Thực trạng & kiến nghị, giải pháp hoàn thiện đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty phát hành biểu mẫu thống kê - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Lê Hà Anh_QTNL48 GVHD: TS.Nguyễn Vĩnh Giang
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nền kinh tế thị trường đang đặt ra
rất nhiều thách thức cũng như cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh
nghiệp có đứng vững trên thị trường hay không phần lớn phụ thuộc vào đội ngũ lao
động. Hiện nay thực trạng lao động ở Việt Nam đã đáp ứng được những gì của thơì
kì hội nhập kinh tế quốc tế? Thực tế cho thấy lực lượng lao động Việt Nam đang
yếu kém về cả chất lượng lẫn số lượng. Do vậy các doanh nghiệp và nhà nước cần
quan tâm đến việc nâng cao nguồn nhân lực, tạo ra đội ngũ cán bộ giỏi, trình độ tay
nghề cao để nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho các doanh nghiệp. Đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực là hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp để
tạo ra đội ngũ lao động giỏi lành nghề. Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay thực
sự chưa quan tâm đến hoạt động này và nhận thức được hiệu quả của nó đối với tổ
chức.
Nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay thiếu về mặt số lượng lẫn chất lượng. Chất
lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng tạo ra doanh thu và năng suất lao
động cho doanh nghiệp. Nhất là nguồn nhân lực ngành in hiện nay có nhiều bất cập.
Thiếu và yếu những lao động có tay nghề cao và theo kịp công nghệ hiện đại tiên
tiến trên thế giới.
Do vậy em chọn đề tài: Thực trạng & kiến nghị, giải pháp hoàn thiện đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty phát hành biểu mẫu thống kê
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Phạm vi nghiên cứu: Công ty phát hành biểu mẫu thống kê.
Không gian: tại công ty phát hành biểu mẫu thống kê.
Thời gian: số liệu thu thập trong vòng 3 năm 2006,2007,2008

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG MỘT TỔ CHỨC
1.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực( NNL) trong một tổ chức
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản:
1.1.1.1 Phát triển nguồn nhân lực
- Khái niệm nguồn nhân lực:
Theo định nghĩa: Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người
lao động làm việc trong tổ chức đó.(1)
Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn hoá mà con người
tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập cao trong tương lai.
- Khái niệm phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có
tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự
thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động( Theo Ths. Nguyễn Văn Điềm &
PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân Sách Quản trị nhân lực)(1)
Như vậy phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên không những về số
lượng quy mô nguồn nhân lực mà còn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đó
cũng là qúa trình người lao động nhận thức, hoc hỏi và sáng tạo và tiếp thu kỹ năng
tay nghề mới.
1.1.1.2 Giáo dục, đào tạo, phát triển
Nội dung 3 hoạt động của phát triển NNL:
- Giáo dục: là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào
một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tương lai.
Các hoạt động giáo dục thông qua lý thuyết và thí nghiệm mô phỏng, mang tính
chất lâu dài.
- Đào tạo: là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể
thực hiện tốt hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Những hoạt động đào tạo này làm
cho người lao động nắm rõ hơn về công việc và nâng cao tay nghề và trình độ của
họ. Người lao động sẽ được học hỏi thông qua thực tế, mô hình. Hoạt động này áp

chóng với sự biến đổi của môi trường kinh doanh
- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào tổ chức. Qua những
kiến thức học được người lao động áp dụng nó những tiến bộ của khoa học kỹ thuật
vào thực tế.
- Tạo ra được lợi thế cạnh tranh của tổ chức nhờ có đội ngũ lao động giỏi lành
nghề, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh mới.
Lê Hà Anh_QTNL48 GVHD: TS.Nguyễn Vĩnh Giang
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Đôí với người lao động:
- Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp. Có thể coi đào
tạo là một chế độ đãi ngộ cho người lao động. Thông qua đào tạo họ có cơ hội học
hỏi, sáng tạo, nâng cao cơ hội thăng tiến, thúc đẩy họ làm việc và họ gắn kết hơn
với tổ chức.
- Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động
- Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương
lai
- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động. Việc thoả
mãn nhu cầu được học tập sẽ là cơ sở tạo động lực cho người lao động làm việc.
- Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ.
Đó là cách để phát huy tính sáng tạo của họ trong công việc.
1.1.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động đào tạo và phát triển trong một
tổ chức
1.1.3.1 Các nhân tố thuộc bên trong tổ chức
* Đặc điểm của tổ chức
- Mục tiêu, chiến lược, chính sách của tổ chức
Mục tiêu, chiến lược và chính sách của tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến các
chính sách, hình thức đào tạo và phát triển người lao động. Nếu mục tiêu của tổ
chức là phát triển nguồn nhân lực, ưu tiên vấn đề đào tạo thì tổ chức đó sẽ có những
kế hoạch đào tạo thường xuyên cho người lao động và ngược lại. Chiến lược của tổ

Để trang trải các chi phí như học phí, chi phí sách vở, chi phí cho giáo viên…cần có
sự hỗ trợ của tổ chức. Mỗi khi một tổ chức đầu tư vốn nhân lực của mình phải có sự
cân nhắc giữa lợi ích thu được và chi phí đầu tư vào việc học tập, nâng cao tay
nghề, chuyên môn để quyết định.
Tình hình sản xuất kinh doanh của tổ chức sẽ quyết định đến hình thức và quy
mô đào tạo. Tổ chức nếu tạo ra được nhiều lợi nhuận thì có thể sẽ đầu tư nhiều hơn
vào hoạt động đào tạo. Từ đó tổ chức sẽ hướng tới các hình thức đào tạo hiệu quả
nhưng tốn nhiều chi phí hơn như cử đi học ở trường chính quy, đào tạo theo kiểu
chương trình hoá với sự trợ giúp của máy tính hay đào tạo từ xa. Tổ chức cũng sẽ tổ
chức đào tạo cho nhiều công nhân viên. Và ngược lại đối với các tổ chức sản xuất
kinh doanh không hiệu quả họ sẽ tổ chức ít các hoạt động đào tạo hơn.
* Đặc điểm nguồn nhân lực của tổ chức:
Trình độ nguồn nhân lực của tổ chức ảnh hưởng lớn đến hoạt động đào tạo và
phát triển trên khía cạnh quy mô và hình thức đào tạo. Việc quyết định xem nên cử
người lao động đi học hay tiếp tục đi làm liên quan đến tay nghề của họ có vững
vàng hay không. Nếu trình độ tay nghề của người lao động cao thì số luợng cần đào
tạo giảm đi và ngược lại. Hơn nữa vấn đề tiếp thu kiến thức mới cũng sẽ dễ dàng
đối với đội ngũ lao động giỏi.
Lê Hà Anh_QTNL48 GVHD: TS.Nguyễn Vĩnh Giang
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tổ chức:
* Môi trường pháp lý
Vấn đề pháp luật luôn được coi trọng đối với tất cả các tổ chức. Mọi hoạt động
của tổ chức đều phải tuân theo các quy định của pháp luật, hoạt động đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực cũng vậy. Các nội dung đào tạo cũng như việc tổ chức
đào tạo phải hợp lý, không xâm phạm đến lợi ích của các tổ chức, cá nhân khác.
Chính sách đào tạo của tổ chức cũng phải phù hợp với chính sách đào tạo và
phát triển NNL của quốc gia.
* Môi trường kinh tế

động lành nghề hơn
- Nội dung các phương pháp đào tạo trong công việc
+ Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
+ Đào tạo theo kiểu học nghề
+ Kèm cặp và chỉ bảo
+ Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
* Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Đây là phương pháp phổ biến để dạy cho các công nhân kỹ thuật hiểu biết về
nghề nghiệp và kỹ năng trong công việc. Hoạt động này bắt đầu từ sự hướng dẫn
giải thích của người dạy, người chỉ dẫn một cách tỉ mỉ, cặn kẽ về công việc. Người
công nhân sẽ được quan sát học hỏi và sau đó làm thử cho tới khi thành thục công
việc đó.
Ưu điểm: - Người học nắm bắt được các kiến thức thực tế và các kỹ năng cần
thiết cho công việc.
- Không tốn chi phí do không cần các trang thiết bị phục vụ việc học
Nhược điểm: Có thể can thiệp vào sự tiến hành công việc của người học cũng
như các nhân viên khác.
Có thể làm hư hỏng các máy móc thiết bị do quá trình làm thử
* Kèm cặp và chỉ bảo
Đối tượng là cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát
Đây là phương pháp mà người quản lý giỏi hơn sẽ giúp các cán bộ quản lý và
nhân viên giám sát dưới quyền có thể học đuợc những kỹ năng kiến thức quản lý
trong công việc hiện tại cũng như tương lai. Người kèm cặp có thể là: người lãnh
đạo trực tiếp, người cố vấn, người quản lý có kinh nghiệm hơn.
Ưu điểm: Người học tiếp thu các kiến thức một cách dễ dàng và có điều kiện
làm thử các công việc đó.
Nhược điểm: Người học có thể bị ảnh hưởng các làm không tiến tiến của nfười
hướng dẫn hoặc làm công việc đó không đầy đủ và đúng trình tự.
Lê Hà Anh_QTNL48 GVHD: TS.Nguyễn Vĩnh Giang
9

có thể tìm công việc phù hợp với khả năng của mình.
Lê Hà Anh_QTNL48 GVHD: TS.Nguyễn Vĩnh Giang
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nhược điểm: Thời gian luân chuyển quá ngắn người học không dễ thích nghi với
công việc hay vị trí mới.
Người học không thể hiểu biết được đầy đủ công việc mới.
* Các điều kiện để đào tạo trong công việc đạt hiệu quả
- Quá trình đào tạo phải được tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch.
- Người hướng dẫn kèm cặp phải có đủ năng lực, kiến thức nghề nghiệp giỏi và có
thêm phụ cấp cho người hướng dẫn để họ có động lực làm việc và kèm cặp học viên
hơn.
- Các giáo viên dạy nghề phải được lựa chọn cận thận, giỏi về các kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ, khả năng truyền thụ tốt.
1.1.4.2 Đào tạo ngoài công việc
- Khái niệm: Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người
học được tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế và việc học chủ yếu diễn ra
trên sách vở, mô hình.
- Nội dung các phương pháp đào tạo ngoài công việc:
+ Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
+ Cử đi học ở các trường chính quy
+ Các bài giảng, các hội nghị hoặc các thảo luận
+ Đào tạo theo kiểu chương trình hoá, với sự giúp đỡ của máy tính
+ Đào tạo theo phương thức từ xa
+ Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm.
+ Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
* Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
Phương pháp này áp dụng cho các công việc phức tạp, công việc có tính chất
đặc thù hoặc những công việc thường xuyên được đổi mới mà các phương pháp
kèm cặp hay chỉ dẫn trong công việc không đáp ứng được nhu cầu.

internet…
Ưu điểm: Phương pháp cung cấp cho học viên một lượng kiến thức lớn. Người
học có thể chủ động sắp xếp thời gian để học, đáp ứng nhu cầu các học viên ở xa
trung tâm đào tạo.
Nhược điểm: Chi phí cao do việc đầu tư vào bài giảng lớn.
* Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
Chủ yếu dành cho cán bộ quản lý, lãnh đạo và các nhân viên chuyên môn nghiệp
vụ.
Phương pháp này bao gồm các cuộc hội thảo khoa học trong đó sử dụng các kỹ
thuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý
hoặc là bài tập giải quyết các vấn đề.
Lê Hà Anh_QTNL48 GVHD: TS.Nguyễn Vĩnh Giang
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Người học qua phương pháp này được rèn luyện các kỹ năng thực tế, nâng cao
khả năng, kỹ năng làm việc. Song nó lại tốn nhiều công sức và thời gian để biên
soạn ra các tình huống làm mẫu.
* Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
Chủ yếu dành cho cán bộ quản lý, những người phải giải quyết các loại công
văn, giấy tờ trong khi thực hiện công việc của mình.
Đây là một kiểu bài tập, trong đó người quản lý nhận một loạt các tài liệu, các
bản ghi nhớ, các tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác
mà một người quản lý có thể nhận được khi vừa tới nơi làm việc, và họ có trách
nhiệm phải xử lý nhanh chóng và đúng đắn. phương pháp này giúp cho người quản
lý học tập cách ra quyết định nhanh chóng trong công việc hàng ngày.
Đây là phương pháp người học được làm việc thật sự và rèn luyện kỹ năng
nhưng có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện công việc của các bộ phận và gây ra các
thiệt hạ ngoài ý muốn.
Trong chuyên đề em chú trọng vào 3 phương pháp. Đó là kèm cặp và chỉ bảo,
đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc, cử đi học ở trường chính quy.

năng xuất lao động ở kỳ kế hoạch.
Lê Hà Anh_QTNL48 GVHD: TS.Nguyễn Vĩnh Giang
ii
i
i
HQ
T
KT
.
=
N
HSM
KT
ca
.
=
SM: Số lượng máy móc trang thiết bị kỹ thuật
cần thiết ở kỳ triển vọng
Hca: Hệ số ca làm việc của máy móc trang thiết
bị
N: Số lượng máy móc trang thiết bị do công
nhân viên kỹ thuật phải tính.
14
KTi: Nhu cầu (công) nhân viên thuộc nghề (chuyên môn) i
Ti: Tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc nghề (chuyên môn) i cần thiết
để sản xuất.
Qi: Quỹ thời gian lao động của một (công) nhân viên kỹ thuật thuộc nghề (chuyên
môn) i.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Căn cứ vào bản phân tích công việc và việc đánh giá tình hình thực hiện công

:
Chỉ số tăng sản phẩm
It
:
Chỉ số tăng tỉ trọng công nhân viên kỹ thuật trên tổng
số
IW: Chỉ số tăng năng suất lao động
w
tSP
KT
I
II
I
.
=
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Đào tạo nghề nghịêp
- Đào tạo người giám sát và quản lý
1.2.5 Dự tính chi phí đào tạo
Chi phí cho đào tạo quyết định quan trọng đến chương trình cũng như các
phương pháp đào tạo. Các chi phí như chi phí thuê giáo viên, chi phí tài liệu, cơ sở
vật chất…
Trong thực tế khi dự tính chi phí đào tạo không chỉ dự tính cho một phương án
cụ thể mà thường phải dự tính cho nhiều phương án, khi dự tính cần xác định một
cách chính xác và đầy đủ các chi phí liên quan đến đào tạo, nếu có thể cần quan tâm
thêm đến các chi phí cơ hội (vô hình) khi tổ chức đào tạo.
1.2.6 Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Để có thể thiết kế nội dung chương trình đào tạo phù hợp nhất với thực tế tại
doanh nghiệp tổ chức cần đảm bảo một cách toàn diện hai yêu cầu cơ bản đối với

các cơ sở đào tạo, chưa thực sự quan tâm tới mối liên kết giữa đào tạo và sử dụng
nguồn nhân lực. Rất hiếm các doanh nghiệp coi việc đầu tư cho đào tạo là một
nghĩa vụ xã• hội và cũng là chiến lược phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp
mình. Không chỉ vậy các doanh nghiệp in vẫn còn dành quá ít phần kinh phí cho
việc đào tạo lại, đào tạo nâng cao người lao động.
Hơn nữa việc dạy nghề và đào tạo các cấp của các trường hiện nay có nhiều bất
cập. Các sinh viên học xong không áp dụng được lý thuyết vào thực tế nên các
doanh nghiệp hầu như đều phải đào tạo lại. Người công nhân sau khi tốt nghiệp gần
như không được đào tạo thêm, và họ phải tự học theo kiểu truyền nghề từ người có
kinh nghiệm đi trước. Việc tổ chức bồi dưỡng thi tay nghề nếu có cũng chỉ mang
tính hình thức chứ chưa cập nhật bổ sung những kiến thức và hỗ trợ giải quyết
những khó khăn phát sinh trong thực tế sản xuất của công nhân.
Xuất phát từ thực trạng đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty có thể thấy
tính cấp thiết của hoạt động đào tạo và phát triển NNL:
+ Công ty thường xuyên thiếu người lao động có trình độ một số chuyên môn
như bình bản, chế bản, sắp chữ điện tử…
+ Người lao động hiện tại trình độ còn nhiều hạn chế, khiếm khuyết, yếu kém so
với trình độ phát triển công nghệ ngành in. Nhu cầu nâng cao trình độ kỹ năng làm
việc lớn.
+ Các cán bộ công nhân viên công ty đều là những người làm việc lâu năm, độ
tuổi cao nên cần được nâng cao kiến thức mới, đào tạo thêm các công nghệ hiện đại.
Lê Hà Anh_QTNL48 GVHD: TS.Nguyễn Vĩnh Giang
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NNL TẠI CÔNG TY PHÁT HÀNH BIỂU MẪU THỐNG KÊ
2.1 Tổng quan về công ty Phát hành biểu mẫu thống kê
2.1.1 Thông tin chung về công ty
1. Tên công ty:

Đặt in và phát hành các chứng chỉ ghi chép ban đầu, phiếu điều tra thống kê,
biểu mẫu báo cáo và tổng hợp thống kê.
In và phát hành các loại sách giấy tờ dùng trong quản lý kinh tế xã hội.
Phát hành sách niên giám thống kê, sách hướng dẫn hạch toán, phận tích kinh tế,
các chế độ báo cáo thống kê.
Sản xuất các loại giấy phục vụ cho việc in các loại chứng tư biểu mẫu thống kê.
Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ tuỳ thuộc vào chỉ thị và yêu cầu của Tổng cục
thống kê cũng như của Nhà nước.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Quá trình hình thành và phát trỉên của Công ty phát hành biểu mẫu thống kê
đến nay được chia thành 2 thời kỳ:
- Thời kỳ 1976-1986
- Thời kỳ 1987 đến nay
2.1.2.1 Thời kỳ 1976-1986
* Đặc điểm tình hình:
Giai đoạn này Nhà nước ta vừa thống nhất và cả nước đang cùng chung nhau
phát triển xây dựng đất nước, xây dựng và quản lý theo cơ chế kế hoạch hoá tập
trung. Nhiệm vụ đối với ngành thống kê bao gồm 2 nhiệm vụ lớn:
- Về yêu cầu thông tin thống kê phục vụ Đảng và Nhà nước
- Về yêu cầu của ngành Thống kê để tổ chức thực hiện điều tra năm 1978,
tổng điều tra dân số năm 1979.
* Các hoạt động của công ty
Tiền thân của công ty phát hành biểu mẫu thống kê là phòng phát hành trực
thuộc văn phòng Tổng cục thống kê được thành lập theo quyết định số
17/TCTK/QĐ ngày 30/4/1976.
Nhiệm vụ của phòng phát hành là cấp phát mẫu biểu in sẵn của ngành theo
kế hoạch, đồng thời quản lý thống nhất việc in và phát hành các loại mẫu Thống kê-
kế toán thống nhất của Nhà Nước ban hành cho các đơn vị cơ sở.
Do nhu cầu vốn, ngày 10 tháng 10 năm 1977 Tổng cục thống kê có quyết
định số 736/TCTK/QĐ về việc chuyển phòng phát hành biểu mẫu thống kê thành

phù hợp và không lãng phí.
- Quản lý chặt chẽ và kinh doanh có hiệu quả lao động
Nhằm giải quyết việc làm cho cán bộ công nhân viên Quốc doanh Phát hành
biểu mẫu thống kê đã thành lập Xưởng seo giấy trực thuộc quốc doanh theo quyết
định số 101-TCTK/QĐ.
Lê Hà Anh_QTNL48 GVHD: TS.Nguyễn Vĩnh Giang
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Nhận xét thời kỳ
Thời kỳ 1976-1986 đã hoàn thành nhiệm vụ cấp phát biểu mẫu in sẵn của
ngành theo kế hoạch đồng thời quản lý thống nhất việc in và phát hành phục vụ các
cuộc điều tra đảm bảo chất lượng, thời gian, số lượng.
Cùng sự nỗ lực của 58 cán bộ công nhân viên đã đáp ứng được một phần
phục vụ cho các đơn vị kinh tế cơ sở.
Xưởng seo giấy đã sản xuất được giấy nhưng chất lượng chưa đáp ứng được
yêu cầu. Việc thành lập của Xưởng seo giấy vội vàng do chưa có đội ngũ công nhân
có tay nghề cao nên sản xuất vẫn chưa hiệu quả.
Do trong thời kỳ bao cấp quốc doanh không phải lo vật tư và tiêu thụ sản
phẩm nên không phát huy được tài năng và sự năng động của công nhân viên.
2.1.2.2 Thời kỳ 1987 đến nay
* Đặc điểm tình hình
Đất nước chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
có sự quản lý của nhà nước và phát triển kinh tế nhiều thành phần. Nhà nước ban
hành nhiều bộ luật và các dự báo kinh tế. Nhiệm vụ của ngành được nâng cao lên và
đóng vai trò quan trọng.
* Các hoạt động của công ty
Để mở rộng chức năng kinh doanh Quốc doanh Phát hành biểu mẫu thống kê
chuyển thành Công ty sản xuất và dịch vụ tổng hợp theo quyết định số
193/TCTK/QĐ. Ông Phạm Đình Liệu làm giám đốc. Nhiệm vụ được bổ sung thêm
như: liên doanh, liên kết với các ngành địa phương và các thành phần kinh tế để tổ

nữa các loại giấy tờ này thường thay đổi hàng do chế độ kế toán ở Việt Nam thay
đổi hàng năm buộc các doanh nghiệp phải thích ứng với sự thay đổi đó.
2.2.2 Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong những năm qua, nhờ sự chỉ đạo của Tổng cục thống kê và Bộ kế
hoạch đầu tư Công ty đã có những bước đi đúng hướng đạt được những thành quả
nhất định và phục vụ tốt các nhiệm vụ ngành thống kê, phục vụ cho các kế hoạch
dự báo và hoạch định các chính sách của Nhà nước.
Công ty đã thoát khỏi tình trạng phá sản và càng ngày làm ăn càng có lãi,
không ngừng tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống cho họ, từng
bước khẳng định uy tín của mình trên thị trường in phía Bắc.
Mặc dù trong 3 năm 2006 đến 2008 là giai đoạn cả thế giới đang trong tình
trạng khủng hoảng tài chính, ít nhiều ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam, song
Lê Hà Anh_QTNL48 GVHD: TS.Nguyễn Vĩnh Giang
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
công ty không bị ảnh hưởng nhiều bởi tình trạng chung. Các sản phẩm của công ty
là hàng thiết yếu và cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp. Do vậy, doanh thu 3 năm
qua của công ty hầu như không có sự biến động tăng giảm lớn. Công ty đã giữ được
lượng khách hàng ổn định.
Biểu 2.1: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây:
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Doanh thu 6.417.717.000 6.788.062.764 7.177.476.000
Lợi nhuận trước
thuế
331.973.000 208.321.006 158.560.000
Tổng quỹ lương 910.879.074 1.078.915.329 1.431.685.632
Số lao động 54 53 52
Tiền lương bình
quân/người/năm

công ty đã có nhiều chính sách hỗ trợ và phúc lợi nhưng vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu cần thiết của người công nhân. Các chính sách hỗ trợ như tiền ăn ca, tổ
chức các hoạt động thể dục thể thao, nghỉ mát. Vấn đề tiền lương và lợi nhuận như
vậy ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động đào tạo và phát triển NNL.
2.2.3 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.3.1 Thành công
Công tác in khá phát triển, việc thành lập xí nghiệp in và đầu tư đúng máy móc
và nhân công đã mang lại hiệu quả cao cho công ty qua việc lợi nhuận của cộng ty
tăng đều qua các năm.
Đối với ngành thống kê, hoàn thành công việc in và phát hành sách, biểu mẫu,
phiếu điều tra phục vụ cho các cuộc điều tra thường xuyên và cần thiết do vậy tổng
cục luôn giao việc cho công ty. Công việc của công ty khá quan trọng do vậy luôn
hoàn thành đúng thời gian, chất lượng là nhiệm vụ hàng đầu.
Cán bộ công nhân viên rất nhiệt tình hăng say với nghề, đoàn kết, giúp đỡ lẫn
nhau. Trong công ty đã tạo ra được tinh thần tập thể, môi trường làm việc thoải mái,
gần gũi đã tạo ra hiệu quả hơn trong công việc.
Mọi mệnh lệnh trong công ty được thống nhất nhờ chế độ một thủ trưởng. Do
vậy việc quản lý dễ dàng và nhanh chóng.
2.2.3.2 Hạn chế
Vốn của công ty ít do vậy công ty chưa dám đầu tư vào các máy móc hiện đại
và làm các đơn đặt hàng lớn.
Trình độ của cán bộ công nhân viên chưa cao nên chưa tạo ra được một hiệu
quả tốt. Trong những lúc khối lượng công việc nhiều công ty vẫn phải thuê thêm lao
động mùa vụ.
Lê Hà Anh_QTNL48 GVHD: TS.Nguyễn Vĩnh Giang
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ngày càng nhiều doanh nghiệp in cạnh tranh trên thị trường do vậy công ty
cũng mất đi một sô khách hàng do không đáp ứng được trình độ ngày càng cao của
kỹ thuật in ấn.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status