Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở thành phố hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Quốc Việt

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ
TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Quốc Việt

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ
TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


4

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ theo đúng nguyên tắc và kết
quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung
thực, chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Trần Quốc Việt


5

MỤC LỤC

Contents
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 7
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
ĐÔ THỊ TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA .............................................................. 14
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN ...................................................................................................... 14
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 14
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp đô thị ...................................................... 16
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp đô thị .................................. 24
1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị................................................. 27
1.1.5. Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đô thị ........................................... 27
1.1.6. Các loại hình sản xuất nông nghiệp đô thị ......................................................... 30
1.2. KINH NGHIỆM VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ TRÊN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ............................... 33
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp đô thị trên thế giới ................................... 33

T
3

3T

T
3

T
3

T
3

3T

T
3

3T

T
3

T
3

T
3


T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3



T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3


3T

T
3

T
3

T
3

3T

T
3

T
3

T
3

T
3


6

3.3.3. Định hướng phát triển theo ngành ................................................................... 119

3

3T

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3


T
3

3T

T
3

3T

T
3

T
3

3T

3T


7

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển KT - XH ở nước ta hiện nay, ĐTH là một quá
trình tất yếu khách quan. ĐTH trong điều kiện tiền CNH ít gắn với các yếu tố nội tại
làm động lực cho kinh tế đô thị đã làm trầm trọng thêm các khó khăn lớn của các đô
thị như: một bộ phận lao động trong nông nghiệp mất đất sản xuất trở nên thiếu

2.1. Mục đích
Đúc kết cơ sở lí luận và thực tiễn về NNĐT, vận dụng vào nghiên cứu phát
triển NNĐT ở Tp.HCM nhằm làm rõ thực trạng phát triển, từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển NNĐT trên địa bàn nghiên cứu.
2.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện những mục đích của đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển
NNĐT ở Tp.HCM”, nhiệm vụ của đề tài là:
- Một là, đúc kết lí luận và thực tiễn về phát triển NNĐT.
- Hai là, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển NNĐT ở
Tp.HCM.
- Ba là, phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển NNĐT trên địa bàn.
- Bốn là, đề xuất một số giải pháp phát triển cho nền NNĐT trong thời gian
tới.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
2.3.1. Về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề phát triển NNĐT ở Tp.HCM trong giai
đoạn năm 2000 – 2011. Đây là khoảng thời gian mà quá trình CNH – HĐH và ĐTH
diễn ra nhanh chóng và tác động mạnh mẽ đến sản xuất NNĐT trên địa bàn. Trên cơ
sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp phát triển NNĐT trên địa bàn đến năm 2020.
2.3.2. Về không gian
Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu tại các quận, huyện có sản
xuất nông nghiệp với các hình thức sản xuất và liên kết sản xuất nông nghiệp hiệu
quả có các mô hình phát triển NNĐT điển hình tại Tp.HCM.


9

2.3.3. Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển
NNĐT ở Tp.HCM ở khía cạnh phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa phục vụ

các nhà khoa học nghiên cứu như “Tình hình phát triển cơ khí hóa nông nghiệp,
nông thôn ở Tp.HCM” và “Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Tp.HCM”
do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tp.HCM nghiên cứu; Các công trình
“Nghiên cứu xây dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái phù hợp trong tiến trình
CNH – HĐH và ĐTH ở Tp.HCM” do GS. Vũ Xuân Đề làm chủ nhiệm đề tài chủ
yếu định hình các khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung trên cơ sở phân tích đặc
điểm của các vùng nông nghiệp sinh thái của thành phố; “Hoạt động khuyến ngư
trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở hai huyện Nhà Bè và Cần Giờ
Tp.HCM” của Trung tâm khuyến nông Tp.HCM để định hướng chuyển đổi cơ cấu
cây trồng vật nuôi tại hai huyện phía Đông Nam thành phố; “Tổ chức lãnh thổ trồng
và chế biến cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày tại các huyện
ngoại thành Tp.HCM” đề tài cấp Bộ của TS. Đàm Nguyễn Thùy Dương nói về tổ
chức lãnh thổ trong việc liên kết trồng và chế biến các loại cây trên nhằm định hình
cho việc hình thành thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành thành phố.
Tuy nhiên, về nghiên cứu phát triển NNĐT ở Tp.HCM thì chưa nhiều, hiện
chỉ có vài công trình như “Một số mô hình sản xuất NNĐT hiệu quả ở Tp.HCM” của
Trung tâm nghiên cứu Khoa học kĩ thuật và khuyến Nông Tp.HCM đã nêu lên được
một số mô hình sản xuất NNĐT hiệu quả như sản xuất rau an toàn, nuôi bò sữa,
nuôi cá cảnh, v.v…; “Phát triển lâm nghiệp đô thị theo hướng CNH – HĐH tại
Tp.HCM” của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố nhằm hướng đến
một nền lâm nghiệp đô thị xanh và bảo vệ môi trường; Ngoài ra còn có đề án “Quy
hoạch tổng thể phát triển NNĐT ở Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2015” do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nghiên cứu.
Như vậy, vấn đề phân tích hiện trạng và đưa ra các giải pháp phát triển
NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình ĐTH hiện vẫn chưa được đề cập đến trong một
nghiên cứu cụ thể nào. Tuy nhiên, với cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển NNĐT
trong thời gian qua là tiền đề quan trọng để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu của
mình.





12

quan tâm đến các thời điểm lịch sử quan trọng, những biến đổi KT – XH đáng chú ý
nhằm đánh giá, phân tích vấn đề một cách biện chứng, khoa học.
4.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Ngành nông nghiệp có tác động rất lớn đối với sự biến đổi của môi trường.
Do vậy, quán triệt quan điểm sinh thái trong nghiên cứu nhằm mục đích giảm thiểu
những tổn hại đối với môi trường sinh thái như suy thoái đất, ô nhiễm môi trường,
cạn kiệt tài nguyên, v.v…Việc phát triển NNĐT phải được dựa trên quan điểm sinh
thái và phát triển bền vững nhằm đảm bảo không làm cạn kiệt tài nguyên và suy
giảm môi trường sinh thái của thành phố.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thống kê
Các tài liệu thống kê đảm bảo giá trị pháp lý được triệt để khai thác phục vụ
cho việc nghiên cứu. Số liệu được thu thập, tổng hợp, xử lí, trên cơ sở dữ liệu và kết
quả thống kê KT – XH của Cục thống kê Tp.HCM, của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Tp.HCM, v.v… cùng các ban ngành khác có liên quan.
Đề tài cũng sử dụng các nguồn số liệu của các tổ chức, ban ngành, số liệu
thống kê về nông nghiệp, dân cư, kinh tế của các vùng, các địa phương để so sánh,
phân tích khi cần làm sáng tỏ vị trí của thành phố so với cả nước hay các tỉnh thành
khác.
4.2.2. Phương pháp điều tra thực địa
Để có được những số liệu bổ sung và những luận cứ đánh giá đúng nhân tố
ảnh hưởng cũng như thực trạng phát triển NNĐT ở Tp.HCM, ngoài những số liệu
thống kê thu được, tác giả còn tiến hành nghiên cứu thực địa, phỏng vấn nhân dân
và các cán bộ lãnh đạo. Kết quả thu được là cơ sở thẩm định lại những nhận định,
đánh giá, dự báo trong quá trình nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ của đề tài.
4.2.3. Phương pháp bản đồ, biểu đồ

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các bản đồ, bảng
số liệu và biểu đồ, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển NNĐT trong quá trình ĐTH.
Chương 2. Thực trạng phát triển NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình ĐTH.
Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình
ĐTH.


14

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ
THỊ HÓA
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1 Nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất của xã hội loài
người. Từ khi ra đời cho đến nay, nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong
việc phát triển nền kinh tế nói chung và đảm bảo sự tồn tại của loài người nói riêng.
Engels đã khẳng định: “Nông nghiệp là ngành có ý nghĩa quyết định đối với
4T

4T

toàn bộ thế giới cổ đại và hiện nay nông nghiệp lại càng có ý nghĩa như thế”. [61]
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là sự hợp thành của trồng trọt và chăn nuôi, còn
theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp. Tựu chung lại, toàn bộ nền
kinh tế có thể chia làm ba khu vực, trong đó khu vực 1 bao gồm cả nông – lâm –
ngư nghiệp.
1.1.1.2. Nông nghiệp đô thị

Kế thừa các quan điểm cả trong và ngoài nước trên, tác giả quan niệm về
NNĐT như sau: NNĐT là những hoạt động sản xuất nông nghiệp cả ở trung
tâm, ngoại ô và khu vực lân cận đô thị; bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản và lâm nghiệp trên cơ sở sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên
và KT-XH để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp cho cư dân đô thị
và phục vụ cả cho xuất khẩu.
1.1.1.3. Đô thị hóa
ĐTH theo tiếng Anh là Urbanization, urban là “thành phố” là khái niệm đa
chiều, đa diện về KT - XH và môi trường, là quá trình tập trung dân số vào các đô
thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm quần cư đô thị trên cơ sở phát triển sản
xuất và đời sống.
ĐTH là một phạm trù KT – XH, là quá trình chuyển hóa và vận động phức
tạp mang tính quy luật, là quá trình phổ biến diễn ra trên quy mô toàn cầu, mang
tính chất đặc chung nhất của sự phát triển KT - XH trong thời hiện đại.


16

- Theo nghĩa hẹp: “ĐTH là quá trình chuyển biến nông thôn thành đô thị”, sự
phát triển thành phố và việc nâng cao vai trò của nó trong đời sống KT - XH.
Tuy nhiên không nên đồng nhất ĐTH với sự tăng số lượng các đô thị, tăng
quy mô dân số đô thị, cũng như ảnh hưởng của nó đối với các vùng xung quanh mà
còn phải chú ý đến những thay đổi mang tính chất đa dạng về mặt KT - XH của quá
trình này gắn liền với sự phát triển công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ và sự phân
bố dân cư, phân bố sản xuất.
ĐTH đã chuyển hóa sự phân bố dân cư phân tán ở các vùng nông thôn sang
dạng phân bố dân cư tập trung ở các đô thị gắn với các hoạt động sản xuất phi nông
nghiệp, làm cho vai trò của các ngành dịch vụ tăng lên, cùng các hoạt động của
cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đối với nền KT - XH thế giới làm cho tỉ lệ dân cư
sống trong các đô thị ngày càng tăng lên.

nhất cho vấn đề này. Người dân nông thôn có thể tự sản xuất được các nhu cầu
lương thực, thực phẩm để đáp ứng nhu cầu trong ngày còn người dân nghèo đô thị
thì không thể mua được lương thực thực phẩm nếu không có tiền. Do vậy nguy cơ
thiếu lương thực, dinh dưỡng ở người dân thành thị lớn hơn so với nông thôn, nhất
là trong điều kiện giá cả các mặt hàng thiết yếu gia tăng mạnh như hiện nay. Trong
điều kiện hiện nay, khái niệm nghèo đói không chỉ dành riêng cho khu vực vùng
núi, vùng sâu vùng xa mà hiện hữu ngay tại các vùng ven đô thị, và đây là vấn đề
chung, khách quan trong tiến trình ĐTH. Để đảm bảo phát triển bền vững, giảm
khoảng cách quá xa trong nhu cầu dinh dưỡng thiết yếu của người dân đô thị, phát
triển NNĐT thực sự là một giải pháp quan trọng hiện nay. Nếu tổ chức tốt việc sản
xuất, được quy hoạch hợp lý thì NNĐT có thể tạo ra nguồn lương thực, thực phẩm
tươi sống và an toàn, tại chỗ góp phần to lớn vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của cư dân đô thị.
- NNĐT tạo việc làm và thu nhập cho một bộ phận dân cư ở đô thị.
Trong tiến trình ĐTH, vì các mục tiêu chung của các đô thị mà vấn đề thu
hẹp diện tích đất nông nghiệp của nông dân ven đô diễn ra phổ biến. Người dân mất
tư liệu sản xuất, buộc phải chuyển đổi nghề nghiệp trong điều kiện không có trình
độ, vốn hạn chế, kinh nghiệm thích ứng với lối sống và tác phong công nghiệp rất
thấp vì vậy vấn đề việc làm cho người lao động, nhất là những gia đình ven đô càng


18

trở nên cấp thiết. Những người đàn ông có thể làm các nghề tạm để kiếm sống
nhưng trong gia đình phụ nữ, người già và trẻ em sẽ làm được gì? Bên cạnh đó, làn
sóng di chuyển dân cư từ nông thôn về thành thị để tìm kiếm việc làm cũng gia tăng
nhanh chóng. Trong vấn đề này với NNĐT, nếu được quan tâm và có quy hoạch, có
chiến lược phù hợp để tận dụng quỹ đất đô thị và sức lao động dôi dư sẽ góp phần
quan trọng vào việc giải quyết bài toán việc làm và thu nhập trong tiến trình ĐTH.
- NNĐT dễ tiếp cận các dịch vụ đô thị.

động của đô thị. Điều này vừa góp phần giảm ô nhiễm môi trường cho các đô thị
vừa giảm các hóa chất khi đưa phân bón hóa học vào đất, lại vừa giảm được chi phí
mua phân bón. NNĐT được sản xuất tại chỗ ven các đô thị nên sau thu hoạch, chi
phí đóng gói, vận chuyển và bảo quản bằng kho lạnh được bỏ qua nên góp phần
giảm giá thành đến mức tối đa. Chất lượng các sản phẩm được đảm bảo an toàn
đồng thời góp phần giảm lượng xe cộ trọng tải lớn vào ra các đô thị, giảm tai nạn và
ô nhiễm đáng kể cho khu vực đô thị.
- NNĐT góp phần tạo cảnh quan đô thị và cải thiện sức khỏe cộng đồng.
Phát triển “đô thị sinh thái” hay “đô thị xanh” là những cụm từ đang trở nên
phổ biến tại các diễn đàn về phát triển đô thị hiện nay. Mục tiêu hướng tới là quy
hoạch và xây dựng các đô thị có môi trường và cảnh quan thân thiện với thiên
nhiên, đảm bảo các tiêu chuẩn tốt cho sức khỏe cộng đồng. Đối với mục tiêu này
trong tiến trình ĐTH và phát triển của các đô thị, phát triển NNĐT thực sự là một
giải pháp hiệu quả nhất. Ngoài các ý nghĩa như trên, NNĐT sẽ tạo ra hệ thống cảnh
quan, các vành đai xanh rất ý nghĩa cho các đô thị (cây xanh, công viên, mảng xanh
trên các ban công, hay các vành đai xanh bao quanh ven đô, v.v… là những hình
thức và sản phẩm của NNĐT). Sản xuất NNĐT môt mặt vừa đảm bảo các nhu cầu
về dinh dưỡng, mặt khác nó cũng chính là một hình thức lao động, giải trí góp phần
nâng cao thể lực, trí lực cho cư dân đô thị.
1.1.2.2. Đặc điểm
RUAF Foundation (2006) đã đưa ra 6 đặc điểm sau đây của NNĐT[59]:
1 - Kiểu hoạt động gồm: phần lớn người dân trong NNĐT là những người
nghèo và thường không phải họ mới di chuyển từ khu vực nông thôn tới (lúc người
dân đô thị chấp nhận dành đất, nước và nguồn lực khác cho phát triển đô thị).


20

Trong nhiều đô thị một bộ phận trong số họ sẽ tìm đến và làm việc trong khu vực
nhà nước có thu nhập thấp và trung bình như giáo viên, còn lại là nông nghiệp. Phụ

Thời gian

Xuất hiện muộn và phát triển Xuất hiện rất sớm và có

xuất hiện

sau quá trình phát triển đô trước các đô thị
thị.
- Tiến hành trong đô thị và - Tiến hành ở vùng nông
vùng ngoại ô (ven đô), nơi thôn, nơi mật độ dân cư
mật độ dân cư cao.

thấp.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status