- CHI NHÁNH THĂNG LONG ÁP DỤNG KHI
KHÔNG CÓ ĐỦ VỐN ĐỂ ĐÁP ỨNG CHO NHU CẦU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, MÀ CHƯA KỊP
BỔ SUNG TỪ CÁC NGUỒN KHÁC. NGÂN HÀNG THƯỜNG VAY BẰNG CÁCH PHÁT HÀNH GIẤY
TỜ CÓ GIÁ (CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI). KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN BẰNG CÁCH ĐI VAY CỦA
BIDV- CHI NHÁNH THĂNG LONG NHỮNG NĂM QUA ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA BẢNG 2.4..............40
GIAI ĐOẠN 2008 -2014.............................................................................................................................................40
ĐƠN VỊ TÍNH: TỶ ĐỒNG................................................................................................................................40
STT................................................................................................................................................................................40
CHỈTIÊU......................................................................................................................................................................40

iv


2008................................................................................................................................................................................40

0......................................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40
4......................................................................................................................................................................................40
VAY KHÁC..................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40

v


0......................................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40
TỔNG............................................................................................................................................................................40
115..................................................................................................................................................................................40
77....................................................................................................................................................................................40
51....................................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40
0......................................................................................................................................................................................40
(NGUỒN: SỐ LIỆU LẤY TỪ BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CỦA BIDV- CHI NHÁNH THĂNG
LONG CÁC NĂM 2008-2014THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS))....................................40
VỐN VAY CỦA BIDV- CHI NHÁNH THĂNG LONGNHỮNG NĂM QUA LIÊN TỤC GIẢM.ĐIỀU
NÀY CHỨNG TỎ CÀNG NGÀY NGÂN HÀNG CÀNG CHỦ ĐỘNG HƠN TRONG VIỆC TẠO LẬP
VỐN CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.NHU CẦU VAY VỐN ĐỂ BÙ ĐẮP CHO NHỮNG THIẾU
HỤT TẠM THỜI NGÀY CÀNG GIẢM.VỐN VAY THÔNG QUA HÌNH THỨC PHÁT HÀNH GIẤY

2013................................................................................................................................................................................41
2014................................................................................................................................................................................41
1......................................................................................................................................................................................41
TIỀN GỬI KÝ QUỸ...................................................................................................................................................41
10....................................................................................................................................................................................41
5......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
2......................................................................................................................................................................................41
VỐN UỶ THÁC ĐẦU TƯ..........................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
3......................................................................................................................................................................................41
CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC............................................................................................................................41
1......................................................................................................................................................................................41
2......................................................................................................................................................................................41
5......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
0......................................................................................................................................................................................41
TỔNG CỘNG...............................................................................................................................................................41

NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ...............................................................................42
2.3 PHÂN TÍCH HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU........................................................42
2.3.1 HỆ SỐ SỬ DỤNG VỐN ...................................................................................................................................42
(NGUỒN: BÁO CÁO KẾT QUẢ HĐKD CỦA BIDV CHI NHÁNH THĂNG LONG THÀNH PHỐ HÀ
NỘI2012-2014).............................................................................................................................................................43
THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁO CÓ THỂ NHẬN THẤY, HỆ SỐ SỬ DỤNG VỐN CỦA BIDV THĂNG
LONG TRONG BA NĂM VỪA QUA ĐỀU TƯƠNG ĐỐI THẤP. NĂM 2012 LÀ 0,31 NĂM 2013 LÀ 0.33
VÀ NĂM 2014 LÀ 0,42. QUA CÁC NĂM HỆ SỐ DỬ DỤNG VỐN CÓ TĂNG NHẸ, TUY NHIÊN HỆ SỐ
CÒN KHÁ THẤP(

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Ngân hàng thương mại là tổ chức đóng vai trò là trung gian tài chính huy động
tiền nhàn rỗi, thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủ
thể cần vốn chủ yếu dưới hình thức các khoản vay trực tiếp.Sau hơn 20 năm tiến
hành công cuộc đổi mới đất nước, hệ thống ngân hàng đã đóng góp một vai trò
quan trọng làm thay đổi cơ bản nền kinh tế. Tuy nhiên trong mấy năm gần đây,
các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, suy thoái kinh tế thế giới đã có tác
động không nhỏ đến việc huy động vốn, cũng như hoạt động cho vay của hệ
thống ngân hàng Việt Nam. Hoạt động huy động vốn trở nên khó khăn hơn do
dân cư không có nhiều khoản thu nhập để gửi tiền, những kênh huy động khác
cũng gặp vấn đề. Lượng vốn huy động được không lớn dẫn đến các hoạt động
khác của ngân hàng cũng trở nên khó khăn hơn.
Bản thân BIDV Thăng Long là một ngân hàng thương mại, đôi với họ thì nguồn
vốn huy động chính là dòng dòng máu nuôi sống cả hệ thống chính vì vậy mà
hoạt động huy động vốn luôn được quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên trong những
năm vừa qua kết quả huy động vốn của ngân hàng này đang gặp phải một số vấn
đề hết sức nhức nhối.Khả năng huy động vốn giảm.Không đạt được quy mô và
tốc độ đã đề ra trong bản phương hướng hoạt động của giai đoạn 20102015.Việc này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, có cả những nguyên nhân khách
quan những cũng có những nguyên nhân từ chính bản thân BIDV Thăng Long.
Trong quá trình thực tập tại BIDV Thăng Long em nhận ra một số vấn đề còn
tồn tại trong hoạt động huy động vốn cũng như những mặt tích cực rất đáng
khen ngợi. Để tìm hiểu rõ về thực trạng huy động vốn cũng như đề xuất một số
ý kiến nâng cao chất lượng hoạt động huy động vốn em xin chọn đề tài “Huy
động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-chi nhánh

1



+ Phỏng vấn trưởng phòng huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát
triển Việt Nam-chi nhánh Thăng Long
+ Phỏng vấn đội ngũ nhân viên huy động vốn tại ngân hàn TMCP đầu tư và phát
triển Việt Nam-chi nhánh Thăng Long
+ Phỏng vấn trực tiếp các khách hàng đến giao dịch và những khách hàng thân
quen của chi nhánh ngân hàng
* Phương pháp phân tích và xử lý thông tin :
Sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích hệ thống, thống kê,
đánh giá, suy luận logic.
5. Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu
thành ba chương:
Chương 1: lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của
ngân hàng thương mại
Chương 2:Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và
phát triển Việt Nam-chi nhánh Thăng Long
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn
tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam-chi nhánh Thăng Long

3


CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HUY
ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian với hoạt động
chính là chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư, là cầu nối giữa các cá nhân tạm thời
thâm hụt chi tiêu với các tổ chức cá nhân có tiền nhàn rỗi thông qua hoạt động

hóa. Với chức năng huy động vốn, cho vay và đầu tư, các ngân hàng thương mại
đã huy động được số tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư, cấp tín dụng cho
vay dưới nhiều hình thức cho các ngành kinh tế, các khu vực nhằm cung cấp vốn
cho xã hội thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Các NHTM đã thực sự huy động được sức mạnh của nền kinh tế vào
hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa. Khi có NHTm, số tiền nhàn rỗi
không nằm chết trong tay các tầng lớp dân cư nữa mà nó trở thành “chất bôi
trơn” cho nền kinh tế, lượng tiền nhàn rỗi được chuyển đến khu vực, cá nhân,
tổ chức cần vốn từ đó giúp nền kinh tế phát triển hơn và giúp nâng cao đời
sống xã hội hơn trước
Thứ hai NHTM đóng vai trò là trung gian thanh toán, với chức năng này
các NHTm đã giúp cho hệ thống các doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian
thanh toán, thời gian giao dịch, đảm bảo sự an toàn trong thanh toán và lưu trữ,
giúp vốn được luân chuyển nhanh hơn để không có sự trì hoãn trong sản xuất.
Bên cạnh đó việc thanh toán qua ngân hàng còn tạo một mội trường kinh doanh
lành mạnh, minh bạc ngài ra các ngân hàng còn có thể kiểm soát được nền kinh
tế…

5


Thứ ba, NHTM cũng như các tổ chức tài chính khác còn giúp phần thực
hiện các chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ươn. Với chức năng tạo tiền thì
ngân hàng thương mại là một trong những chủ thể của nền kinh tế cung ứng
tiền, tạo ra khối lượng lớn các phương tiện thanh toán giúp hoạt động mua bán
trở nên phong phú hơn
Để thực hiện tốt các chính sách tiền tệ, các ngân hàng trung ương cần có
có các công cụ điều tiết lượng tiền lưu thông cũng như cần đến sự hỗ trợ giúp đỡ
của các NHTM,cũng như việc các ngân hàng thương mại phải chấp hành tốt các
quy định về dự trữ bắt buộc

+ Tiền gửi của ngân hàng tại các ngân hàng thương mại khác
+Tiền gửi tại ngân hàng trung ương
- Nghiệp vụ tín dụng: là hình thức ngân hàng thương mại cung ứng vốn cho nền
kinh tế thông qua các hoạt động cho vay, Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng rất
đa dạng và phong phú:
Theo thời gian, nghiệp vụ tín dụng bao gồm
+ Tín dụng ngắn hạn
+ Tín dụng trung hạn
+Tín dụng dài hạn
Theo hình thức tài trợ bao gồm:
+ Cho vay trước
+Cho vay thấu chi
+ Chiết khấu giấy tờ có giá Và còn nhiều hình thức tín dụng khác
- Nghiệp vụ đầu tư:

7


Bằng số vốn hiện có, các ngân hàng có thể đầu tư vào các lĩnh vực ổn
định nhằm mục đích kiếm thêm lợi nhuận. Các hoạt động đầu tư cơ bản của
ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động liên doanh liên kết, các hoạt động
đầu tư chứng khoán…
- Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác
1.2.2.3

Các nghiệp vụ trung gian

Nghiệp vụ trung gian thường xuyên nhất của các ngân hàng là nghiệp vụ
trung gian thanh toán. Ngân hàng hiện là trung gian thanh toán lớn nhất và phổ
biến nhất ở hầu hết các nước, để đáp ứng cho nhu cầu ngày một tăng của dân cư,


1.2.1.2 Vai trò của huy động vốn
Hoạt động huy động vốn có một vai trò rất quan trọng trong hoạt động
kinh doanh củangân hàng và xã hội
• Đối với nền kinh tế
Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền
kinh tế.Trong suốt quá trình vận hành của mình, nền kinh tế luôn xảy ra tình
trạng có nơi thừa vốn và cũng có nơi thiếu vốn.Thông qua hoạt động huy động
vốn, hệ thống ngân hàng tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của xã hội,
biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền
kinh tế. Nguồn vốn huy động giúp cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu
cầu vốn, đẩy nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ và thu hồi vốn giúp
gia tăng tốc độ quay vòng vốn, tăng số vòng quay, mang lại nhiều lợi nhuận cho
doanh nghiệp và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển hơn. Không những vậy,
huy động vốn còn là kênh thông thương giữa nền kinh tế trong nước và nền kinh
tế thế giới: thông qua hoạt động huy động vốn của các NHTM, thu hút nhà đầu
tư từ khắp nơi trên thế giới sẽ tham gia vào nền kinh tế trong nước, thúc đẩy mối
quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước trên cơ sở các bên cùng có lợi. Ngoài việc

9


thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội để đầu tư phát triển bên cạnh đó hoạt động huy
động vốn còn là công cụ giúp NHNN kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu
thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ (tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản,
lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu,...). Như vậy, có thể thấy được tầm
quan trọng của nguồn vốn huy động đối với nền kinh tế, tác động trực tiếp lên
mối quan hệ tích lũy và tiêu dùng. Việc đẩy mạnh hoạt động huy động vốn cho
đầu tư phát triển và điều hành chính sách tiền tệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong điều kiện của nước ta hiện nay

1.2.2.1Tiền gửi của khách hàng
- Tiền gửi của các tổ chức
+ Tiền gửi không kỳ hạn
Là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng khách hàng có thể rút ra
bất cứ lúc nào và ngân hàng phải luôn đảm bảo yêu cầu này. Mục đích của
khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng là an toàn và hưởng các dịch vụ ngân
hàng, tạo mối quan hệ với ngân hàng. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn của tổ
chức kinh tế trong tổng nguồn vốn của ngân hàng cao và nguồn vốn này có tính
ổnđịnh tương đối cao vì bao giờ các tổ chức kinh tế cũng duy trì ít nhất ở một số
dư nhất định.Đối với nguồn vốn này ngân hàng chỉ phải trả lãi thấp nhưng chi
phí phi lãi rất cao. Đó là chi phí mua và vận hành ATM, chi phí phục vụ...
+ Tiền gửi có kỳ hạn
Là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng mà có sự thoảthuận về thời
hạn trong đó khách hàng không được rút trước hạn.Đây là nguồn vốn mà khách
hàng gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời là chủ yếu và ngân hàng phải trả
lãi cao hơn hơn tiền gửi không kỳ hạn.Đây là nguồn vốn có tính ổn định rất cao
nhưng thường có thời hạn ngắn vì đây là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi

11


trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn vốn này chiếm
tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
- Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình
+ Tiền gửi không kỳ hạn
Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích an toàn là chủ yếu và
hưởng các dịch vụ của ngân hàng. Đối với nguồn vốn này chi phí trả lãi ngân
hàng bỏ ra không đáng kể nhưng chi phí trả lãi rất cao.ở các nước phát triển thì
tỷ trọng nguồn vốn này rất cao nhưng các nước đang phát triển thì tỷ trọng này
lại rất thấp do người dân chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng.

Trong quá trình hoạt động ngân hàng có thể vay TCTD khác thông qua thị
trường tiền tệ liên ngân hàng.Chi phí của nguồn vốn này thường cao và thời gian
sử dụng thường ngắn. Các ngân hàng cho nhau vay dưới các hình thức: vay qua
đêm, vay kỳ hạn, hợp đồng gia hạn.
- Vay NHTW
NHTW cho NHTM vay dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá.
Mục đích cho vay của NHTƯ với NHTM là: thực thi chính sách tiền tệ,
đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Chi phí của nguồn vốn này cao hay thấp
phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTƯ: giả sử khi NHTƯ muốn tăng mức
cung ứng tiền thì NHTƯ sẽ giảm mức lãi suất chiết khấu từ đó sẽ kích thích các
NHTM vay NHTƯ nhiều hơn do đó tăng khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế
thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại
1.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn.
1.2.2.1. Chỉ tiêu định tính
Vềmặtđịnhtính,các chỉ tiêuđượcthểhiệnquamộtsốkhía cạnh sau:

13


- Khảnăngđápứngtốtnhucầu chokháchhàng
Độ antoàn của khoản vốn. Mục đích chủ yếu của khách hàng gửi là đảm
bảo độ an toàn và sinh lời. Chính vì vậy Ngân hàng phải tạo cho khách hàng có
lòng tin về độ an toàn về khoản tiền vốn mà ngân hàng huy động từ khách hàng,
cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên của ngân hàng, hoạt động kinh doanh, sự phát
triển cũng như uy tín của ngân hàng. Thái độ của đội ngũ nhân viên cũng được
khách hàng rất chú ý. Khi khách hàng tới giao dịch với ngân hàng, họ chưa nắm
bắt được quy trình làm việc như thế nào, nhân viên cần chỉ bảo tận tình, và tạo
uy tín ngay lần giao dịch đầu tiên của khách hàng, thái độ ứng xử của nhân viên
ngân hàng hết sức khéo léo, và gây ấn tượng tốt với khách hàng.
- Uy tín của ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status