slide chính sách bảo vệ và phát triển rừng tỉnh sơn la giai đoạn năm 2010 2020 - Pdf 37

Chính sách kinh tế

Nhóm 3
Nguyễn Thị Kim Hoàn
Trần Hương Giang
Vũ Trung Kiên
Phan Hoàng Vũ
Lưu Đình Quang
 Thepmoukda Sitthideth 


Giới thiệu chung về chính sách
Tên chính sách

Chính sách bảo vệ và phát triển rừng tỉnh
Sơn La giai đoạn năm 2010-2020


Nội dung chính

Giới thiệu chung về
chính sách

Nội dung của chính
sách

1.
2.
3.
4.
5.

Chủ thể,
thể, đối
đối tượng,
tượng, các
các bên
bên liên
liên quan
quan chính
chính sách
sách

Cây
Cây vấn
vấn đề
đề
Cây
Cây mục
mục tiêu
tiêu
Giải
Giải pháp:
pháp: ma
ma trận
trận giải
giải pháp
pháp công
công cụ
cụ
Khung
Khung logic

Sơn
Sơn La
La là
là tỉnh
tỉnh có
có điều
điều kiện
kiện tự
tự nhiên,
nhiên, đất
đất đai,
đai, khí
khí hậu
hậu thuận
thuận lợi
lợi cho
cho phát
phát triển
triển rừng
rừng với
với độ
độ che
che phủ
phủ rừng
rừng
đặt
đặt 44,9%
44,9% năm
năm 2009
2009

2013)

Những
Những người
người dân
dân sống
sống gần
gần cũng
cũng như
như vùng
vùng lõi
lõi của
của rừng
rừng còn
còn nhiều
nhiều khó
khó khăn
khăn ,thiếu
,thiếu đất
đất sản
sản xuất
xuất ,, phụ
phụ
thuộc
thuộc nhiều
nhiều vào
vào rừng,
rừng, chưa
chưa nhận
nhận thực

bảo vệ rừng bảo tồn đa dạng sinh
học


Mục tiêu chung của chính sách

Phấn  đấu nâng độ che phủ của rừng từ
44,9% năm 2009, lên 50,0% năm 2015, lên
55,0% năm 2020,


Chủ thể và đối tượng chính sách
+ Chủ thế của chính sách bao gồm:




Uỷ ban nhân dân thành phố Sơn La, Uỷ ban nhân dân thành phố Sơn La



Tổ chức Phi chính phủ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng

Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài Chính; Giám
đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan.

+ Đối tượng thụ hưởng chính sách




+ có tinh thần tích cực,đoàn + Có cuộc sống no đủ,chất lượng hơn cả về vật chất và tinh

+ Sử dụng các gói trợ cấp cho người

(Người dân,)

đất để trồng trọt

kết trong các hoạt động sản

thần

dân của tỉnh.

+ Được tiếp xúc với tri thức, khoa học công nghệ, có cơ hội

+ Có các chính sách hỗ trợ như:

phát triển.

chính sách hướng nghề…

+ Hiểu biết kém về vấn đề phá rừng
gây ảnh hưởng như thế nào đối với

xuất kinh tế,các hoạt động
xã hội.

Mục tiêu đặt ra với họ

nước,Chính phủ,các

phương.

bộ ban ngành liên
quan)

+ Tập trung nhiều người tài, + Đưa ra những chính sách khuyến khích người dân tham

+Các yếu tố thiên nhiên khách quan

có óc suy luận, kỹ năng giải

khó dự báo được.

quyết vấn đề.

gia bảo vệ rừng
+ Đặt ranhững mục tiêu dài hạn cho việc phát triển rừng
trong tương lai

cứ để đưa ra chính sách phân phối
lại thu nhập.


Những người bị + Là những người có tư tưởng không

+ Thực hiện các hành vi lừa đảo vì luật pháp Việt

+ Giáo dục,bồi dưỡng cho họ về tác

ủng hộ (Các tổ

những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng

chức phi chính nhưng thiếu thốn về nguồn lực.
phủ, )

+ Không thể đưa ra các biện pháp
mạnh, kịp thời vì không có thẩm
quyền,quyền lực.

tế của người dân địa phương
+ Các tổ chức này thường có các hoạt động bảo vệ
rừng,bảo vệ thiên nhiên của địa phương
+ Thực hiện các hoạt động từ thiện này không vì
mục đích lợi nhuận.

+ Phát động các phong trào trồng rừng

người dân,hướng dân họ cách trồng trọt phủ xanh đồi trọc.
chăn nuôi và loại bỏ suy nghĩ của họ là
phá rừng làm nương rẫy.

+ Phát động phong trào ngăn chặn nạn
phá rừng bừa bãi của lâm tặc.


Nguyên tắc thực hiện chính sách

Chính

rừng và
và đất
đất rừng
rừng đến
đến tận
tận xã.
xã.

Nhà
Nhà nước
nước bảo
bảo đảm
đảm quyền
quyền lợi
lợi cho
cho những
những tập
tập thể
thể và
và cá
cá nhân
nhân đã
đã có
có công
công trồng
trồng cây
cây trên
trên đất
đất rừng.
rừng.

sử dụng
dụng rừng
rừng và
và đất
đất phải
phải tuân
tuân theo
theo các
các quy
quy định
định của
của Luật
Luật


Nguyên tắc thực hiện chính sách

Hoạt
Hoạt động
động bảo
bảo vệ
vệ và
và phát
phát triển
triển rừng
rừng phải
phải bảo
bảo đảm
đảm phát
phát triển

lâm nghiệp,
nghiệp, đúng
đúng quy
quy hoạch,
hoạch, kế
kế hoạch
hoạch bảo
bảo vệ
vệ và
và phát
phát triển
triển rừng
rừng của
của cả
cả nước
nước và
và địa
địa
phương,
phương, tuân
tuân theo
theo quy
quy chế
chế quản
quản lý
lý rừng
rừng do
do Thủ
Thủ tướng
tướng Chính

quyết, hiệu
hiệu quả
quả đối
đối với
với các
các đơn
đơn vị,
vị, cá
cá nhân
nhân hoạt
hoạt động
động


Nội dung của chính sách
Vấn đề đặt ra


Năm 2005, toàn tỉnh có gần 899.000 ha đất lâm nghiệp (rừng tự nhiên trên
458.000 ha, rừng trồng 23.000 ha và trên 417.000 ha đất trống lâm nghiệp),
độ che phủ rừng đạt 34,20%.



Sau năm 2009, diện tích rừng tự nhiên hiện có 611.000 ha, rừng trồng trên
23.000 ha, diện tích đất trồng lâm nghiệp là 292.000 ha với độ che phủ của
rừng giảm gần 45%




10.689.769.600 đồng

thời hạn

Trồng rừng

204,3 ha

15.000.000 đồng/ha

đất sản xuất nông nghiệp phải

Trồng rừng mới

34,8 ha

750.000 đồng/ha

Mục đích

Phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên

Mục tiêu

Tăng diện tích rừng

Kế hoạch
hoạt
động( đầu
ra)


200000 cây

- Cây ăn quả: Sơn tra, Trám, Bơ.

150000 cây

- Cây phong cảnh: Bằng lăng, Hoa ban.

500000cây

Cây trồng còn tốt đảm bảo chất

hoạch

lượng
Nguồn vốn thực hiện đến năm 2015 là:
10.689.769.600 đồng

- Cây lâm nghiệp khác: Tre, Trúc, Luồng, Nứa.
Kinh phí hỗ trợ hoạt động quản lý thực hiện chính sách
thực hiện 2015

Kỹ thuật chăm sóc được đảm bảo


Đánh giá chính sách
E1: Hiệu lực= kết quả/ mục tiêu

1

Hiệu quả chi phí

Hiệu quả chi phí hỗ trợ

Hiệu quả chi phí

trồng rừng bổ

công tác chỉ đạo thực

trồng rừng mới=

xung=Số
cho
Add Yourtiền
Title
here

hiện chính sách =Số tiền

Số tiền cho hoạt động

hoạt động trồng bổ

cho hoạt động Hỗ trợ / số

trồng mới

sung/ số tiền được chi


doanh thu từ rừng
tổng doanh thu từ ngân sách
tỉnh

Company Logo


Đánh giá chính sách

Tính bền vững:

Tỷ lệ phủ xanh của
rừng= diện tích
rừng phủ xanh/

Số lần sạt lở đất/
năm của các năm

diện tích đất bỏ
trống

Company Logo


Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe!





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status