Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng công tác bố trí sắp xếp nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại INDC group - Pdf 37

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC

MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................4
1.Lý do chọn đề tài.........................................................................................................................4
2.Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................................4
3.Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................................5
4.Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................................5
5.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................5
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài........................................................................................................6
7.Kết cấu của đề tài........................................................................................................................6

PHẦN NỘI DUNG :............................................................................................8
CHƯƠNG I :........................................................................................................8
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG .................8
THƯƠNG MẠI INDC GROUP.........................................................................8
1.Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại INDC Group......................8
1.1.Tóm tắt quá trình phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại INDC Group
........................................................................................................................................................8
1.2.Nghành nghề kinh doanh của công ty INDC Group...................................................................9
1.3.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công Ty INDC Group và vai trò của các phòng ban........................10

CHƯƠNG II.......................................................................................................15
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI INDC GROUP......15
1. Những lí luận chung về công tác bố trí sắp xếp nhân lực..........................................................15
1.1Một số khái niệm chung..........................................................................................................15

4. Một số hạn chế trong công tác sắp xếp bố trí nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng
Thương Mại INDC Group..............................................................................................................32

CHƯƠNG III.....................................................................................................34
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ CHO CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP
XẾP NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI INDC GROUP.......................................................................34
1.Một số giải pháp chung.............................................................................................................34
2.Giải pháp cụ thể.........................................................................................................................35
3.Phương hướng phát triển hoàn thiện công tác bố trí, sắp xếp nhân lực trong giai đoạn từ này
đến năm 2020...............................................................................................................................36
4.Một số khuyến nghị...................................................................................................................36

PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................41

Sinh viên: Nguyễn Văn Minh

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại kinh tế Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa của đất nước ta
hiện nay thì yếu tố con người ngày càng được chú trọng vì con người là nhân tố
quan trọng quyết định đến sự thành công hay sự thất bại của tổ chức . Đăc biệt
thế giới đang có những dấu hiệu suy thoái và khủng hoảng kinh tế thì nước ta



Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

hợp lý, hay chính là việc mà các nhà quản trị bố trí và sử dụng nguồn lao động
của mình như thế nào để họ có thể phát huy được năng lực, sở trường của mình,
nhằm năng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong công tác bố trí và
sử dụng nhân sự cho các bộ phận, phòng ban…thế các nhà quản trị phải sử nó
như thế nào, để góp phần tăng hiệu quả của công tác quản trị nhân sự là một vấn
đề mà các nhà quản lý của công ty phải tiến hành nghiên cứu, suy nghĩ nhằm
làm cho việc hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng nhân lực được hoàn thiện và
có hiệu quả.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác bố trí và sử dụng nhân sự
trong doanh nghiệp và những kiến thức em đã học về quản trị nhân sự trong nhà
trường, đặc biệt là qua thời gian nghiên cứu kiến tập tại Công ty INDC Group và
lòng say mê muốn tìm hiểu về nhân sự trong các Công ty, tổ chức, doanh nghiệp
nói chung và Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại INDC Group
nói riêng và cũng mong muốn góp chút ít công sức về vấn đề nhân sự còn tồn
tại, em xin mạnh dạn lựa chọn đề tại “ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ
SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI INDC GROUP “ . Em hi vọng sẽ giúp một phần nào đo cho
Công ty INDC Group đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh của Công ty trong thời gian tới.
Trong quá trình thực hiện đề tài này Em nhận được rất nhiều sự quan
tâm , giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên trong Công
Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại INDC Group và sự quan tâm giúp
đỡ, hướng dẫn của các thầy cô trong Khoa Tổ Chức và Quản Lí Nhân Lực, đặt
biệt là sự tận tình hướng dẫn của Thầy Nguyễn Văn Tạo đã tạo điều kiện cho em

nghiệm nên bài báo cáo này còn nhiều những khiếm khuyết , vì vậy em rất mong
thầy cô giáo chỉ bảo để bài viết của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên: Nguyễn Văn Minh

3

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển kinh tế - xã hội ngày càng càng cao thì sự cạnh tranh
trên các lĩnh vực của đời sống xã hội càng gay gắt, đặc biệt là trong lĩnh vực
kinh doanh của các Công ty, Doanh nghiệp. Để đưa tổ chức, của mình thoát khỏi
những khó khăn đó và ngày càng phát triển thì vấn đề nhân sự luôn là yếu tố
quan trọng nhất quyết định đến sự thành công hay thất bại của một tổ chức.
Nhắc đến sự thành công của một doanh nghiệp, người ta nhắc thường nhắc đến
vai trò quan trọng của con người. Điều đó khẳng định tầm quan trọng của công
việc quản lý nguồn lực trong công ty, quản lí nhân viên … trong doanh nghiệp.
Do đó, nhân sự nguồn lao động trong doanh nghiệp có vai trò hết sức
quan trọng và to lớn và là yếu tố đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạt động
và sáng tạo của tổ chức. Việc sử dụng nhân sự trong doanh nghiệp như thế nào
làm sao cho họ phát huy hết những tiềm năng trong quá trình làm việc, công tác
đem lại những hiệu quả cao cho quá trình lao động.

Nhân Lực của Trường Đại Học Nội vụ Hà Nội là một nhà quản trị nhân sự trong
tương lai không xa, khi nghiên cứu xong đề tài lần này sẽ cũng cấp cho bản thân
em những kiến thức bổ ích lẫn lí thuyết và thực tế để cung cấp làm hành trang
cho em sau khi ra trường. Cùng với sự nhận biết của bản thân sau khi nghiên
cứu đề tài này em nhận thấy ra mình còn nhiều thiều sót trong kiến thức lý luận
và tự nhủ bản thân mình học hỏi thêm thật nhiều những kiến thức có liên quan
đến chuyên nghành mà mình đang theo học, luôn ý thức được những hành động
của bản thân mình và luôn cố gắng hơn nữa trong quá trình học tập trên ghế nhà
trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là phân tích thực trạng vấn đề bố trí
sắp xếp nhân lực của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại INDC
group. Xác định các yếu tố ảnh hưởng công tác bố trí sắp xếp nhân lực của công
ty INDC Group. Sau khi thấy được thực trạng vấn đề và những yếu tố ảnh
hưởng rồi đưa ra những giải pháp khắc phục cũng như đưa ra những đề xuất
kham thảo trong việc bố trí sắp xếp nhân lực của Công ty INDC Group.
4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian : Tập trung nghiên cứu chủ yếu tại phòng tổ chức hành
chính , ngoài ra còn nghiên cứu tại phòng kế toán và phòng kế hoạch đầu tư của
Công ty.
Về thời gian nghiên cứu của đề tài là trong 1 tháng, tại Công Ty Cổ Phần
Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại INDC Group
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát : Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách tiến
hành quan sát đối tượng nghiên cứu.
Sinh viên: Nguyễn Văn Minh

5

Lớp: 1205.QTNB

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Lý do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Pham vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Kết cấu của đề tài

PHẦN NỘI DUNG : gồm 3 chương
Sinh viên: Nguyễn Văn Minh

6

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Chương I : Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương
Mại INDC Group

Văn phòng đại diện : Số 103, Định Công Thượng, Định Công, Hoàng
Mai, Hà Nội
Điện thoại : 046.68.68.007
Email :
1.1. Tóm tắt quá trình phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng Thương Mại INDC Group
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại INDC Group được
thành lập ngày 5 tháng 10 năm 2005. Công ty với tính chất là công cổ phần , do
một số cổ đông góp vốn thành lập được sự chứng nhận của Sở Kế Hoạch và Đầu
Tư thành phố Hà Nội số 0106005696 ngày 5/10/2005.
Khi bắt đầu thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn về vốn cũng như thị
trường và mặt hàng kinh doanh của mình. Ban đầu công ty chỉ là công ty kinh
doanh đấu thầu các công trình xây dựng nhỏ với đội ngũ nhân viên chỉ có 10
( bao gồm cả các cổ đông ). Sau đó, đến năm 2010 Công ty đã tiến hành mở
rộng quy mô cả về cơ sở hạ tầng cũng như nghành nghề kinh doanh. Tổng số
nghành nghề kinh doanh mà Công ty đăng kí hiện nay là 33 nghành nghề với đội
ngũ nhân viên hơn 32 người ( không bao gồm các cổ đông ).
Sinh viên: Nguyễn Văn Minh

8

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Trải qua gần 10 năm xây dựng, hoạt động, phát triển và trưởng thành
Công ty đã có một bước phát triển khá là bền vững và có thị trường kinh doanh

- Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông
Sinh viên: Nguyễn Văn Minh

9

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
trong các cửa hàng chuyên doanh
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Tư vấn máy tính và quản trị hệ thống máy tính
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến
máy tính
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dũng hữu hình khác
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống điện
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng nhà các loại
- Xử lý dữ liệu, cho thuê các hoạt động liên quan ( không bao gồm cho
thuê hạ tầng mạng )
- Nghiên cứu thị trường và thăm di dư luận ( Không bao gồm dịch vụ

 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng Tổ
Phòng Tài
Chức
Chính Kế
Hành
Toán
Chính  Vai trò của các phòng ban.

Phòng Kế
Hoạch Đầu


Phòng Kĩ
Thuật

• Tổng giám đốc

Gồm 1 Tổng giám đốc và 1 phó Tổng giám đốc :
Tổng giám đốc là người có quyền hạn cao nhất trong việc điều hành hoạt
động chung của Công ty, chịu trách nhiệm trước Công ty về sử dụng có hiểu quả
nguồn lực mà Công ty giao cho, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về
hoạt động kinh doanh của Công ty
Phó Tổng giám đốc là người được Tổng giám đốc điều hành một số lĩnh
vực hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Công ty,
trước Pháp luật về các nhiệm vụ mà Tổng giám đốc phân công
Trực tiếp điều hành các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

12

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

• Phòng tài chính – kế toán :
Phụ trách mọi hoạt động tài chính – kế toán của Công ty, là bộ phận tham
mưu cho Tổng giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính – kế toán,
thống kê theo chế độ hiện hành của Nhà nước và Công ty. Cụ thể phòng tài
chính – kế toán có nhiệm vụ sau
- Về lĩnh vực tài chính :
tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện quyền quản lý,sử dụng tài sản,
nguồn vốn do Công ty giao, giúp Tổng giám đốc điều tiết vốn trong kinh doanh
Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm hoạch định
chiến lược và lựa chọn chiến lược và lựa chọn phương án tối ưu về mặt tài chính
cho Công ty
- Về lĩnh vực kế toán :
Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo quy định của Nhà nước,
ghi chép chứng từ đầy đủ, chính xác, trung thực, khách quan
Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, kết quả thực hiện hoạt động kinh
doanh, báo cáo thuyết minh tài chính theo quy định hiện hành, thường xuyên
báo cáo với Tổng giám đốc về tình hình tài chính của Công ty
Kết hợp với các phòng ban nhằm nắm vững tiến độ khối lượng thi công
các công trình, theo dõi khấu hao máy móc, trang thiết bị, lập kế hoạch thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho cán bộ, nhân viên
trong Công ty theo quy định hiện hành của nhà nước


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI INDC GROUP.
1. Những lí luận chung về công tác bố trí sắp xếp nhân lực.
1.1 Một số khái niệm chung
1.1.1. Khái niệm về quản trị nhân lực
• Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Quản trị nhân lực :
Quản lý : là cách thức chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý
thông qua công cụ, phương tiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý
Nhân lực : Con người về mặt thể lực và trí lực
+ Thể lực : chỉ sức khỏe , trạng thái thoải mái về mặt thể chất, tâm thần và
xã hội chứ không phải là chuyện bị thương tật hay không
+ Trí lực : Là khả năng ứng dụng một cách sáng tạo linh hoạt các tri thức
khoa học vào quá trình thực hiện công việc
Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức để xây dựng phát
triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với
yêu cầu của tổ chức về mặt số lượng và chất lượng, quản trị nhân lực đóng vai
trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức giúp, cho tổ chức tồn tại, phát
triển trong cạnh tranh ( Theo giáo trình Quản trị nhân lực – Trường Đại Học
Kinh Tế Quốc Dân ) .
Quản trị nhân lực là hệ thống triết lý, chính sách và hoạt động chức năng
về thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt
được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên (Theo Trần Kim Dung ).
Ở góc độ tổ chức lao động : Quản trị nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hướng

Mục tiêu chung : Nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một đội ngũ lao
động có chất lượng tốt, có hiểu quả. Để đạt được mục tiêu này nhà quản trị phải
biết cách tuyển dụng, phát triển, đánh giá và duy trì nhân viên của mình.
Mục tiêu cụ thể : Quản trị nhân sự không chỉ đáp ứng nhu cầu của tổ chức
mà còn phải giải quyết được các nhu cầu và thách thức của xã hội như : thất
nghiệp, an sinh xã hội .
Mục tiêu cá nhân : Ngoài các mục tiêu chung của tổ chức thì Quản trị
nhân lực còn đáp ứng thỏa mãn nhu cầu cá nhân trong tổ chức như cơ hội thăng
tiến để khẳng định mình, nơi làm việc cung cấp nguồn thu nhập nuôi sống bản
thân …
• Bên cạnh đó Quản trị nhân lực còn có một số chức năng như :
+ Thu hút nguồn nhân lực : Bao gồm các hoạt động nhằm thu hút nhân
lực cho tổ chức như kế hoạch hóa nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng
nhân lực.
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực : Đào tạo là những cố gắng của tổ
Sinh viên: Nguyễn Văn Minh

16

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

chức được đưa ra nhằm thay đổi hành vi và thái độ của nhân viên để đáp ứng
các yêu cầu của công việc. Gồm các hoạt động giúp nâng cao trình độ chuyên
môn cho người lao động.
+ Duy trì nguồn nhân lực : Là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

việc khác hoặc từ địa dư này sang địa dư khác.
Thuyên chuyển có thể được để xuất từ phía doanh nghiệp ( thuyên chuyển
không tự nguyện ), cũng có thể được đề xuất từ phía người lao động với sự chấp
thuận của doanh nghiệp ( thuyên chuyển tự nguyện )
Từ phía doanh nghiệp, thuyên chuyển có thể được thực hiện do những lý
do sau :
- Điều hòa nhân lực giữa các bộ phận hoặc cắt giảm chi phí ở những bộ
phận mà công việc kinh doanh bị suy giảm
- Lấp các vị trí công việc còn trống
- Sửa chữa những sai sót trong bố trí lao động
Từ đó có các dạng thuyên chuyển như :
• Để sửa chữa những sai sót trong bố trí lao động
Thuyên chuyển sản xuất : Do nhu cầu sản xuất, để điều hòa lao động, để
tránh phải giãn thợ
Thuyên chuyển thay thế : Để lấp vào vị trí làm việc còn trống
Thuyên chuyển sửa chữa sai sót : Để sửa chữa những sai sót trong tuyển
chọn hay bố trí lao động.
• Xét về mặt thời gian :
Thuyên chuyển tạm thời : Thuyên chuyển trong một thời gian ngắn để
điều hòa lao động, tận dụng lao động tạm thời
Thuyên chuyển lâu dài : Thuyên chuyển trong một thời gian dài để đáp
ứng nhu cầu sản xuất, sửa chữa những sai sót trong bố trí lao động, để tận dụng
năng lực của cán bộ

viên sang một vị trí tương đương hay thấp hơn theo yêu cầu của tổ chức, nhằm
thực hiện mục tiêu đặt ra cho tổ chức. Mục tiêu của tổ chức là đào tạo, rèn luyện
đội ngũ cán bộ, nhân viên có thêm năng lực mới để đam đương những công việc
khó khăn hơn, giúp tổ chức đi lên cũng như vị thế của người lao động.
• Theo tổ chức thì luân chuyển có 2 dạng :
Luân chuyển định kì : Luân chuyển có kế hoạch từ trước
Luân chuyển đột xuất : Luân chuyển không có kế hoạch mà do yêu cầu
khách quan của công việc, các yếu tố khác của tổ chức cũng như của người lao
động
• Xét về mặt địa vị xã hội có các dạng :
- Luân chuyển từ Trung ương đến địa phương nhằm bù đắp, củng cố nhân
lực cho địa phương còn thiếu
- Luân chuyển từ địa phương đến Trung ương nhằm tăng cường lực lượng
cán bộ quản lý cho Đất nước
- Luân chuyển giữa các cơ quan Trung ương với nhau
- Luân chuyển giữa nội bộ Địa phương
1.2.3. Đề bạt
Đề bạt ( thăng tiến ) là việc đưa người lao động vào một vị trí việc làm có
tiền lương cao hơn, có uy tín và trách nhiệm lớn hơn, có điều kiện làm việc tốt
hơn và có cơ hội phát triển cao hơn.
Mục đích của đề bạt ( thăng tiến ) là biên chế người lao động vào một vị
Sinh viên: Nguyễn Văn Minh

19

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập


doanh nghiệp đề nhằm tạo ra điều kiện có tiền lương cao hơn, công việc tốt hơn
cho người lao động. Đồng thời, động viên các lãnh đạo để họ sẵn sàng cho phép
người lao động rời khỏi vị trí việc làm mới nếu có cơ hội. Tổ chức cũng nên xây
Sinh viên: Nguyễn Văn Minh

20

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

dựng và sử dụng các thăng tiến nghề nghiệp ( hay còn gọi là thang công việc,
các con đường nghề nghiệp ) để giúp người lao động nhìn thấy được khả năng
tiến bộ trong doanh nghiệp, để họ có thể kế hoạch hóa việc đào tạo và tích lũy
kinh nghiệm nhằm nhằm đạt được những mục tiêu nghề nghiệp cụ thể. Các
thang tiến bộ nghề nghiệp là những sơ đồ cho thấy sự vận động theo chiều
ngang và theo chiều dọc của người lao động từ công việc này sang công việc
khác trong nội bộ doanh nghiệp và những đòi hỏi từng công việc đối với họ.
Trong chính sách đề bạt của doanh nghiệp, cũng cần xác định rõ ranh giới
trách nhiệm của những cán bộ có liên quan trong công việc thực hiện đề bạt.
Tương tự như thuyên chuyển, thông thường các cán bộ lãnh đạo bộ phận có
quyền đề xuất việc thăng tiến trong sự tư vấn, hỗ trợ của phòng. Nguồn nhân
lực, quyết định cuối cùng thuộc về lãnh đạo cấp cao. Thủ tục đề bạt tùy thuộc
vào từng quy định của doanh nghiệp, song tổ chức cần kế hoạch hóa việc thăng
tiến và thực hiện các hoạt động đào tạo, phát triển đối với người lao động để
chuẩn bị cho họ các kiến thức, kĩ năng cần có khi nhận việc làm mới, sử dụng
các phương pháp tuyển mộ, tuyển chọn thích hợp để tìm và sàn lọc được những

• Giãn thợ
Là sự chấm dứt quan hệ lao động giữa người lao động và doanh nghiệp do
lý do sản xuất kinh doanh chẳng hạn như là giảm quy mô sản xuất. Tổ chức cần
đưa ra các quyết định hợp lý. Ai bị mất việc trước tiên ? Ai được gọi lại làm việc
trước tiên ? Quyết định đó có thể được lựa chọn trên cơ sở thâm niên làm việc
hoặc những người có hoàn cảnh khó khăn và có những cam kết khi kí kết hợp
đồng lao động để giúp người lao động khỏi bị sốc khi mất việc. Đồng thời tổ
chức cần có những biện pháp hỗ trợ theo luật và khả năng kinh tế của doanh
nghiệp hoặc tổ chức để giảm bớt những khó khăn cho người lao động ( bồi
thường, trợ cấp thôi việc, đào tạo, học nghề mới … ).
• Sa thải
Sa thải là một trong ba hình thức xử lí kỉ luật lao động và đó cũng chính là
hình thức xử lý kỉ luật lao động nặng nhất đối với người lao động vi phạm trong
quá trình thực hiện hợp đồng lao động hay một lý do khách quan khác.
Có hai dạng sa thải lao động là :
Người lao động bị đuổi việc ( sa thải ) do lý do kỉ luật lao động. Đây là
hình thức cao nhất của kỉ luật lao động. Trong trường hợp này, phòng nguồn
nhân lực và người lãnh đạo trực tiếp của người lao động cần thực hiện đầy đủ
các bước của quá trình kỉ luật.
Người lao động có thể bị sa thải do lý do sức khỏe mà pháp luật không
cho phép làm việc tiếp. Sauk hi khỏi bệnh, người lao động sẽ được trở lại làm
việc cho doanh nghiệp.
• Tự thôi việc
Tự thôi việc là dạng thôi việc do nguyên nhân từ phía người lao động.
Dạng này đơn giản nhất, ít gây ra các vấn đề phức tạp cho doanh nghiệp nhưng
Sinh viên: Nguyễn Văn Minh

22

Lớp: 1205.QTNB

- Bên cạnh đó, bố trí sắp xếp nhân lực hợp lý sẽ giúp bộ máy tổ chức
được tinh giảm và gọn nhẹ hơn, tiết kiệm được chi phí.
Bố trí và sử dụng lao động có hợp lý hay không sẽ quyết định hiệu quả sử
dụng đội ngũ lao động. Để đạt được điều đó, các nhà quản trị nhân sự của doanh
nghiệp phải biết cách sắp xếp, điều chỉnh và tạo ra sự hội nhập của từng nhân
viên vào guồng máy hoạt động chung của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đội ngũ lao động của doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Văn Minh

23

Lớp: 1205.QTNB



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status