Phòng giáo dục thành phố bắc giang
đáp án chám thi chọn học sinh giỏi
năm học 2006- 2007
Môn Ngữ văn lớp 7
Câu1: Trắc nghiệm (4 điểm): Mỗi câu trả lời đúng đợc 1 điểm
1. D 3. B
2. C 4. C
Câu 2: ( 4 điểm):
* HS cần chỉ rõ đoạn thơ có sử dụng các phép tu từ là: (1 điểm)
- Nhân hoá: mùa xuân trở dạ dịu dàng; lộc cựa nách cây; mây dịu
dàng.
- Điệp ngữ: nhẹnhàng (2 lần); dịu dàng ( 2 lần).
- Đảo ngữ: khe khẽ hé; nhẹ nhàng hơng bay; nhẹ nhàng lộc cựa; tím
mây; dịu dàng vơng mãi, tím mây ngang chiều. ( Phép đảo ngữ HS học ở lớp
5)
* HS phân tích giá trị biểu đạt của đoạn thơ bằng một đoạn văn trên cơ sở phân
tích tác dụng của các phép tu từ trên.( 3 điểm )
Bài cảm thụ cần đạt các yêu cầu sau:
- Dẫn dắt vào bài ngắn gọn sát với nội dung, đề tài của đoạn thơ là viết
về mùa xuân-> trich đoạn thơ. (0,5 điểm)
- Phép nhân hoá khiến mùa xuân hiện lên cụ thể, sinh động nh một ngời
mẹ trẻ đang trở dạ chuẩn bị cho đứa con yêu ra đời . Có điều, việc trở dạ đó
không đau đớn, khó khăn nh bình thờng mà nó êm ái,dịu dàng. Câu thơ diễn tả
bớc đi thời gian- thời điểm giao mùa giữa đông và xuân thật tinh tế, chính xác.
Mùa xuân đến từ từ, chầm chậm chứ không ào ạt nh mùa hạ.
Sự trở dạ ấy đã sinh ra những đứa con mùa xuân là những tín hiệu đầu tiên
hoa, hơng, lộc và làn mây tím mỏng mềm mại dịu dàng. (1,5 điểm)
- Phép điệp ngữ, đảo ngữ, góp phần nhấn mạnh, tô đậm, làm nổi bật b-
ớc đi thời gian nhẹ nhàng, e ấp khi xuân về. (0,5 điểm)
- Đoạn thơ là bức tranh mùa xuân thật đẹp, hiền hoà, thơ mộng qua sự
cảm nhận tinh tế và ngòi bút miêu tả đặc sắc của nhà thơ. Nó gieo vào lòng ta
+ Rồi nhà thơ đa bạn vào trong nhà, ngời xa có câu: miếng trầu là đầu
câu chuyện nhng cũng thật không may đầu trò tiếp khách trầu không có.
Cách nói có mà lại là không có nh thế là thể hiện cái sự nghèo túng của
nhà thơ hay chỉ là lời vui đùa hóm hỉnh- một cái cớ để dần đi đến khẳng định
một tình bạn đẹp : Bác đến chơi đây ta với ta.
Vậy là về vật chất- điều kiện tiếp đãi khách cái gì cũng không có, không
thể, chỉ còn một tình bạn đậm đà thắm thiết, bất chấp mọi điều kiện. Tình bạn
ấy không dễ gì có ở ngoài đời cũng nh trong thơ của những ngời khác.
(1,5 điểm)
+ Câu thơ cuối bài có cụm từ ta với ta . Cụm từ này đã xuất hiện trong
bài Qua đèo Ngang, (HS so sánh phân tích để từ đó hình dung t thế, tâm hồn
của của Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi nhà). Sau những lời phân bua là cả
một tình bạn quý giá: tình bạn tri âm tri kỉ vợt lên vật chất tầm thờng. Câu thơ
cuối khép lại bài thơ và cũng khẳng định một quan niệm về tình bạn: giản dị,
nghèo mà sang bởi nó chân thành, ấm áp, vô t. ( 1,5 điểm)
3. Kết bài: (1,5 điểm)
- Bài thơ sử dụng ngôn ngữ giản dị, toàn những từ thuần Việt, thật dễ
hiểu, dễ cảm. Bài thơ lập ý bằng cách cố tình dựng lên tình khó xử khi bạn
đến chơi để thể hiện một tình bạn đậm đà, thắm thiết, thiêng liêng.
- Cảm nghĩ, bài học về tình bạn rút ra từ bài thơ.
* Yêu cầu chung:
- Về nội dung: Bài viết đảm bảo đủ các ý nh trên.
- Về kĩ năng: Bài văn biểu cảm cũng cần dựa trên cơ sở phân tích ý thơ.
Bám sát yêu cầu biểu cảm về bài thơ: Biểu cảm trực tiếp; biểu cảm gián tiếp.
+ Phần thân bài phải có sự tách đoạn theo ý thơ (tuy nhiên yêu cầu đặt
ra với HS lớp7 chỉ là tơng đối). Các đoạn văn phải xuất phát từ cảm nghĩ.
Khuyến khích những bài viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Về hình thức:
+ Bố cục bài rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt trôi chảy.