ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHÙNG THẾ QUÂN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐỐI VỚI
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHÙNG THẾ QUÂN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐỐI VỚI
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
dụng 1 số dữ liệu của đề tài.
Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo, cán bộ Ủy ban nhân dân huyện Định
Hóa nơi tôi công tác đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học và nghiên cứu
hoàn thiện bài luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Định Hóa, ngày tháng
năm 2019
Học viên
Phùng Thế Quân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Định Hóa, ngày
tháng
1.1.2. Đặc điểm và phân loại rừng ................................................................................5
1.1.3. Vai trò của rừng ..................................................................................................7
1.1.4. Một số vấn đề lý luận về tác động của chính sách quản lý, bảo vệ rừng đến phát
triển rừng .......................................................................................................................8
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài .............................................. 12
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .....................................................................12
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước .....................................................................23
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan .............................................................. 31
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 35
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................................................. 35
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................................35
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................................42
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội .....................................51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iv
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................................... 52
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................... 52
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu.....................................................................................52
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................53
2.3.3. Phương pháp xử lý thông tin.............................................................................53
2.3.4. Phương pháp phân tích thông tin ......................................................................53
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 54
2.4.1. Các chỉ tiêu về quản lý, bảo vệ rừng .................................................................54
2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả tác động của chính sách .................54
2.4.3 Các chỉ tiêu tổng hợp .........................................................................................55
3.6.Các giải pháp tăng cường thực hiện các chính sách bảo vệ và phát triển rừng đối với đồng
bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Định Hóa ................................................................. 86
3.6.1. Giải pháp về tổ chức quản lý ............................................................................86
3.6.2. Giải pháp về khoa học, công nghệ ....................................................................87
3.6.3. Giải pháp chính sách .........................................................................................87
3.6.4. Giải pháp về vốn ..............................................................................................88
3.6.5. Giải pháp về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng ...........................................89
3.6.6. Giải pháp phát triển thị trường ..........................................................................90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 91
1. Kết luận................................................................................................................................... 91
2.1. Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương................................................................. 92
2.2. Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số ................................................................................ 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích huyện Định Hóa phân theo đơn vị hành chính và loại đất .........40
Bảng 2.2. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp theo ba loại rừng huyện Định Hóa .....41
Bảng 2.3. Dân số huyện Định Hóa phân theo giới tính,
thành thị, nông thôn giai đoạn 2016-2018 ..................................................................42
Bảng 2.4. Số hộ nghèo trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn năm 2016 - 2018 ....44
Bảng 2.5. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Định Hóa
giai đoạn năm 2016-2018 (theo giá cố định) ..............................................................44
Bảng 3.1: Độ che phủ rừng theo đơn vị hành chính huyện Định Hóa ........................58
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Luận văn thạc sỹ với đề tài “Đánh giá tác động của chính sách bảo vệ và
phát triển rừng đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên” được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác bảo vệ và
phát triển rừng tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, tìm ra những thuận lợi,
khó khăn từ đó đề xuất một số giải pháp trong công tác bảo vệ và phát triển rừng
đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Nội dung nghiên cứu thực trạng bảo vệ phát triển rừng tại huyện Định hóa
và hệ thống hóa các chính sách bảo vệ phát triển rừng có tác động lên đời sống
đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng nghiên cứu. Phân tích các tác động của chính
sách bảo vệ và phát triển rừng đối với quá trình sản xuất và đời sống của người dân
tộc thiểu số trên địa bàn nghiên cứu. Phân tích các thuận lợi và khó khăn trong thực
thi chính sách bảo vệ phát triển rừng trên địa bàn huyện Định Hóa.
Với phương pháp nghiên cứu lựa chọn các xã có tỷ lệ che phủ rừng cao;
cộng đồng thôn bản, người dân có tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp ở địa
phương, nhận và được khoán rừng; có liên hệ chặt chẽ với công tác bảo vệ và
phát triển rừng. Sử dụng phương pháp tham vấn tại hiện trường với sự tham gia
của các bên có liên quan như cán bộ thôn bản, các cán bộ và chuyên gia lâm
nghiệp, các ban quản lý bảo vệ- phát triển rừng… nhằm thảo luận và thu thập
thông tin liên quan phục vụ thẩm định các vấn đề chủ chốt của những người
sống phụ thuộc vào rừng. Kết quả tham vấn cũng được sử dụng vào phân tích
và đánh giá tính phù hợp, mặt tích cực và tiêu cực của các chính sách bảo vệ và
phát triển rừng, làm cơ sở đưa ra các khuyến nghị bổ sung và hoàn thiện chính
sách. Sau đó xử lý số liệu để đưa ra những kết luận cụ thể.
Huyện Định Hóa có diện tích đất được quy hoạch cho lâm nghiệp là
32.024,93 ha, trong đó quy hoạch rừng đặc dụng: 7.539,98 ha, chiếm 23,54 %,
Rừng phòng hộ: 8.947,80 ha, chiếm 27,94 %, còn lại là rừng sản xuất: 15.537,15
ha, chiếm 48,52 %.
Chính sách bảo vệ và phát triển rừng có ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế, đời
quan tâm và đầu tư từ phía chính phủ và các tổ chức xã hội trong và ngoài nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Dân tộc và chính sách dân tộc là một trong những vấn đề được Đảng và
Nhà nước đặc biệt quan tâm. Giai đoạn vừa qua, nhờ những thành công trong
việc xử lý các vấn đề dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc đã góp phần tạo ra
môi trường ổn định, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nói
riêng và khu vực nói chung. Trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế, giải
quyết tốt vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc trở thành chiến lược cơ bản, vừa
cấp bách, vừa lâu dài trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Để phát
triển toàn diện chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng, v.v. đòi
hỏi phải có sự nhìn nhận, đánh giá và giải pháp cho các vấn đề dân tộc một cách
toàn diện và phải đặt trong tương quan với các vấn đề dân tộc trong khu vực.
Hiện nay, nhiều vấn đề dân tộc mới trong khu vực đã và đang đặt ra như xung
đột, ly khai, chia rẽ và mất ổn định dân tộc, v.v, đòi hỏi phải có những nghiên
cứu để chỉ ra cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho việc hoạch định chiến
lược dân tộc, chính sách dân tộc, trong đó có chính sách bảo vệ và phát triển
rừng của Việt Nam một cách khoa học, đúng với thực tiễn của Việt Nam và phù
hợp với bối cảnh quốc tế và khu vực.
Công tác quản lý và bảo vệ rừng luôn được Nhà nước ta đặc biệt quan tâm
và chú trọng. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý và
bảo vệ rừng được ban hành tương đối đầy đủ và ngày càng hoàn thiện, tạo cơ sở
quản lý bảo vệ rừng đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Xuất phát những vấn đề trên tôi lựa chọn đề tài “Đánh giá tác động của
chính sách bảo vệ và phát triển rừng đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của chính sách bảo
vệ và phát triển rừng đối với đồng bào dân tộc thiểu số
- Nghiên cứu và làm rõ tác động của chính sách bảo vệ và phát triển rừng
đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Định Hóa.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng trong thực thi chính sách bảo vệ và phát
triển rừng tại huyện Định Hóa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3
- Đề xuất các giải pháp để thúc đẩy thực thi chính sách và phát triển rừng
gắn với lợi ích của đồng bào dân tộc thiểu số góp phần phát triển bền vững tại
huyện Định Hóa.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn về tác động của
chính sách bảo vệ và phát triển rừng đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu được giới hạn chủ yếu trong vị trí địa
lý và ranh giới huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Số liệu điều tra được thực
- Các kết luận của luận văn có thể tham khảo để sử dụng cho việc giảng
dạy, học tập trong nhà trường, phục vụ cho công tác nghiên cứu của các đối
tượng khác có quan tâm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm rừng
Ngay từ thủa sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về
rừng, bởi lẽ rừng chính là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống của họ. Lịch
sử ngày càng phát triển thì những khái niệm về rừng được tích lũy, hoàn thiện
thành những học thuyết về rừng.
Năm 1930, Morozov đã đưa ra khái niệm: “Rừng là một tổng thể cây gỗ,
có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất
và trong khí quyển. Rừng chiếm phần lớn bề mặt trái đất và là một bộ phận của
cảnh quan địa lý”.
Năm 1952, M.E.Tcahenco đã định nghĩa: “Rừng là một bộ phận của cảnh
quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động
vật và cả vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình, chúng có mối quan
hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài”.
Năm 1974, LS.Melekhop cho rằng: “Rừng là sự hình thành phức tạp của
tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu”.
Việt Nam, tại kỳ họp thứ 6, khóa XI, Quốc Hội nước ta đã ra luật số
hồi giúp rừng chống lại những thay đổi nhất định.
Thứ tư, rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và vật chất,
luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng
thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ
các hệ sinh thái khác.
Thứ năm, sự vận động của các quá trình nằm trong các tác động tương hỗ
phức tạp dẫn tới sự ổn định bền vững của hệ sinh thái rừng.
Thứ sáu, rừng có phân bố địa lý theo vùng miền, địa phương. Các vùng
miền, địa phương có điều kiện khác nhau có kiểu rừng khác nhau, hệ sinh thái
rừng cũng có những đặc trưng riêng theo vùng miền.
1.1.2.2. Phân loại rừng
Theo thông tư Số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng,
hiện nay rừng được phân thành ba loại: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng
sản xuất. Cụ thể:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
7
- Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,
chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần
bảo vệ môi trường. Rừng phòng hộ bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng
phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng
hộ bảo vệ môi trường.
- Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn
hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học;
bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch,
bình mỗi người một năm cần 4.000 kg O2 để thở, tương ứng với lượng oxy do
1.000 - 3.000 m² cây xanh tạo ra trong một năm. Do đó, rừng giúp ích cho sự
sống của con người và động vật.
Thứ ba, rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái Đất,
giữ vai trò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí
hậu, tạo ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen
quý hiếm.
Thứ tư, rừng còn có tác dụng điều hòa không khí. Điều này có được là do
nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống 3 - 5°C.
Thứ năm, rừng còn giúp bảo vệ và ngăn chặn gió bão. Các thống kê cho
thấy, tại những nơi có rừng trồng, tỷ lệ nhà cửa bị ảnh hưởng do bão và các thiệt
hại do thiên tai xảy ra giảm đáng kể so với những nơi không có rừng. Đồng thời,
lượng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng 10% lượng đất xói mòn của
vùng đất không có rừng.
Thứ sáu, rừng còn là nguồn gen vô tận của con người, là nơi cư trú của các
loài động thực vật quý hiếm như các loài hổ, báo, khỉ …
1.1.4. Một số vấn đề lý luận về tác động của chính sách quản lý, bảo vệ rừng
đến phát triển rừng
Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người. Tuy nhiên,
hiện nay, do khai thác trái phép quá mức đã ảnh hưởng không nhỏ đến cảnh
quan, không khí khiến thời tiết nóng hơn, khắc nghiệt hơn…gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sự phát triển của rừng nói riêng và cuộc sống con người nói
chung. Chính vì vậy, thực hiện quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là việc làm vô
cùng cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
1.1.4.1. Khái niệm quản lý rừng và quản lý rừng bền vững
Quản lý rừng được hiểu là các cơ quan quản lý rừng ban hành các chính
sách, quy định, tổ chức các hoạt động nhằm bảo vệ rừng và các tài nguyên rừng;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
sâu bệnh hại cho cây rừng.
Thứ ba, hàng năm thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi
phạm theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
10
1.1.4.3. Khái niệm phát triển rừng
Theo Luật số 29/2004/QH11 do Quốc Hội ban hành ngày 03 tháng 12 năm
2004 quy định: “Phát triển rừng là việc trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai
thác, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng nghèo và việc áp
dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích rừng, nâng cao giá
trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá
trị khác của rừng”
Việc phát triển rừng bền vững đã được các nhà khoa học, các nhà chính
sách các nước trên thế giới quan tâm từ những năm 80 của thế kỷ thứ XX. Đây
là tiêu chí quan trọng trong “chiến lược bảo tồn thế giới” nhằm đáp lại nhận thức
và những mối lo ngại ngày càng tăng về sự suy kiệt các nguồn tài nguyên thiên
nhiên cùng sự xuống cấp môi trường thế giới. Quan điểm chung của các nhà
khoa học về sự phát triển bền vững là phải đảm bảo sao cho việc đáp ứng nhu
cầu của thế hệ hôm nay không làm tổn hại đến việc đáp ứng các nhu cầu của các
thế hệ mai sau.
1.1.4.4. Khái niệm chính sách
Để bảo vệ và phát triển rừng bền vững, Nhà nước cũng cần xây dựng các
chính sách quản lý, bảo vệ rừng cho phù hợp. Chính sách quản lý, bảo vệ rừng
là tập hợp các chủ trương và hành động về quản lý, bảo vệ rừng của chính phủ
nhằm tạo cho rừng phát triển bằng cách tác động vào việc cung cấp các yếu tố
thể hiện pháp lý dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật.
Vai trò quyết định nội dung chính sách, pháp lý hóa quan điểm, chủ trương,
đường lối của Đảng. Có tác động định hướng phương thức thực thi pháp luật
vào thực tiễn tại huyện Định Hóa.
1.1.4.6 Bài học kinh nghiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang.
Tỉnh Tuyên Quang thực hiện từ nhiều năm trở lại đây để tăng cường công
tác tuần tra, bảo vệ rừng. Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang, là Hạt kiểm
lâm đầu tiên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang áp dụng mô hình đồng quản lý và
ký hợp đồng thuê nhân viên tuần rừng. : Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang
hiện phải quản lý trên 33.000ha rừng, trong đó rừng đặc dụng là trên 21.000ha,
rừng phòng hộ trên 6.000ha và rừng sản xuất là trên 6.000ha. Với diện tích lớn,
động thực vật phong phú, trong khi Hạt chỉ có 25 cán bộ kiểm lâm trong biên
chế (còn thiếu 8 biên chế kiểm lâm theo chỉ tiêu được giao) nên khối lượng công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
12
việc rất lớn, công tác tuần tra, bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn. Do đó, thực hiện
theo cơ chế của tỉnh, năm 2013, Hạt đã triển khai mô hình đồng quản lý giữa hạt
và xã, đồng thời trình lên Chi cục Kiểm lâm tỉnh xin ký hợp đồng thuê thêm
nhân viên tuần rừng, Tiêu chuẩn để trở thành nhân viên tuần rừng đó là, phải là
người có uy tín và có kiến thức về lâm nghiệp, có sức khỏe tốt, trách nhiệm trong
công việc
Thực hiện mô hình đồng quản lý, bên cạnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền
nâng cao nhận thức cho người dân bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp với lực
lượng kiểm lâm đẩy mạnh công tác tuần tra, xử lý các vụ việc vi phạm về rừng,
nghề rừng, đời sống của cán bộ, công nhân viên lâm nghiệp còn rất khó khăn
(Nguyễn Văn Nam, 2009).
Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020, đến năm 2020,
lâm phận ổn định của quốc gia sẽ là 14,3 triệu ha, bao gồm 5,7 triệu ha rừng
phòng hộ, 2,3 triệu ha rừng đặc dụng và 6,3 triệu ha rừng sản xuất, còn lại 1,9
triệu ha là diện tích vườn rừng, nông lâm kết hợp và cây nông nghiệp trồng trên
đất lâm nghiệp. Toàn bộ 16,2 triệu ha đất lâm nghiệp đều có đủ 3 chức năng
phòng hô môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp lâm sản tạo sinh kế
cho người làm nghề rừng, đặc biệt là các dân tộc ít người ở miền núi.
Diện tích rừng trồng mới hàng năm tăng từ 50.000 ha đến 200.000 ha. Trữ
lượng rừng trồng đạt khoảng 60.000.000 m3 và sản lượng gỗ khai thác năm 2008
đã đạt 4 triệu m3/năm và khoảng 1 triệu ster củi. Đây là nguồn nguyên liệu chủ
yếu cung cấp cho công nghiệp giấy, gỗ trụ mỏ, ván nhân tạo, dăm gỗ xuất khẩu
và đáp ứng phần lớn nhu cầu gỗ gia dụng và củi cho tiêu dùng, góp phần giảm
sức ép đối với khai thác gỗ rừng tự nhiên (Vũ Biệt Linh, 2006).
Tăng trưởng của ngành Lâm nghiệp thấp và chưa bền vững (theo Tổng cục
Thống kê, tốc độ phát triển của ngành Lâm nghiệp năm 2000: 4,9%, năm 2001:
1,9%, năm 2002: 1,6%, năm 2003: 1,1%, năm 2004: 1,1%, năm 2005: 1,2%),
lợi nhuận thấp, sức cạnh tranh yếu, tiềm năng tài nguyên rừng chưa được khai
thác tổng hợp và hợp lý, nhất là lâm sản ngoài gỗ và các dịch vụ môi trường.
Rừng trồng cũng như rừng tự nhiên năng suất và chất lượng thấp, chưa đáp ứng
được nhu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là nguyên liệu gỗ lớn cho
công nghiệp chế biến và xuất khẩu (Trần Văn Con, 2006).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
14
http://lrc.tnu.edu.vn