Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
BÁO CÁO KIẾN TẬP
Đề tài:
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC,
NGUỒN CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA UBND HUYỆN
VĨNH BẢO
Nơi thực tập
:UBND huyện Vĩnh Bảo
Người hướng dẫn
:Chuyên viên Nguyễn Hữu Cường
Sinh viên thực tập
:PHẠM THỊ THÚY
Lớp
:QTNL K1A
Ngành đào tạo
: Quản Trị Nhân Lực
Khóa học
: 2012-2016
1.3.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.................................................11
1.3.2.3 Đặc điểm công chức HCNN ảnh hưởng đến việc đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực....................................................................................12
CHƯƠNG 2........................................................................................................15
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC.................................15
TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO...........................................15
2.1. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện trong thời gian
qua...............................................................................................................15
2.1.1. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, lãnh đạo quản lý trong hệ thống
chính trị của huyện những năm qua............................................................15
2.1.2 Kết quả thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức năm.....................................................................................................16
2.1.3 Phương hướng, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng những năm tiếp theo.. .22
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.2. Nhận xét đánh giá về tình hình nguồn nhân lực tại UBND huyện Vĩnh
Bảo...............................................................................................................25
2.2.1. Kết quả đạt được................................................................................26
2.2.2. Những mặt hạn chế cần khắc phục....................................................26
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển nguồn nhân lực.......28
2.3.1. Chế độ cơ chế chính sách của nhà nước............................................28
2.3.2. Đối với UBND huyện........................................................................30
CHƯƠNG 3........................................................................................................31
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC.......................31
TẠI UBND HUYỆN VINH BẢO TRONG THỜI GIAN TỚI......................31
3.1. Căn cứ để xây dựng những những giải pháp........................................31
TN
: Thanh niên.
PN
: Phụ nữ.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển
mạnh mẽ . Đóng góp vào sự phát triển đó là phương hướng và kết quả thực hiện
của các hoạt động đặc biệt thông qua yếu tố về nguồn nhân lực. Nguồn lực con
người vừa là mục tiêu, vừa là động lực và đóng vai trò quyết định đến quá trình
phát triển kinh tế xã hội của bất kì quốc gia nào. Bên cạnh những nguồn lực vật
chất, tài nguyên thiên nhiên… thì nguồn nhân lực luôn là điểm khởi đầu để các
nguồn lực khác sử dụng một cách có khoa học và hiệu quả.Chính vì thế vấn đề
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần được chú trọng và thực hiện có hiệu
quả để công tác quản trị nhân lực đạt được những bước tiến mới.Trong đó cần
chú trọng tới việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức các cấp,
các ngành.
Được sự giới thiệu của trường Đại học Nội vụ Hà Nội, sự hướng dẫn của
thầy cô giáo trong khoa cùng sự đồng ý của lãnh đạo HĐND - UBND huyện
Vĩnh Bảo em đã hoàn thành thời gian kiến tập 01 tháng của mình. Trong khoảng
thời gian này, bản thân em đã cố gắng nỗ lực không ngừng học hỏi kinh nghiệm
lực tại Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, mục tiêu nghiên cứu có liên
quan đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các đơn vị tổ chức.
- Phân tích thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ủy ban
nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng trong thời gian qua.
-Đề xuất một số giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ủy ban
nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
-Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính tại các cơ
quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyệnVĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng,
-Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình đội ngũ
cán bộ, công chức hành chính ở các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
huyệnVĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, không nghiên cứu cán bộ viên chức và
cán bộ làm công tác Đảng, Đoàn thể.
-Nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến việc đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực tại Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố
Hải Phòng, tập trung vào việc đánh giá nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công
chức hành chính.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
2
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Về không gian: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực tại Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải
1.1.1 Đặc điểm chung về huyện Vĩnh Bảo.
a. Vị trí địa lý, dân số, diện tích.
Huyện Vĩnh Bảo nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam thành phố Hải phòng, có
diện tích đất tự nhiên trên 180km 2 , dân số 191.000 người. Ở vị trí tiếp giáp giữa
Hải phòng với các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, huyện Vĩnh Bảo là một huyện
giữ vai trò trọng yếu trong phát triển vùng kinh tế ngoại thành Hải phòng. Điểm
cực đông của huyện là cửa của sông Hóa đổ vào sông Thái Bình, trước khi sông
Thái Bình đổ ra vịnh Bắc Bộ (biển Đông), phía Tây Bắc huyện giáp tỉnh Hải
Dương, phía Tây Nam và Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông và Đông Bắc
giáp huyện Tiên Lãng (Hải phòng). Huyện có Quốc lộ 10 sang Thái Bình
(hướng Tây Nam), hướng ngược lại lên phía Bắc là hướng đi trung tâm thành
phố Hải phòng qua các huyện Tiên Lãng, An Lão. Huyện Vĩnh Bảo được bao
bọc kín xung quanh bởi 3 con sông:
Sông Luộc phía Tây Bắc, là ranh giới của huyện với tỉnh Hải Dương;
Sông Hóa ở phía Tây Nam và Nam, gần như là ranh giới của huyện với
tỉnh Thái Bình;
Sông Thái Bình làm ranh giới giữa huyện Vĩnh Bảo với huyện Tiên Lãng.
Huyện Vĩnh Bảo có 1 thị trấn Vĩnh Bảo và 29 xã, là các xã: Giang Biên,
Dũng Tiến, Việt Tiến, Vĩnh An, Vĩnh Long, Thắng Thủy, Trung Lập, Hiệp Hòa,
An Hòa, Hùng Tiến, Tân Liên, Tân Hưng, Hưng Nhân, Nhân Hòa, Tam Đa,
Vinh Quang, Đồng Minh, Thanh Lương, Cộng Hiền, Tiền Phong, Vĩnh Phong,
Cao Minh, Tam Cường, Liên Am, Cổ Am, Lý Học, Hòa Bình, Vĩnh Tiến, Trấn
Dương.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
4
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
nghiệp, nông nghiệp, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, xây dựng hệ thống
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
5
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
chính trị trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo, trong đó xác định
phát triển công nghiệp là khâu đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vĩnh Bảo là đơn
vị sớm triển khai xây dựng quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội toàn
huyện; quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007-2010 và đến 2020; quy hoạch mở
rộng Thị trấn Vĩnh Bảo với quy mô 500 ha, dân số 20.000, là đô thị loại 4, có
kết cấu hạ tầng kinh tế hiện đại; thành lập thêm Thị trấn Nam Am - xã Tam
Cường; quy hoạch các xã, thị trấn, thị tứ; quy hoạch phát triển hệ thống chợ, hệ
thống giao thông và khu vực bãi rác thải... theo hướng phát triển bền vững. Là
địa phương có dân số đông (gần 20 vạn), trong đó trên 10 vạn còn trong độ tuổi
lao động, có chất lượng khá cao (25% đã qua đào tạo) cung cấp hàng vạn lao
động cho các doanh nghiệp trong và ngoài huyện. Về quỹ đất, trên cơ sở các quy
hoạch đã được thành phố phê duyệt, huyện đã xác định được một số địa điểm
với diện tích trên 1000 ha cho phát triển công nghiệp; hàng trên 10.000 ha đất
phát triển sản xuất nông nghiệp, thuận lợi cho sản xuất các loại cây trồng có giá
trị kinh tế cao (hoa, rau màu, thuốc lào, dưa, ớt...). Song song với việc thực hiện
tốt công tác quy hoạch, huyện luôn chủ động, tích cực triển khai các biện pháp
thu hút các doanh nghiệp về đầu tư sản xuất, kinh doanh.
Đến nay, trên địa bàn huyện có 3 khu công nghiệp (Vinh Quang, An Hoà,
Giang Biên), 2 cụm công nghiệp (Tân Liên, Dũng Tiến - Giang Biên, Cầu
Nghìn) được Chính phủ, UBND thành phố phê duyệt quy hoạch; 6 doanh nghiệp
Phó chủ tịch là người giúp việc cho Chủ tịch.
Các thành viên khác
b. Các phòng ban chuyên môn.
Các cơ quan chuyên môn được thành lập để tham mưu giúp UBND huyện
Vĩnh Bảo thực hiện chức năng quản lý ở địa phương, và bảo đảm thống nhất
quản lý của ngành và lĩnh vực công tác từ Trung ương đến địa phương. Đồng
thời thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND và theo
quy định của pháp luật.
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, chịu sự chỉ đạo, quản lý về
tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp thành phố.
Trong những năm gần đây, số lượng các phòng, ban chuyên môn của
UBND huyện Vĩnh Bảo cũng có sự thay đổi.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
7
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Đợt 1: Thực hiện Nghị định số 12/2001/NĐ-CP, UBND huyện đã triển khai sắp
xếp các phòng ban thuộc huyện từ 14 phòng còn 10 phòng.
Đợt 2: Thực hiện Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ
và Quyết định số 116/QĐ-UB ngày 18/01/2005 của UBND thành phố, trong
tháng 01/2005, UBND huyện đã tiến hành kiện toàn các cơ quan chuyên môn,
thành lập 13 phòng chuyên môn thuộc UBND huyên.
Đợt 3: Tháng 4/2008, thực hiện Nghị định số 14/NĐ-CPngày 4/2/2008 của
Phòng
Nội vụ
Văn
phòng
UBND
Phòng
TC- KH
Phòng
NN&PTN
T
Phòng
Kinh tế &
Hạ tầng
Phòng
TN&MT
Phòng
Giáo dục
& Đào
Phòng
VH & TT
Phòng
LĐ-TB
thống nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước từ trung ương tới địa phương.
1.2.2 Nhiệm vụ.
Căn cứ vào Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, quy định rõ nhiệm
vụ của UBND Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh. Theo đó, UBND
Huyện có những nhiệm vụ sau:
Quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủy lợi, dịch vụ, y tế, văn hóa…
Chịu trách nhiệm quản lý về đất đai và các tài nguyên khác, quản lý việc thực
hiện tiêu chuẩn đo lường chất lượng hàng hóa.
Đảm bảo an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây
dựng lực lượng vũ trang nhân dân, quốc phòng toàn dân. Thực hiện các chính
sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương.
Quản lý công tác tổ chức lao động tiền lương, đào tạo đội ngũ viên chức
nhà nước và cán bộ cấp phòng.
Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của nhà nước, tổ chức kinh tế xã hội,
bảo vệ tính mạng danh dự, nhân phẩm và các quyền lợi hợp pháp của nhân dân.
Chống tham nhũng, buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác.
Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ
chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân;
hướng dẫn, chỉ đạo công tác hòa giải ở xã, thị trấn.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
10
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo đúng quy định của
11
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Đào tạo con người là quá trình nâng cao năng lực của con người về mặt
thể lực, trí lực, tâm lực đồng thời phân bố, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất
năng lực của nguồn nhân lực để phát triển đất nước.
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính
sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực
(trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội), nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn
nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội trong từng giai đoạn phát triển.
b. Nội dung của phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức.
-Phát triển qui mô số lượng nguồn nhân lực.
-Xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu của tổ chức.
- Phát triển về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nguồn nhân lực .
-Phát triển kỹ năng của nguồn nhân lực.
-Nâng cao nhận thức nguồn nhân lực.
-Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực.
c. Ý nghĩa của việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức.
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầu
học tập nâng cao và cơ hội phát triển, thăng tiến trong nghề nghiệp của bản thân,
là một trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt. Bên cạnh đó, phát triển
nguồn nhân lực còn có ý nghĩa tạo nên sự gắn bó giữa người lao động và tổ
chức, tính chuyên nghiệp trong công việc, sự thích ứng với công việc hiện tại và
tương lai, tạo cho người lao động có cách nhìn, tư duy mới trong công việc làm
cơ sở để phát huy tính sáng tạo trong công việc.
d. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực.
-Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của nhà nước.
- Tiêu chí về trình độ văn hoá.
- Tiêu chí về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Tiêu chí về kỹ năng nghềnghiệp.
- Tiêu chí về kinh nghiệm công tác.
- Tiêu chí về sức khoẻ.
d. Đặc điểm công chức HCNN ảnh hưởng đến việc đào tạo phát triển
nguồn nhân lực.
Đội ngũ công chức HCNN được hình thành và phát triển gắn liền với quá
trình lịch sử nước ta, qua các thời kỳ khác nhau. Do đặc thù nghề nghiệp, lĩnh
vực công tác, đội ngũ công chức HCNN có các đặc điểm như sau:
- Là những người thực thi công vụ.
- Là những người cung ứng dịch vụ hành chính công.
- Là một đội ngũ chuyên nghiệp.
- Được Nhà nước đảm bảo lợi ích khi thực thi công vụ.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
14
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO.
2.1. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện trong thời gian
qua.
2.1.1. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, lãnh đạo quản lý trong hệ thống
chính trị của huyện những năm qua.
chế, đó là: Công tác đào tạo còn chưa thật sự gắn với quy hoạch cán bộ, chưa
gắn với yêu cầu tiêu chuẩn của vị trí công tác; Còn mất cân đối về hình thức, nội
dung đào tạo, cơ cấu tỷ lệ cán bộ nữ; Phương hướng, nội dung đào tạo tuy có đổi
mới nhưng vẫn còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu; Chất lượng đào tạo, nhất
là đào tạo tại chức còn nhiều hạn chế; Quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ còn
thiếu sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng của huyện, thành phố
và của cơ sở đào tạo, chưa đảm bảo tính toàn diện của công tác đào tạo cán bộ;
Việc đầu tư kinh phí cho đào tạo chưa có cơ chế cụ thể để động viên cán bộ.
Chưa xây dựng được quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ từng thời kỳ và bồi
dưỡng đối với từng loại cán bộ. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của huyện chưa
đảm bảo đủ các điều kiện để thật sự nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.
Kinh phí đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thời gian qua tuy đã
được quan tâm sử dụng cơ bản đúng mục đích, song công tác kiểm tra chưa
thường xuyên, chưa phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí trong công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ..
Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trên có cả nguyên nhân khách
quan và nguyên nhân chủ quan. Song nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Trong
đó đáng lưu ý nhất là nhận thức tinh thần trách nhiệm của các cấp uỷ đảng,
chính quyền, ban ngành từ huyện đến cơ sở về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ còn hạn chế; chưa xây dựng được kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàng
năm cũng như cả giai đoạn mà chủ yếu là xây dựng kế hoạch mở các lớp đào
tạo, bồi dưỡng. Vai trò, trách nhiệm của các ban, cơ quan tham mưu cho cấp uỷ,
chính quyền trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ còn hạn chế.
2.1.2 Kết quả thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức năm.
a. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo.
Thực hiện các văn bản hướng dẫn của Trung ương, thành phố về công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011-2015; căn cứ
vào nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV về phương hướng, nhiệm
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
( trong đó 2 đồng chí tốt nghiệp năm 2014); cử 20 đồng chí cán bộ học Trung
cấp lý luận chính trị tập trung tại trường Chính trị Tô Hiệu ( trong đó 9 đồng chí
tốt nghiệp năm 2014); liên kết với trường chính trị Tô Hiệu mở lớp Trung cấp lý
luận chính trị-hành chính khóa XI ( tại chức ) với 120 học viên; bồi dưỡng trình
độ lý luận chính trị cho 100% đảng viên mới được kết nạp năm 2014.
Sinh viên: Phạm Thị Thúy
17
Lớp: Quản trị Nhân lực K1A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Duy trì 8 lớp đại học, trong
đó: đã hoàn thành chương trình thi tốt nghiệp cho 02 lớp Đại học với số học viên
là 150 học viên ( ĐH QLKT và ĐH Mầm non ); 04 trung cấp chuyên môn ( 02
lớp Trung cấp hành chính; 01 lớp trung cấp văn hóa; 01 lớp trung cấp dược với
số học viên là 162 người ). Ngoài ra đã cử cán bộ, công chức đi đào tạo trình độ
Đại học, Trung cấp tại thành phố và các tỉnh lân cận đối với các chuyên ngành
không đủ điều kiện mở lớp tại huyện. Trong năm đã cử 10 cán bộ, công chức đi
đào tạo trình độ thạc sĩ.
Về bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ: đã cử 04 cán bộ đi bồi dưỡng kiến thức
quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính; cử 05 cán bộ, conng chức đi
bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên; mở các lớp bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, những người hoạt động không chuyên
trách xã, thị trấn, đại biểu HĐND xã, thị trấn về ký năng quản lý điều hành,
nghiệp vụ chuyên môn; mở 37 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ đoàn, hội,
cán bộ không chuyên trách cơ sở,…; ngoài ra đã cử cán bộ, công chức tham gia
các lớp bồi dưỡng khác do thành phố và Trung ương mở theo kế hoạch của
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ XÃ, THỊ TRẤN.
Độ tuổi
ST
T
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
II
1
2
3
4
5
CHỨC DANH
Cán bộ
Bí thư Đảng ủy
30
29
30
30
29
24
25
38
29
30
NỮ Dướ Trên
2
1
1
1
2
30
1
4
8
i 45
45
1
13
Tin
môn
chính trị
dưỡng
Trung CĐ, Sơ Trung
học
THPT
QLNN
cấp ĐH cấp cấp
hóa
19
21
29
25
22
4
19
22
25
30
25
29
24
22
16
7
Bồi
9
7
1
2
19
17
4
19
27
29
21
6
13
9
7
7
6
14
2
3
1
2
10
25
21
25
12
23
8
3
4
10
13
19
6
7
3
6
30
10
30
4
1
3
7
3
3
8
20
26
40
24
29
2
6
1346(
10
698
648
735
126
29
không
3
24