CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU AUTOCAD 2000
I. CÁC THAO TÁC CẦN THIẾT
1. Khởi động AutoCAD
Ðể khởi động AutoCAD , ta có thể thực hiện theo các cách sau:
* Double click vào biểu tượng
* Click vào nút Start, chọn AutoCAD 2000\AutoCAD 2000
2. Thoát khỏi AutoCAD
Ta có thể thực hiện theo các cách sau:
* Trên thanh Menu của AutoCAD : chọn File\Exit
* Click vào nút điều khiển
* Từ bàn phím : nhấn Alt, F, X hay nhấn Alt + F4
* Từ dòng Command: gõ vào chữ Quit hay Exit
3. Lưu trữ
3.1. Lưu bản vẽ với tên mới
Khi mở một bản vẽ mới để vẽ, ta nên đặt tên ngay, bằng cách:
* Trên thanh Menu : chọn File\Save as
* Từ bàn phím : nhấn Alt + F, A
3.2. Lưu bản vẽ đã có tên sẵn
* Trên thanh Standard Toolbar : click vào biểu tượng
* Từ bàn phím : nhấn Ctrl + S
* Trên thanh Menu : chọn File\Save
* Từ bàn phím : nhấn Alt + F, S
4. Mở bản vẽ
4.1. Bắt đầu mở bản vẽ mới để vẽ
* Trên thanh Standard Toolbar : click vào biểu tượng
* Trên thanh Menu : chọn File\New
* Từ bàn phím : nhấn Ctrl + N
* Từ bàn phím : nhấn Alt + F, N
Khi đã thực hiện một trong các lệnh trên, hộp thoại Create New Drawing sẽ xuất
hiện như hình 1.1
Object Properties (như hình 1.6).
5. Dòng lệnh (Command line)
* Ta thực hiện lệnh bằng cách gõ từ bàn phím vào dòng command này.
* Có thể hiển thị số dòng Command bằng cách:
+ Co dãn trực tiếp trên vùng Command
+ Từ thanh Menu: chọn Tools\Preferences. Hộp thoại Preferences mở ra,
chọn Display. Trên dòng Numbers of lines of text to show in docked
command line window: gõ số dòng mà vùng command cần hiển thị, ví dụ:
3 (như hình 1.9)
6. Thanh trạng thái (Status bar)
Cho ta biết tọa độ điểm và trên thanh này cũng có các chế độ SNAP, GRID,
ORTHO, OSNAP, ... sẽ đề cập sau. Vị trí thanh trạng thái như hình 1.10.
7. Vùng Menu màn hình (Screen Menu)
Vùng Screen Menu (Xem hình 1.10) cũng có chức năng như thanh Menu chính và
nếu được hiển thị nó sẽ nằm bên phải màn hình AutoCAD. Hiển thị vùng Screen Menu
bằng cách:
* Từ thanh Menu: chọn Tools\Preferences. Hộp thoại Preferences mở ra, chọn Display.
Sau đó click ô Display AutoCAD Screen menu in Drawing window (như hình 1.9).
8. Các thanh cuốn (Scroll bars) (Xem hình 10)
Hiển thị các thanh cuốn bằng cách:
• Từ thanh Menu: chọn Tools\Preferences. Hộp thoại Preferences mở ra, chọn
Display. Sau đó click dòng Display AutoCAD Scroll bars in Drawing window
(như hình 1.9).
9. Vùng vẽ (Drawing Window) và Con trỏ (Cursor)
*
Hình 1.11. Cursor
Vùng vẽ là vùng ta sẽ thể hiện các đối tượng vẽ trên đây. (Xem hình 1.10)
* Cursor: thể hiện vị trí điểm vẽ ở trên màn hình. Bình thường cursor có dạng ô
Deg/Min/Sec.
Grads, Radians và
Surveyor
1. Dạng đơn vị đo chiều
dài (Units)
• Scientific : đo
theo dạng lũy thừa.
• Decimal : đo theo dạng thập phân.
• Engineering : đo theo foot và inch; phần inch thể hiện dưới dạng thập
phân
• Architectural : đo theo foot và inch; phần inch thể hiện dưới dạng hỗn
số
Nếu ta chọn một trong 2 dạng Engineering và Architectural thì AutoCAD xem 1
đơn vị vẽ (đơn vị ta nhập vào) là 1 inch, nghĩa là khi ta nhập kích thước đối tượng vẽ mà
không kèm theo đơn vị, AutoCAD sẽ hiểu theo inch.
• Fractional : đo theo dạng hỗn số
Khi ta đã chọn được đơn vị đo, ta cũng cần phải chọn độ chính xác (Precision) cho
thích hợp để AutoCAD thể hiện trong phần ghi kích thước.
Các ví dụ về các dạng thức đo chiều dài:
Scientific : 1.55E+01
Decimal : 15.50
Engineering : 1'-3.50"
Architectural : 1'-3 1/2"
Architectural : 15 ½
2. Dạng đơn vị đo góc (Angles)
• Decimal Degrees : đo theo độ thập phân của góc
• Deg/Min/Sec : đo theo độ phút giây của góc
• Grads : đo theo gradient thập phân của góc
• Radians : đo theo radian thập phân của góc
• Surveyor : đo theo góc định hướng trong Trắc lượng.
• Clockwise : chọn tùy chọn này, góc dương sẽ là chiều thuận
chiều kim đồng hồ
Default của AutoCAD, chọn chiều dương theo Counter-Clockwise và góc 0 theo East.
II. GIỚI HẠN MÀN HÌNH & HỆ SỐ TỈ LỆ
1. Giới hạn màn hình (Drawing Limits)
Giới hạn màn hình, được đại diện bởi lệnh LIMITS, là bốn điểm thuộc hai kích
thước ngang và dọc (tức là hình chữ nhật có bốn điểm) trong hệ tọa độ thế giới (WCS).
Giới hạn màn hình cũng sẽ chi phối các lệnh GRID và SNAP nếu 2 lệnh này được mở.
Giới hạn màn hình giúp ta có thể kiểm soát được vùng vẽ, rất tiện lợi trong việc vẽ tự do
để chuyển sang phần mềm Word.
Ðể thực hiện, ta có các cách sau:
• Trên thanh Menu chính : chọn Format\Drawing Limits
• Trên thanh Menu màn hình : chọn Format\Drawing Limits
• Ðánh vào dòng Command : Limits
AutoCAD sẽ mở ra 1 chuỗi các lệnh sau:
Reset Model space limits:
ON/OFF/<Lower left corner> <0,0>:
Upper right corner <420,297>: 297,210
Trong đó:
· ON : kiểm tra miền vẽ
· OFF : bỏ qua kiểm tra miền vẽ
· <Lower left corner> <0,0> : xác định tọa độ góc trái dưới màn hình.
Mặc định của AutoCAD là tọa độ (0,0), ta có thể định lại tọa độ
này.
· Upper right corner <420,297>: xác định tọa độ góc phải trên màn hình.
<420,297> là do ta thiết lập từ bản vẽ trước, ta có thể định lại
tọa độ này.
Tùy theo tỉ lệ của bản vẽ và khổ giấy vẽ mà ta sẽ thiết lập lệnh LIMITS thích hợp.
Góc phải trên giới hạn màn hình lúc này sẽ bằng: khổ giấy nhân với mẫu số của hệ
III. CÁC HỆ THỐNG TỌA ÐỘ
1. Các biểu tượng của hệ thống tọa độ
Trong AutoCAD, hệ thống tọa độ cố định gọi là hệ WCS (World Coordinate
System) có gốc tọa độ đặt tại gốc (0,0), ở góc trái miền vẽ, biểu tượng này thể
hiện như hình 2.3. Hệ thống tọa độ như vậy gọi là tọa độ tuyệt đối.
Từ hệ thống tọa độ này, nếu ta thay đổi vị trí gốc tọa độ sang một vị trí mới,
ta gọi đó là hệ thống tọa độ của người sử dụng UCS (User Coordinate
System), biểu tượng của UCS cũng thay đổi theo điểm nhìn, như hình 2.4,
2.5, 2.6
Hình 2.3.
Trong đó:
· W: chỉ xuất hiện trong biểu tượng thể hiện hệ thống tọa độ WCS
· Dấu + xuất hiện khi biểu tượng đặt tại gốc tọa độ (cho cả 2 hệ thống WCS và
UCS)
· Ô vuông nhỏ giao nhau giữa hai mũi tên đặc trưng cho trục x và y, hình 2.3
· Các dạng biểu tượng UCS trong Viewports như hình 2.4, 2.5, 2.6
Trong hình 2.6, chúng ta đang ở trong không gian giấy vẽ (Paper space), hình 2.5,
điểm nhìn của chúng ta thẳng góc với UCS, trong trường hợp này, chúng ta không thể xác
định tọa độ trong Viewports.
Ðể hiển thị biểu tượng hệ thống tọa độ UCS, ta thực hiện như sau:
Từ dòng Command: Ucsicon
AutoCAD đưa ra các yêu cầu sau:
ON/OFF/All/Noorigin/ORigin <OFF>: on
Trong đó:
· ON : yêu cầu AutoCAD thể hiển biểu tượng UCS
· OFF : yêu cầu AutoCAD không thể hiện biểu tượng UCS
· All : yêu cầu AutoCAD thể hiện biểu tượng trong tất cả
các Viewports đang hoạt động
· Noorigin: luôn đặt UCS tại góc trái màn hình
· ? : liệt kê các hệ thống tọa độ đã lưu trữ
· <World> : trở về WCS, mặc định
IV. TỌA ÐỘ ÐIỂM
AutoCAD xác định vị trí của đối tượng theo hệ thống tọa độ Descartes và hệ thống
tọa độ cực. Việc nhập tọa độ vào AutoCAD có 2 hình thức chính: tọa độ tuyệt đối và tọa
độ tương đối.
1. Tọa độ tuyệt đối (Absolute coordinates)
Vị trí điểm được xác định căn cứ vào điểm gốc của hệ thống tọa độ.
• Với hệ tọa độ Descartes, tọa độ điểm được xác định theo x và y;
với x : khoảng cách theo trục x của điểm đang xét so với gốc tọa độ.
Và y : khoảng cách theo trục y của điểm đang xét so với gốc tọa độ.
Khi nhập tọa độ theo dạng này, thì giữa x và y cách nhau một dấu phẩy (,)
Thí dụ khi cần nhập một điểm A nào đó cách gốc tọa độ 1 đoạn theo phương x là 5
đơn vị và theo phương y một đoạn 7 đơn vị theo chiều âm trục y, tức là điểm đó có tọa độ
tuyệt đối (x= 5 ; y= -7), ta nhập như sau:
From point: 5,-7 ↵
• Với hệ thống tọa độ cực, tọa độ điểm được xác định theo chiều dài cực và
góc cực; giữa chiều dài cực và góc cực được ngăn cách bởi dấu nhỏ hơn (<).
Thí dụ: điểm B cần nhập có chiều dài cực là 50 (khoảng cách theo phương x giữa
điểm đang xét và gốc tọa độ) và góc cực là 450 (so với phương ngang x), ta nhập như sau:
From point: 50<45 ↵
2. Tọa độ tương đối (Relative coordinates)
Tọa độ tương đối là tọa độ của điểm đang xét so với tọa độ của điểm liền trước đó,
điểm này AutoCAD gọi là Lastpoint. Ðể báo cho AutoCAD biết ta đang sử dụng tọa độ
tương đối, ta phải thêm vào ký hiệu a thương mại: (@) trước khi nhập tọa độ.
Ví dụ:
Với hệ tọa độ vuông góc (Descartes) (điểm A):
From point: @5,-7 ↵
· Grid spacing(X) : khoảng cách mắc lưới theo trục x bằng với trục y
· ON : hiển thị mắc lưới
· OFF : tắt mắc lưới
· Aspect : tạo mắc lưới dạng chữ nhật
2. Snap
Tạo bước nhảy con trỏ, một công cụ xác định điểm tương đối chính xác, thường
dùng kết hợp với Grid trong việc hỗ trợ vẽ.
Ðể tắt/ mở Snap, ta có thể chọn các cách sau:
• Ðánh vào dòng Command : Snap ( rồi chọn On hay Off
• Trên thanh Status : nhắp đúp vào nút Snap
• Nhấn F9
• Nhấn Ctrl+B
• Chọn Snap trong hộp thoại Drawing Aids
Sau khi khởi động Snap, AutoCAD yêu cầu xác định các tùy chọn sau:
Command: Snap ↵
Snap spacing or ON/OFF/Aspect/Rotate/Style <10.0000>:
Trong đó:
· Một số tùy chọn có ý nghĩa như Grid
· Rotate : góc quay của Snap trong khoảng từ 00 đến 900 hay từ 00 đến -900
· Style : loại Snap chuẩn
3. Coords (Coordinate Display)
Tắt/mở chế độ màn hình, được đặt trong thanh trạng thái (Status bar), nằm dưới
đáy màn hình, default là mở (On)
Thực hiện lệnh theo các cách sau:
• Nhắp đúp vào ô thể hiện tọa độ trên thanh trạng thái
• Ðánh vào dòng Command : Coords( rồi chọn 1 (ON) hay 0 (OFF)
• Nhấn F6
• Nhấn Ctrl+D
4. Chế độ thẳng góc (Ortho)
Tạo những đường thẳng song song hay thẳng góc với hệ trục tọa độ. Thực hiện
Chú ý:
• Khi ta nhập điểm bằng tọa độ, phải Enter (() để xác nhận với AutoCAD.
• Khi ta nhập điểm bằng click mouse trên màn hình, thì không sử dụng Enter
sau mỗi lần click.
• Tại To point: nếu ta nhập vào ký tự Cl (Close) các đoạn thẳng sẽ khép kín lại
tạo thành đa giác, điểm đầu nối với điểm cuối và đồng thời kết thúc lệnh Line.
II. RECTANGLE (VẼ HÌNH CHỮ NHẬT)
Ðể vẽ hình chữ nhật ta dùng lệnh Rectangle. Dùng lệnh này, AutoCAD yêu cầu ta
xác định hai góc đối diện của hình chữ nhật,
Ta có thể khởi động lệnh này bằng một trong ba cách sau:
* Trên thanh Draw : click vào biểu tượng
* Trên dòng Command : Rectang ( hay Rec (
* Trên Menu chính : Draw/ Rectang
* Trên Menu màn hình : Draw 1/ Rectang
Command: Recrang ↵
First Corner: định góc thứ nhất
Other Corner: định góc thứ nhất (kết thúc lệnh)
Chú ý:
• Thao tác nhập điểm như lệnh Line
• AutoCAD xem hình chữ nhật như là một đối tượng duy nhất và xem nó
như là một Polyline, do đó nếu cần thiết hiệu chỉnh một cạnh hình chữ nhật ta
phải phá vỡ kết cấu của nó, nghĩa là sẽ gồm 4 đối tượng là những đoạn thẳng.
III. CIRCLE (VẼ ÐƯỜNG TRÒN)
AutoCAD cung cấp cho chúng ta 5 hình thức xác định hình tròn với 5 tuỳ chọn
(Options) như sau:
+ Center, Radius : vẽ đường tròn biết tâm và bán kính
+ Center, Diameter : vẽ đường tròn biết tâm và đường kính
Enter Tangent spec : chọn đối tượng thứ nhất (Line, Arc, Circle..)
Enter second Tangent spec : chọn đối tượng thứ hai
Radius <Current> : xác định bán kính đường tròn
Chú ý:
Nếu ta muốn tâm đường tròn tại điểm Lastpoint của AutoCAD, dùng @ như là tọa
độ tâm.
Thí dụ:
Command: Line ↵
From point: 2.2
To point: 4.4
To point: kết thúc lệnh Line
Command: Circle ↵
3P/2P/TTR/<Center point>: @ tọa độ tâm đường tròn tại (4.4)
IV. ARC (VẼ CUNG TRÒN)
AutoCAD cung cấp cho chúng ta 11 hình thức để vẽ cung tròn, tùy theo yêu
cầu bản vẽ ta có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
+ Trên thanh Draw : click vào một trong các biểu tượng của Arc
+ Trên dòng Command : Arc hay A (
+ Trên Menu chính : Draw\ Arc\
+ Trên Menu màn hình : Draw 1\ Arc\
Khi Arc được khởi động, AutoCAD yêu cầu ta xác định hình thức vẽ cung tròn,
click vào biểu tượng hay trên Menu màn hình sẽ giải quyết nhanh cho ta (nếu ta dùng
lệnh).
1. Arc qua 3 điểm
Truy xuất : click vào biểu tượng
_arc Center/<Start point> : định điểm đầu của Arc
Truy xuất : click vào biểu tượng
_arc Center/<Start point> : định điểm đầu của Arc
Center/End/<Second point> : _e
End point : định điểm cuối của Arc
Angle/Direction/Radius/<Center point>: _a Included angle: định góc chắn
6. Vẽ Arc với điểm đầu, điểm cuối và hướng quay so với với điểm đầu
Trong hình thức này Direction chỉ hướng của tiếp tuyến với điểm đầu, góc quay
tính bằng đơn vị Default và so với đường thẳng nằm ngang đi qua điểm đầu của Arc.
Truy xuất : click vào biểu tượng
_arc Center/<Start point> : định điểm đầu của Arc
Center/End/<Second point>: _e (dòng này AutoCAD không yeâu cầu nhập)
End point : định điểm cuối của Arc
Angle/Direction/Radius/<Center point>: _d Direction from start point:
nhập vào hướng (E, W, N, S) hoặc góc
7. Vẽ Arc với điểm đầu, điểm cuối và bán kính
Truy xuất : click vào biểu tượng
_arc Center/<Start point> : định điểm đầu của Arc
Center/End/<Second point> : _e
End point : định điểm cuối của Arc
Angle/Direction/Radius/<Center point>: _r Radius: định bán kính
8. Vẽ Arc với tâm, điểm đầu, và điểm cuối
Truy xuất : click vào biểu tượng
_arc Center/<Start point> : _c Center: định tọa độ tâm
Start point : định điểm đầu của Arc
Angle/Length of chord/<End point>: định tọa độ điểm cuối
9. Vẽ Arc với tâm, điểm đầu, và góc chắn
Truy xuất : click vào biểu tượngĠ
_arc Center/<Start point> : _c Center: định tọa độ tâm
Number of Sides <4> : định số cạnh của đa giác
Edge/<Center of Polygon> : định tọa độ tâm Polygon (tâm đường tròn)
Inscribed in Circle/Circumcribed about Circle (I/C)</>: chọn I (định nội tiếp)
Radius of Circle :định bán kính đường tròn ảo
2. Polygon ngoại tiếp với đường
Khi khởi động lệnh này AutoCAD sẽ yêu cầu một số tùy chọn sau:
Command: Polygon ↵
Number of sides <4> : định số cạnh của đa giác
Edge/<Center of Polygon> : định tọa độ tâm polygon (tâm đường tròn)
Inscribed in Circle/Circumcribed about Circle (I/C)</>: chọn C (định ngoại tiếp)
Radius of Circle : định bán kính đường tròn ảo
3. Ðịnh polygon với cạnh được xác định bởi hai điểm
Khi cần vẽ một polygon có đỉnh trùng với 1 hay 2 điểm nào đó, ta dùng tùy chọn
Edge (cạnh), như dưới đây:
Command: Polygon ↵
Number of Sides <4> : định số cạnh của đa giác
Edge/<Center of Polygon> : chọn E (định cạnh)
First End point of Edge : định điểm thứ nhất của cạnh Polygon
Second End point of Edge : định điểm thứ hai của cạnh Polygon
VI. CHẾ ÐỘ TRUY BẮT ÐỐI TƯỢNG
Ngoài việc dùng tọa độ để định vị điểm của những đối tượng, AutoCAD cung cấp
cho chúng ta một công cụ xác định tọa độ điểm chính xác và rất nhanh trên cơ sở những
đối tượng có sẵn.
Mỗi đối tượng có những đặc điểm riêng của nó, như đoạn thẳng thì có 2 điểm cuối
và điểm giữa, đường tròn có tâm và tiếp tuyến…
AutoCAD truy bắt những điểm đặc biệt này nhanh và rất chính xác. Trong các đối
tượng AutoCAD quan tâm đến 12 loại điểm mà nó truy bắt dễ dàng như hình 3.1.
+ From : tạo điểm cơ bản (Base point), Last point để AutoCAD tính
tọa độ tương đối từ những điểm này.
động lệnh chỉ một lần.
Ta chọn các cách khởi động sau:
* Trên dòng Command : Ddosnap (
* Trên Menu chính : Tools\ Object Snap
Settings...
* Trên thanh trạng thái : nếu chưa gán chế độ truy bắt điểm thường trực) thí
có thể nhắp đúp chuột vào ô OSNAP
Sau khi khởi động AutoCAD đưa ra trang Running Osnap trong hộp hội thoại
Osnap Settings ta chọn loại truy bắt và click OK
Trang Running Osnap (hình 3.3)
Dùng để gán chế độ truy bắt thường trực và điều chỉnh kích thước Aperture size
(hộp bao quanh giao điểm hai sợi tóc khi ta rê hai sợi tóc đến gần đối tượng)
Chú ý: chọn ClearAll để thoát chế độ truy bắt thường trực.
Trang AutoSnap(TM) (hình 3.4)
Trong đó:
+ Marker : ký hiệu loại vị trí truy bắt
+ Magnet : kéo và giữ marker tới điểm cần truy bắt
+ Snaptip : khung mô tả tên của vị trí truy bắt
+ Display aperture box : mở hoặc tắt aperture box
+ Marker size : kích thước ô marker