Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
CHUYÊN ĐỀ: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: “XÃ HỘI CỔ ĐẠI TRÊN THẾ
GIỚI”
THEO MÔ HÌNH VNEN
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lí luận:
Lịch sử là một môn khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục tình
cảm, đạo đức, phẩm chất cho con người. Đối với ngành giáo dục, Lịch sử không chỉ là
một môn học thông thường mà nó còn có thế mạnh trong việc giáo dục nhân cách, lòng
yêu nước, ý thức công dân cho học sinh. Vai trò của môn Lịch sử lại càng được khẳng
định trong xu thế hội nhập của thế giới. Khi muốn mở rộng quan hệ hợp tác, hội nhập
với thế giới, thế hệ trẻ của chúng ta phải có hiểu biết sâu sắc không chỉ về lịch sử, văn
hóa của đất nước mình mà còn phải am hiểu về lịch sử, văn hóa các nước trên thế giới
để tự tin hội nhập cùng thế giới và để đón thế giới vào Việt Nam.
Trong nhiều năm qua, thực trạng dạy học môn Lịch sử trong trường phổ thông
còn tồn tại nhiều hạn chế. Đó là lối dạy theo kiểu “truyền thụ tri thức”, “nhồi nhét kiến
thức”, học sinh phải học thuộc lòng các nội dung lịch sử như trong SGK …. còn phổ
biến. Phương pháp giảng dạy trên đã khiến học sinh không thiết tha, yêu thích môn học
Lịch sử. Hậu quả: hàng trăm điểm 0 trong các kì thi quốc gia đã khiến các cấp quản lí
và đội ngũ giáo viên dạy Sử trong cả nước lo lắng, trăn trở để tìm "lối thoát", đổi mới
phương pháp dạy học Lịch sử.
Nhiều năm qua, khẩu hiệu “Đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử” đã được đặt
ra và trở thành quen thuộc đối với giáo viên bộ môn. Tuy nhiên, về cơ bản các giờ dạy
Lịch sử của chúng ta vẫn chỉ tập trung vào truyền thụ kiến thức. Những yếu tố rất quan
trọng như đối tượng học sinh, phản ứng tâm lý, khả năng nhận biết, tiếp thu kiến thức
của học sinh cũng như kĩ năng của học sinh ít được chú ý đến.
Bởi vậy, dù đã áp dụng “Đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử” nhưng thực tế
hiện nay phần lớn học sinh trong các nhà trường vẫn không thích học Lịch sử. Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến thực trạng này nhưng theo nhóm chúng tôi có 2 nguyên nhân căn
như năng lực so sánh, năng lực đánh giá các sự kiện lịch sử.
Vì vậy nhiệm vụ của giáo viên hiện nay là cần phải xác định những nội dung rời
rạc, thiếu mối liên hệ, có những điểm tương đồng gần nhau thành các chủ đề dạy học
nhằm khắc phục những hạn chế trong việc tổ chức dạy học hiện nay, phát huy được
những ưu thế của việc tổ chức dạy học theo chủ đề, giúp học sinh xâu chuỗi, liên hệ, kết
nối các nội dung sự kiện lịch sử với nhau.
Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài, tiết trong SGK.
Trong phạm vi 1 tiết học sẽ không đủ thời gian cho các hoạt động học của học sinh theo
tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến nếu có sử dụng phương
pháp dạy học tích cực đó thì cũng mang tính hình thức, đôi khi còn máy móc dẫn đến
kém hiệu quả, chưa thực sự phát huy được tính tích cực, tự lực , sáng tạo của học sinh,
hiệu quả khai thác sử dụng các phương tiện dạy học và tài liệu bổ trợ theo phương pháp
dạy học tích cực bị hạn chế. Ví dụ Bài 6 SGK mặc dù chỉ có hai mục: 1. Các dân tộc
phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì và mục 2. Người Hi lạp và
Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hóa, các thành tựu của nền văn hóa phương
Đông và phương Tây đều có thành tựu như phép tính lịch và thiên văn, chữ viết, khoa
học, văn học và nghệ thuât nhưng nếu Gv khai thác theo hai mục ở trong SGK sẽ dẫn
đến sự trùng lặp gây mất thời gian và học sinh sẽ không còn thời gian để mở rộng kiến
thức, GV cũng không có thời gian để giới thiệu về một số thành tựu văn hóa thời cổ đại
như về Kim tự tháp ở Ai Cập, đền thờ Pác tê nông…qua những đoạn video hay những
mẩu chuyện.
- Dạy học theo chuyên đề là xu thế của thế giới vì:
+ Dạy học theo chuyên đề ngoài việc giúp cho học sinh hiểu, lý giải, xâu chuỗi
tìm ra các mối quan hệ, tác động, ảnh hưởng của các nội dung, sự kiện lịch sử; tăng
cường khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề khác trong
học tập và thực tiễn...
+ Nội dung của các chuyên đề giúp học sinh có những hiểu biết về những kiến
thức cơ bản của chương trình, sách giáo khoa mà học sinh cần đạt được. Từ những kiến
thức đó để học sinh có thể tổng kết, hệ thống hoá kiến thức, củng cố, thực hành, rút ra
quy luật và bài học lịch sử... và tự nghiên cứu, đào sâu kiến thức đã học.
Việc áp dụng mô hình dạy học này đã có những tác động rõ rệt tới GV và HS
trong việc đổi mới phương pháp dạy và học. GV chuyển từ cách dạy thuyết trình truyền
thống sang vai trò tổ chức hoạt động dạy học nhóm, hướng dẫn các hoạt động và quan
sát học sinh thực hiện các bước học tập. Học sinh tự học, tự làm việc với tài liệu hướng
dẫn học (thay sách giáo khoa và đồ dùng học tập) giúp HS tự tin, năng động và sáng tạo
với phương pháp học tập mới.
- Phương pháp giảng dạy theo mô hình trường học mới - VNEN được nhóm
chúng tôi áp dụng qua chủ đề " Văn hóa cổ đại trên thế giới" vì:
+ Thời gian không cho phép.
+ Đây là một trong những chủ đề quan trọng nằm trong chuyên đề "Xã hội cổ
đại". Chủ đề " Văn hóa cổ đại trên thế giới" giúp các em lĩnh hội được những thành tựu
về tất cả các lĩnh vực: lịch, chữ viết, khoa học, văn học, nghệ thuật của các quốc gia cổ
đại trên thế giới nói chung và những thành tựu trong lĩnh vực kiến trúc dân tộc Việt thời
cổ đại đã được minh chứng qua thời gian.
+ Chủ đề này sẽ giúp các em phát huy tối đa các năng lực của bản thân: năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tái hiện kiến thức, năng lực thực hành bộ môn, năng lực
sáng tạo, năng lực hợp tác đặc biệt bản thân các em sẽ được trải nghiệm những tình
huống mới được đặt ra qua chủ đề: đóng vai hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn du
khách đến với những kì quan tiêu biểu thời cổ đại. Từ đó rèn luyện cho các em rèn luyện
sự tự tin, năng động, sáng tạo.
THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
3
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã xây dựng một chuyên đề dạy học trong môn
Lịch sử 6 là: Chủ đề : Xã hội cổ đại.
Là những giáo viên đã nhiều năm trực tiếp giảng dạy ở lớp 6, chúng nhận thấy
2. Học sinh tự thiết lập tiến độ và các bước đi cho quá trình học tập, với một
chương trình tự học theo từng bước và tăng cường sự ưu việt của hoạt động nhóm;
3. Chú trọng đến tính tích cực để đảm bảo học sinh tự tìm tòi, suy nghĩ và chủ
động nắm bắt kiến thức mới; giáo viên tận dụng khả năng tổ chức các hoạt động để giúp
học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống;
4
THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
4. Giáo viên duy trì một môi trường tích cực, cởi mở và đóng vai trò là người
hướng dẫn học, chú trọng đến tính cạnh tranh đối với việc tiếp thu kiến thức của học
sinh;
5. Sự hướng dẫn tự học từng bước được dựa trên sự hướng dẫn học bao gồm các
hoạt động và bài tập diễn ra liên tiếp để hỗ trợ quá trình học tập. Phương pháp hướng
dẫn tự học từng bước khuyến khích học sinh có sáng kiến và sáng tạo. Sự linh hoạt cho
phép học sinh tiến bộ trên từng bước học tập của mình;
6. Nhà trường thiết lập mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh
và cộng đồng, trong đó các thành viên của gia đình tham gia vào quá trình giáo dục và ở
đây các dự án cộng đồng là một trụ cột chính của chương trình;
7. Giao quyền tự quản cho học sinh để đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
trong đời sống dân chủ trong nhà trường, với sự tăng cường các giá trị như sự hợp tác,
tôn trọng và làm việc nhóm.
Với các nguyên tắc trên, các hoạt động học theo mô hình trường học mới - VNEN
được hướng dẫn theo một tiến trình phù hợp, có thể vận dụng được tất cả các phương
pháp dạy học tích cực khác như: dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp "Bàn tay nặn
bột", dạy học dựa trên dự án,...
II. Quan điểm dạy học theo mô hình VNEN
phạm của từng phần trong tiết học. Nhiều bài học được tiến hành trong phòng thí
nghiệm, ngoài trời, tại Viện bảo tàng hay cơ sở sản xuất.
Chủ yếu học sinh được tổ chức học tập theo nhóm, mỗi nhóm 4-6 em, nhóm
trưởng điều hành hoạt động của các thành viên trong nhóm mình.
Hình thức hoạt động học tập linh hoạt: có thể nhóm đôi, nhóm lớn, lớp, cá nhân
(Giáo viên dùng lôgô hoạt động thay cho lệnh của mình).
Giáo viên là người tổ chức, định hướng, điều hành quá trình hoạt động học tập
của học sinh. Trong quá trình học sinh hoạt động, giáo viên theo dõi các nhóm, giúp đỡ,
hỗ trợ kịp thời khi các em gặp khó khăn.
Tóm lại: Dạy học theo mô hình mới VNEN là đặt người học vào vị trí trung tâm của
hoạt động dạy – học, xem cá nhân người học – với những phẩm chất và năng lực riêng
của mỗi người, vừa là chủ thể vừa là mục đích của quá trình đó, phấn đấu tiến tới cá thể
hóa quá trình học tập với sự trợ giúp của các phương tiện thiết bị hiện đại, để tiềm năng
của mỗi HS được phát triển tối ưu, góp phần có hiệu quả vào việc xây dựng cuộc sống
có chất lượng cho cá nhân, gia đình và xã hội, đó chính là cốt lõi tinh thần nhân văn
trong dạy học theo mô hình mới.
Trong dạy học, vai trò chủ động tích cực của người học được phát huy nhưng vai
rò của người dạy không hề bị xem nhẹ, bị hạ thấp. Trái lại, giáo viên phải có trình độ
chuyên môn sâu, có trình độ sư phạm lành nghề, có đầu óc sáng tạo và nhạy cảm cái mới
có thể đóng vai trò là người gợi mở, xúc tác, trợ giúp, hướng dẫn động viên, cố vấn,
trọng tài trong các hoạt động độc lập của học sinh, đánh thức năng lực tiềm năng trong
mỗi em, chuẩn bị tốt cho các em tham gia phát triển cộng đồng.
Định hướng cách dạy học như trên không mâu thuẫn với quan niệm truyền thốngvề vị trí
chủ đạo, vai trò quyết định của giáo viên đối với chất lượng, hiệu quả dạy học. Quan
điểm dạy học theo mô hình mới VNEN cần được quán triệt trong tất cả các khâu của quá
trình dạy học: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá. Cũng
cần lưu ý rằng khi vận dụng không nên máy móc và hình thức, giáo viên phải biết lựa
chọn mức độ thích hợp với từng môn học, từng đối tượng học sinh, phù hợp với phương
tiện thiết bị dạy học và điều kiện học tập của học sinh.
4. Cấu trúc bài học theo chương trình VNEN
trong chủ đề.
Câu hỏi sáng tạo: khuyến khích học sinh tìm hiểu thêm kiến thức liên quan
c. Phương thức hoạt động: Tài liệu nêu nhiệm vụ cụ thể và hướng dẫn học sinh
hoạt động theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ. Kết thúc hoạt động nhóm, học sinh phải
trình bày kết quả và thảo luận với giáo viên
4.3. Hoạt động luyện tập
a. Mục đích: Yêu cầu học sinh phải vận dụng những kiến thức vừa học được ở
hoạt động 2 để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể. Thông qua đó, giáo viên xem học sinh
đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm ở mức độ nào.
b. Nội dung: Đây là những hoạt động gắn với thực tiễn bao gồm những nhiệm vụ
như trình bày, viết văn, bài thực hành, tạo ra tư duy chặt chẽ; yêu cầu học sinh phải vận
dụng những hiểu biết đã học vào giải quyết các bài tập cụ thể; giúp cho học sinh thực
hiện tất cả những hiểu biết ở trên lớp.
c. Phương thức hoạt động: Học sinh có thể được hướng dẫn hoạt động cá nhân
hoặc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, bài tập, bài thực hành… Đầu tiên nên cho học
sinh hoạt động cá nhân để học sinh hiểu và biết được mình hiểu biết kiến thức như thế
nào, có đóng góp gì vào hoạt động nhóm và xây dựng các hoạt động của tập thể lớp. Sau
đó cho học sinh hoạt động nhóm để trao đổi chia sẻ kết quả mình làm được, thông qua
đó học sinh có thể học tập lẫn nhau, tự sửa lỗi cho nhau, giúp cho quá trình học tập của
học sinh hiệu quả hơn. Kết thúc hoạt động này học sinh sẽ trao đổi với giáo viên để
được bổ sung, uốn nắn những nội dung chưa đúng.
4.4. Hoạt động vận dụng
a. Mục đích: Khuyến khích học sinh nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới theo sự
hiểu biết của mình; tìm phương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những cách giải quyết
vấn đề khác nhau; góp phần hình thành năng lực học tập với gia đình và cộng đồng.
b. Nội dung: Hoạt động ứng dụng khác với hoạt động thực hành. Hoạt động thực
hành là làm bài tập cụ thể do giáo viên hoặc sách hướng dẫn đặt ra, còn hoạt động ứng
dụng là hoạt động triển khai ở nhà, cộng đồng, động viên, khuyến khích học sinh nghiên
cứu, sáng tạo giúp học sinh gần gũi với gia đình, địa phương, tranh thủ sự hướng dẫn
THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
Lưu ý: Hoạt động "Vận dụng" và "Tìm tòi, mở rộng" là các hoạt động giao cho
học sinh thực hiện ở nhà, giáo viên không tổ chức dạy học hoàn toàn trên lớp. Vì vậy nội
dung các hoạt động này trong tài liệu Hướng dẫn học chỉ là những yêu cầu, định hướng
và gợi ý về phương pháp thực hiện, mô tả sản phẩm học tập phải hoàn thành,... để học
sinh tự phát hiện, lựa chọn tình huống thực tiễn nhằm vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học được trong bài học; tìm tòi mở rộng thêm theo sở thích, sở trường, hứng thú của
mình. Các hoạt động này hết sức cần thiết và quan trọng, giúp cho việc phát triển năng
lực và phẩm chất của học sinh, cần phải tổ chức thực hiện đầy đủ và hiệu quả. Tuy
nhiên, cần làm cho giáo viên và học sinh hiểu rõ rằng không được/ không nên yêu cầu
tất cả mọi học sinh đều phải thực hiện giống nhau đối với các hoạt động này; sản phẩm
học tập của mỗi học sinh/nhóm học sinh trong các hoạt động này nhìn chung phải là
không giống nhau.
III. XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
1. Cơ sở hình thành chủ đề
- Dựa trên nội dung kiến thức bài 4, bài 5, bài 6 (SGK lịch sử 6)
2. Thời lượng tiến hành chủ đề: 3 tiết
+Tiết 1: Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại
8
THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
+Tiết 2: Sự ra đời của nhà nước và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại.
+Tiết 3: Văn hoá cổ đại
3. Mục tiêu:
3.1.: Kiến thức:
* Học sinh biết :
- Trình bày được các đặc điểm về điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các
trí địa lí các quốc gia cổ đại.
- Phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện với nhau: điều kiện
tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội dẫn đến sự hình thành và ra đời các quốc gia cổ đại
phương Đông và phương Tây.
- Nhận xét đánh giá được về thể chế chính trị và các thành tựu văn hoá của các
quốc gia cổ đại.
THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
9
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
4. Nội dung chủ đề
- Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại.
- Sự phân hóa và cơ cấu giai cấp của xã hội cổ đại.
- Sự ra đời của nhà nước và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại.
- Văn hóa cổ đại.
5. Bảng mô tả
Vận
dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cao
thấp
Nội dung
(Mô tả yêu (Mô tả yêu
(Mô tả yêu cần
(Mô tả yêu
cần cần đạt)
Đông
và
Đông
và
phương Tây
phương Tây
Thành tựu Trình bày được
Giải
thích - Nhận xét được
chính
của những thành
được sự khác những
nền văn hóa tựu tiêu biểu
nhau về thành đóng góp của
cổ
đại của văn hóa cổ
tựu văn hóa những thành tựu
phương
đại
phương
của các quốc văn hóa cố đại
Đông
và Đông
và
gia cổ đại với
nền văn
phương Tây phương Tây
phương Đông minh của nhân
và phương Tây loại.
- Viết đoạn văn
Câu 10. Kể tên những thành tựu văn hóa cổ đại tồn tại đến ngày nay. Em có nhận xét gì
về những thành tựu văn hóa đó.
Câu 11. Viết đoạn văn ngắn ( từ 5- 7 câu) miêu tả lại một công trình kiến trúc thời cổ
đại mà em yêu thích.
7. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
7.1: Giáo viên
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Bản đồ thế giới hiện nay.
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ phương Đông và
phương Tây.
- Các tư liệu tham khảo khác.
7.2: Học sinh
- Đọc trước bài ở nhà, sưu tầm tư liệu, làm một số bài tập
8. Thiết kế và tiến trình dạy học:
TIẾT 1: TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế (Hình thức tổ
chức dạy học: cá nhân, nhóm, cả lớp)
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- GV phát phiếu học tập cho HS. Yêu cầu từng HS đọc đoạn thông tin dưới đây kết hợp
quan sát các hình để hoàn thành phiếu học tập
THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
11
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
Vào cuối thời nguyên thủy, cư dân ở lưu vực những dòng sông lớn như sông Nin
ở Ai Cập, sông Ơ-phơ-rát và sông Ti-gơ-rơ ở Lưỡng Hà, sông Ấn và sông Hằng ở Ấn
Độ, sông Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc … ngày càng đông. Ở đây có
Địa bàn xuất hiện
Thuận lợi
Khó khăn
Về kinh tế
- Đại diện một nhóm HS lên báo cáo kết quả, các nhóm khác đổi kết quả nhau để đánh
giá, nhận xét về kết quả của từng nhóm
- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc thông tin dưới đây và kết hợp quan sát H 6,7 để trao đổi,
thảo luận, thực hiện tiếp nhiệm vụ sau:
Đất ven sông màu mỡ nên dễ trồng
trọt. Nghề nông trồng lúa nước ngày
càng phát triển và trở thành ngành
kinh tế chính. Ngoài ra, cư dân còn
kết hợp chăn nuôi gia súc, làm đồ
gốm, dệt vải … Cư dân phương
Đông cổ đại biết làm thủy lợi, đắp đê
ngăn lũ, đào kênh, máng dẫn nước
vào ruộng
Hình 6. Trồng lúa nước ở Ai Cập
THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
13
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
Đất đai khô cằn, chủ yếu là đồi núi,
nên cư dân Hi Lạp và Rô-ma chủ yếu
trồng lúa mì, ô lưu, nho. Các nghề
thủ công như luyện kim, đồ gốm, nấu
gần nguồn nước tưới, thuận Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất đai
lợi cho SX và sinh hoạt
canh tác ít và cứng
- Thuận lợi cho sự phát triển - Có biển, nhiều hải cảng, giao thông
nông nghiệp lúa nước
trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm
phát triển
Khó khăn
- Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, - Đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp
ảnh hưởng đến đời sống của trồng loại cây lâu năm, do đó lương
nhân dân
thực thiếu thốn luôn phải nhập khẩu
Về kinh tế
- Nông nghiệp trồng lúa - Thủ công nghiệp, thương nghiệp và
nước và hoa màu; chăn nuôi kinh tế hàng hóa tiền tệ
thú và thủ công nghiệp
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phân hóa và cơ cấu giai cấp của xã hội cổ đại
(Hình thức dạy học: hoạt động cá nhân, nhóm).
14 THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
- GV giới thiệu: do sự phát triển của kinh tế dẫn đến sự phân hóa trong xã hội … Ở
phương Đông nhờ điều kiện thiên nhiên thuận lợi, sản xuất phát triển tất yếu dẫn đến sự
phân hóa xã hội, xuất hiện kẻ giàu, người nghèo, quý tộc và bình dân, trên cơ sở đó giai
cấp và nhà nước ra đời rất sớm. Khác với phương Đông, ở phương Tây nền kinh tế công
thương là chủ yếu xã hội xuất hiện mối quan hệ giữa chủ nô và nô lệ là chủ yếu. Vậy sự
phân hóa và cơ cấu giai cấp của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây như
thế nào?
hàng hóa … Tầng lớp bình dân là những
người dân tự do, có nghề nghiệp và chút
tài sản riêng dể tự sinh sống bằng lao động
của chính mình. Song phần đông họ lại
thích dong chơi, an nhàn, sống nhờ trợ cấp
xã hội hoặc phụ thuộc vào các chủ nô giàu
có, khinh miệt lao động chân tay
Hình 9. Chợ nô lệ ở Rô-ma
- HS tự nghiên cứu tài liệu, thảo luận theo cặp đôi và điền thông tin vào phiếu học tập số
2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc đoạn tư liệu, kết hợp quan sát các Hình 8, 9 để thực hiện nhiệm vụ sau:
1. Trình bày sự phân hóa về xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương
Tây?
2. Nối một ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
Cột A
Cột B
1. Nông dân công xã
- Vua, quan lại và tăng lữ là giai cấp bóc lột có nhiều của
cải và quyền lực
2. Qúy tộc
- Số lượng không nhiều, chủ yếu phục vụ hầu hạ tầng lớp
quý tộc
3. Nô lệ
- Là tầng lớp đông đảo nhất và có vai trò to lớn, nhận
ruộng đất canh tác và nộp tô thuế
- GV yêu cầu một số HS báo cáo kết quả làm việc của mình
- GV nhận xét, sau đó tiếp tục yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Xã hội cổ đại
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại (Hình thức dạy
học: cá nhân, nhóm, cả lớp)
- GV chia cả lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1,2,3: Đọc tài liệu kết với quan sát H10 để trình bày thể chế chính trị của các
quốc gia cổ đại phương Đông?
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền
lực tối cao và một bộ máy quan liệu giúp việc
thừa hành. Vua nắm cả pháp quyền và thần
quyền. Vua tự cọi mình là người đại diện của
thần thánh ở dưới trần gian, người chủ tối cao
của đất nước, tự quyết định mọi chính sách và
công việc. Vua trở thành vua chuyên chế. Ở
mỗi quốc gia, vua có những tên gọi khác nhau:
Ai Cập gọi là Pha-ra-ông, Lưỡng Hà gọi là Enxi, Trung Quốc gọi là Thiên tử…
Hình 10. Tượng Nhân sư – biểu tượng quyền
lực và sức mạnh của các Ph-ra-ông – Ai Cập
+ Nhóm 4,5,6: Đọc tài liệu kết hợp với quan sát H11 để trình bày về thể chế chính trị
của các quốc gia cổ đại phương Tây?
THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
17
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
“ Ở vị trí tối cao là Nhà nước Athens, được
điều hành bởi một hội đồng gồm 500 đại biểu,
quản lý Nhà nước này chính là Đại hội nhân
dân, ở đó mọi công dân Athens đều có quyền
lực tối cao và một bộ 18 tuổi trở lên
máy quan liêu giúp việc + Hội đồng 500 đại biểu
thừa hành
+Tòa án hội thẩm gồm 6000 người và chia
làm nhiều ban
→ Đây là nhà nước theo thể chế cộng hòa
mang tính chất dân chủ
- Cộng hòa quý tộc Rô-ma: Viện nguyên
lão nắm quyền
TIẾT 3: TÌM HIỂU VỀ VĂN HÓA CỔ ĐẠI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu văn hóa cổ đại (Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp)
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm được giao nhiệm vụ tìm hiểu về một lĩnh
vực văn hóa cụ thể trước ở nhà
a. Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn học:
18 THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
Nhóm 1: Đọc thông tin sau để trả lời câu hỏi:
? Tại sao hai ngành lịch và thiên văn lại ra đời sớm nhất ở phương Đông?
? Cách tính lịch của cư dân phương Đông và phương Tây?
Những tri thức Thiên văn học và Lịch pháp học ra đời và hoạt động sớm nhất ở
các quố gia cổ đại phương Đông. Nó gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Để cấy
cày cho đúng thời vụ, những người nông dân phải luôn trông trời, trông đất. Dần dần,
họ biết đến sự chuyển động của Mặt trời, Mặt trăng. Đó là những tri thức đầu tiên về
thiên văn. Từ tri thức đó, người phương Đông sáng tạo ra lịch (nông lịch được tính mỗi
năm có 356 ngày, chia thành 12 tháng, tính được mỗi ngày có 24 giờ)
Cư dân cổ đại phương Tây đã biết làm lịch theo sự di chuyển của Trái Đất
quay xung quanh Mặt Trời. Họ cũng phát minh ra lịch gọi là
có hệ chữ số mà ngày nay ta thường
dùng để đánh số các đề mục lớn, gọi là
chữ số La Mã. Sự ra đời của hệ thống
chữ cái là một phát minh và cống hiến
lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho
nền văn minh nhân loại
Hình 12. Chữ viết của người Hi Lạp cổ
c. Những thành tựu về mặt khoa học
Nhóm 3: Đọc tư liệu và quan sát H13 trả lời câu hỏi sau:
? Những thành tựu khoa học của cư dân phương Đông và phương Tây cổ đại?
? Kể tên những phát minh khoa học từ thời cổ đại mà em biết?
20 THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
Do như cầu tính toán lại ruộng đất, tính
toán trong xây dựng, nên Toán học xuất
hiện rất sớm ở phương Đông. Lúc đầu cư
dân phương Đông biết viết chữ số từ 1 đến
1 triệu bằng những kí hiệu đơn giản. Người
Ai Cập cổ rất giỏi về hình học. Họ tính
được số pi bằng 3.16; tính được diện tích
hình tròn, hình tam giác, thể tích hình cầu
… Còn người Lưỡng Hà giỏi về số học.
Người Ấn Độ là chủ nhân của chữ số chúng
ta dùng hiện nay, kể cả số 0
Hình 13. Các tính số của người
Trung Quốc cổ
Hình 15. Kim tự tháp ở Ai Cập
Hình 16. Vườn treo Babilon ở
Lưỡng Hà
Hình 17. Đấu trường Rô-ma
Hình 18. Đền Parthenon ở Hi Lạp
Văn học phát triển cao, hình thành các thể loại văn học: tiểu thuyết, thơ trũ tình, bi
kịch, hài kịch …
Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi tiếng: I-li-át và Ô-đi-xê; Xa-phơ “nàng thơ
thứ mười”, Et-xin, Xô-phốc-lơ, Ơ-ri-pít …
Nghệ thuật, kiến trúc, điêu khắc và hội họa:
- Nghệ thuật hoàn mĩ, đậm tính hiện thực và tính dân tộc
22 THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
- Người Hi Lạp cổ đại để lại nhiều tượng và đền đài đạt tới trình độ tuyệt mĩ.
Rô-ma có nhiều công trình kiến trúc nhw đền đài, trường đấu oai nghiêm, đò
sộ, hoành tráng và thiết thực
- Kiến trúc: một số công trình tiêu biểu như đền Pác-tê-nông, đấu trường
Cô-li-dê
- Điêu khắc: một số tác phẩm tiêu biểu như: tượng lực sĩ ném đá, tượng nữ
thần A-tê-na, tượng thần Dớt, tượng thần Vệ nữ Mi-lô …
Bước 2: HS tự nghiên cứu, các nhóm phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tiến hành
nghiên cứu, thảo luận và thống nhất trình bày san rphaamr của mình
phần nào lịch sử thế giới cổ
đại
Khoa học - Nguyên nhân ra đời: do nhu - Chủ yếu các lĩnh vực: Toán, Lý, Sử,
cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu Địa
xây dựng, tính toán … mà - Khoa học đến thời Hi Lạp, Rô-ma mới
Toán học ra đời
thực sự trở thành khoa học, vì có độ
- Thành tựu: các công thức sơ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ
THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
23
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
đẳng về hình học, các bài toán
đơn giản về số học …, phát
minh ra số 0 của người Ấn Độ
- Tác dụng: phục vụ cuộc
sống lúc bấy giờ và để lại
kinh nghiệm quý cho giai
đoạn sau
Văn học
Nghệ
thuật,
kiến trúc,
điêu
khắc, hội
họa
- Điêu khắc: một số tác phẩm tiêu biểu:
tượng lực sĩ ném đá, tượng nữ thần A-têna, tượng thần Dớt (khảm ngà voi và
vàng), tượng thần Vệ nữ Mi-lô…
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các thành tựu văn hóa thời cổ đại ở nước ta.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả chuẩn bị của từng nhóm:
? Em biết gì về các thành tựu văn hóa thời cổ đại ở nước ta?
- Học sinh báo cáo kết quả chuẩn bị
- GV nhận xét, bổ sung, định hướng cho học sinh tìm hiểu thêm và sẽ được học ở phần
Lịch sử Việt Nam.
IV. Củng cố và giao bài tập về nhà:
- GV hệ thống lại những nội dung của chuyên đề sử dụng kỹ thuật sơ đồ tưu duy
- Chọn một thành tựu văn hóa mà em ấn tượng, yêu thích nhất và trình bày thành tựu đó
qua một bài tiểu luận ngắn
- Chuẩn bị trước “Bài 7”
C. KẾT LUẬN
24 THCSNinh Hòa- THCS Vạn Phúc- THCS Hồng Đức- THCS An Đức
Chuyên đề liên trường - Năm học 2015- 2016
Dù giảng dạy ở bộ môn nào, người giáo viên cũng đạt được những yêu cầu chung
lí luận dạy học theo đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước qui định. Bất cứ giáo viên
bộ môn nào cũng đều phải có tư tưởng, tình cảm đúng đắn, lành mạnh, trong sáng, có
tấm lòng nhiệt thành đối với nghề nghiệp, góp phần giáo dục, giảng dạy cho thế hệ trẻ
theo mục tiêu đào tạo của Đảng và Nhà nước. Bất cứ người giáo viên bộ môn nào cũng
phải không ngừng nâng cao sự hiểu biết kiến thức của bộ môn, mở rộng sự hiểu biết
kiến thức chung có liên quan đến bài giảng, có phương pháp dạy tốt, không ngừng hoàn
thiện, cải tiến phương pháp dạy và nghiệp vụ sự phạm để đảm bảo cho vai trò người
thầy giáo được nâng cao.