Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng đồng tháp mười, tỉnh long an - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Hồng Thấm

TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI
TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Hồng Thấm

TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI
TỈNH LONG AN

Chuyên ngành : Địa lý học
Mã số

: 60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Long An, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long
An, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các huyện thuộc vùng Đồng Tháp
Mười tỉnh Long An, Phân viện Quy hoạch và Phát triển Nông nghiệp miền Nam –
Tp. Hồ Chí Minh… đã cung cấp nguồn tài liệu quý báu để tôi hoàn thiện nhanh
chóng luận văn này.
Cảm ơn những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, ủng hộ, tạo
điều kiện để tôi có đủ thời gian và nghị lực hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng
Tác giả luận văn

Trần Hồng Thấm

năm 2013.


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các hình
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
T
2

2T

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ

đối với phát triển nông nghiệp ................................................................ 11
T
2

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ................... 13
T
2

T
2

1.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 17
T
2

2T

1.2.1. Một số hình thức Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trên thế giới ................ 17
T
2

T
2

1.2.2. Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam ....................... 25
T
2

T
2

2

T
2

2.3.1. Hoạt động của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh
T
2

Long An .................................................................................................. 55
2T

2.3.2. Thực trạng sử dụng đất vùng Đồng Tháp Mười ..................................... 56
T
2

T
2

2.3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp của vùng ...................... 59
T
2

T
2

2.3.4. Tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng Đồng Tháp Mười .................... 63
T
2



sở hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng Tháp Mười ........... 93
T
2

3.1. Những căn cứ ban đầu ....................................................................................... 95
T
2

2T

3.1.1. Kế hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh Long An đến 2020.... 95
T
2

T
2

3.1.2. Giải pháp phát triển nông – lâm - ngư nghiệp tỉnh Long An .................. 96
T
2

T
2

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng
T
2

Đồng Tháp Mười tỉnh Long An ...................................................................... 97

T
2

3.2.5. Liên kết nông – công – dịch vụ, chuyên môn hóa sản xuất ............... 119
T
2

T
2

3.2.6. Đầu tư nâng cấp và xây mới hệ thống cơ sở hạ tầng .......................... 120
T
2

T
2

Đầu tư vốn, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến và đào tạo nhân lực .. 123

3.2.7.
T
2

T
2

3.2.8. Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, đổi mới tổ chức, hoàn
T
2


2

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 134
T
2

PHỤ LỤC
T
2

2T

2T


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

ĐTM

: Đồng Tháp Mười (thuộc Long An)

“ĐTM”

: Đồng Tháp Mười (thuộc Đồng bằng sông Cửu Long)

GTSX


Bảng 2.4.

Số đơn vị hành chính, diện tích, dân số và mật độ dân số trung bình của

T
2

T
2

T
2

T
2

T
2

T
2

T
2

Đồng Tháp Mười ................................................................................................... 44
2T

Bảng 2.5.



T
2

T
2

T
2

T
2

T
2

T
2

Bảng 2.10. GTSX và cơ cấu GTSX nông lâm ngư nghiệp vùng Đồng Tháp Mười ......... 60
T
2

T
2

Bảng 2.11. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi vùng Đồng Tháp Mười ........................... 72
T
2



T
2

T
2

T
2


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ hành chính vùng đồng Tháp Mười thuộc tỉnh Long An ............30
T
2

T
2

Hình 2.2. Lượng mưa theo tháng, năm 2009 ..........................................................37
T
2

T
2

Hình 2.3. Lưu lượng nước ngầm khai thác của vùng Đồng Tháp Mười ................38
T
2



DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Mối liên kết 4 nhà trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ ........................129
T
2

T
2


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sản xuất nông nghiệp là một bộ phận không thể thiếu trong tổng thể KT-XH
của vùng ĐTM tỉnh Long An nói riêng và toàn tỉnh nói chung. Phát triển nông
nghiệp bền vững và xây dựng chương trình nông thôn mới và phát huy vai trò chủ
thể của người nông dân trong nền kinh tế thị trường và hội nhập, là nhiệm vụ chiến
lược góp phần tăng trưởng kinh tế, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự xã
hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng coi trọng chất
lượng và gia tăng giá trị, gắn sức sản xuất với công nghiệp chế biến và kết nối chặt
chẽ với thị trường tiêu thụ. Tập trung đầu tư xây dựng các vùng chuyên canh cây
trồng, vật nuôi xác định là nông sản hàng hóa chủ lực có lợi thế cạnh tranh, trên cơ
sở sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây dựng cơ cấu phát
triển cân đối, hài hòa và vững chắc trong cơ cấu ngành nông nghiệp và các ngành
liên quan: nông nghiệp – thủy sản, nông nghiệp – lâm nghiệp, trồng trọt – chăn
nuôi, dịch vụ nông nghiệp hợp lí, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế
biến và ngành nghề nông thôn, xây dựng mô hình canh tác tối ưu nhằm gia tăng giá

thuộc 5 huyện thuộc ĐTM tỉnh theo hướng phục vụ chế biến xuất khẩu.
- Hội thảo chuyên đề: “Thực trạng và giải pháp sau 25 năm phát triển Đồng
Tháp Mười” tổ chức tại tỉnh Đồng Tháp 18.08.2012, về những sự thay đổi rất tích
cực và trở thành một trong những vựa lúa lớn nhất cả nước của vùng. Đồng thời nêu
ra một số mặt tiêu cực, những mặt chưa phát huy được của vùng trong quá trình
phát triển kinh tế, từ đó đưa ra một số giải pháp cụ thể cho phát triển vùng.
- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Long An, Quy hoạch phát
triển nông – lâm – ngư nghiệp tỉnh Long An đến năm 2020, 2012. Thực trạng phát
triển nông nghiệp của tỉnh và quy hoạch phát triển đến năm 2020, trong đó đề cập
đến sự hoạt động và phát triển của một số huyện thuộc ĐTM của tỉnh qua thực
trạng phát triển, các bảng số liệu thống kê, những đặc điểm tự nhiên...


3

- Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An, Nghiên cứu Quy hoạch Tổng thể Phát triển
Kinh tế - xã hội Tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, 2012. Giới
thiệu tổng thể phát triển KT-XH tỉnh, hoạt động kinh tế của từng ngành và các
vùng: Vùng Đồng Tháp Mười, Vùng phía Tây, Vùng hạ.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An, Sơ kết thực hiện “Cánh đồng mẫu lớn”
năm 2012 và ghi chép sổ tay sản xuất lúa theo VietGAP năm 2012, của tỉnh Long
An được xây dựng tập trung tại vùng ĐTM tỉnh Long An, nhằm xem xét lại tình
hình thực hiện, hoạt động của mô hình sản xuất nông nghiệp này – một trong những
mô hình được đánh giá có hiệu quả nhất trong sản xuất nông nghiệp hiện nay và đưa
ra một số giải phát khắc phục những hạn chế nhất định để có thể nhân rộng hình
thức sản xuất này lớn mạnh hơn.
- “ Đồng Tháp Mười – 10 năm khai thác và phát triển kinh tế -xã hội (1985 –
1995)”, 1997 của Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia – Nêu các
quá trình khai thác, đặc điểm các điều kiện tự nhiên, KT-XH, đưa ra các căn cứ
khoa học nhằm định hướng và một số giải pháp phát triển kinh tế vùng ĐTM.

Mưởi tỉnh Long An của Phòng Thống kê các huyện thiết lập - Thống kê các chuỗi
dữ liệu số và số hóa các dữ liệu phân theo từng lĩnh vực tự nhiên, dân cư và KT-XH
theo đơn vị hành chính huyện và xã.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu
- Đánh giá tiềm năng phát triển nông – lâm – ngư nghiệp và các hình thức tổ
chức lãnh thổ nông – lâm – ngư nghiệp các huyện vùng ĐTM tỉnh Long An.
- Đưa ra một số giải pháp để phát huy hiệu quả hoạt động các hình thức
TCLTNN góp phần xây dựng phát triển nền nông nghiệp toàn diện, bền vững, tạo
bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, gia tăng giá trị, sản
lượng, lợi nhuận và thu nhập trên một đơn vị diện tích trên cơ sở nâng cao năng
suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh các sản phẩm ngành nông nghiệp trong
thời gian tới; thay đổi bộ mặt nông thôn trong nền kinh tế thị trường.
3.2. Nhiệm vụ
Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề cơ bản sau:


5

- Thông qua nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng
nội dung phát triển các hình thức TCLTNN của Việt Nam và tỉnh Long An, nhằm
định hướng phát triển các hình thức TCLTNN vùng ĐTM thuộc tỉnh Long An.
- Phân tích tiềm năng, hiện trạng phát triển các hình thức TCLTNN của vùng
ĐTM thuộc tỉnh Long An.
- Trên cơ sở lý luận về TCLTNN nhằm xây dựng phát triển nông nghiệp của
tỉnh và vùng ĐTM tỉnh Long An, đưa ra một số giải pháp phát triển hình thức
TCLTNN vùng ĐTM thuộc tỉnh Long An.
4. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
4.1. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu sâu các vấn đề có liên quan đến TCLTNN, phát

hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sản xuất của ngành
nông nghiệp, các hình thức sản xuất phân hóa theo lãnh thổ, hiện trạng phát triển
nền nông nghiệp... đưa ra giải pháp cụ thể cho sự phát triển nền nông nghiệp cho
vùng ĐTM của tỉnh và tỉnh nhà trong thời gian sắp tới.
5.2. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Là phương pháp đặc thù của nghiên cứu địa lý nói chung và địa lý nông
nghiệp nói riêng. Phương pháp này xuyên suốt trong quá trình tìm hiểu, khảo sát,
nghiên cứu. Một số nội dung được xúc tích hơn, dễ so sánh, rõ ràng hơn nhờ sự hỗ
trợ của các bản đồ, biểu đồ qua các bản đồ về thực trạng sản xuất nông nghiệp nhằm
đưa ra những giải pháp cho TCLTNN cho vùng ĐTM tỉnh Long An.
5.3. Phương pháp thực địa
Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp này luôn được coi trọng nhằm có
được cái nhìn thực tế về đặc trưng lãnh thổ nghiên cứu.
5.4. Phương pháp khai thác phần mềm của hệ thống thông tin
Các chương trình phần mềm xử lý các thông tin như Excel, Word,
Mapinfo… được sử dụng để xử lý, phân tích kết quả điều tra và thể hiện qua các
bảng thống kê, các bản đồ, biểu đồ, sơ đồ… thể hiện trong đề tài.
Nguồn số liệu sử dụng trong luận văn: được thu thập từ: niên giám thống kê của
tỉnh Long An và 6 huyện thuộc ĐTM của tỉnh, từ các báo cáo tổng kết tình hình


7

phát triển KT-XH của ngành và các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan
như đã nêu ở phần tài liệu tham khảo.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Hệ thống hóa, làm rõ và đánh giá các nội dung: các nhân tố ảnh hưởng, hiện
trạng TCLTNN và những giải pháp cụ thể cho quá trình phát triển nông nghiệp đạt
hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng vẫn đảm bảo duy trì môi trường sinh thái và vấn đề
an sinh xã hội dần cải thiện và ổn định.

phù hợp với các mục đích và trên cơ sở các quy luật kinh tế hiện hành trong hình
thái KT-XH đó.”
Ở Việt Nam “Tổ chức không gian” KT-XH và “Tổ chức lãnh thổ” KT-XH gần
như đồng nghĩa trong khoa học địa lý. Chúng tôi hiểu tổ chức lãnh thổ KT-XH dưới
hai khía cạnh:
Thứ nhất, tổ chức lãnh thổ như toàn bộ quá trình hay hành động của con người
nhằm phân bố các cơ sở sản xuất và dịch vụ, phân bố dân cư, sử dụng tự nhiên, có
tính đến các mối quan hệ, liên hệ của chúng, các sự phụ thuộc lẫn nhau của chúng.
Các hành động này thực hiện phù hợp với các mục tiêu của xã hội và trên cơ sở các
quy luật kinh tế hoạt động trong hình thái KT-XH ấy. Mục tiêu cơ bản của tổ chức
lãnh thổ là nhằm tiết kiệm lao động xã hội nhờ cải thiện cơ cấu sản xuất-lãnh thổ
của nền kinh tế và cải thiện cơ cấu tổ chức sản xuất của đất nước hay của từng vùng


9

cụ thể. Tổ chức lãnh thổ cũng nhằm phát triển tổng hợp, có hiệu quả cao nền sản
xuất, nâng cao đời sống nhân dân, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên. Có thể nói, tổ
chức lãnh thổ KT-XH là một biện pháp quan trọng nhằm phát triển bền vững.
Thứ hai, tổ chức lãnh thổ KT-XH còn được hiểu như sự kết hợp của các cấu
trúc lãnh thổ đang hoạt động: cấu trúc lãnh thổ quần cư, cấu trúc không gian xã hội,
cấu trúc không gian sản xuất, cấu trúc không gian sử dụng tự nhiên…Ở đây không
thể bỏ qua một số nội dung phân vùng và cả quy hoạch vùng. Đó là xác định các tỷ
lệ và quan hệ hợp lý về phát triển KT-XH giữa các ngành trong một vùng, giữa các
vùng nhỏ trong vùng lớn, giữa các vùng lớn trong một quốc gia và trên mức độ nào
đó có xét đến các mối liên kết giữa các quốc gia. Các cấu trúc này được thống nhất
lại bởi các cơ cấu quản lý quá trình tái sản xuất xã hội. Theo cách hiểu này, thì khi
nghiên cứu tổ chức lãnh thổ KT-XH của một vùng nhất định, ta phải nghiên cứu các
cấu trúc không gian thành phần. Cũng với cách tiếp cận tổ chức lãnh thổ như vậy thì
cấu trúc của một vùng (lãnh thổ) còn bao gồm các điểm, các “cực”, các nút và các

- Các đặc điểm không gian của sản xuất phần lớn bắt nguồn từ tính chất của
việc khai thác và sử dụng các điều kiện sản xuất hiện có.
- Hiệu quả là tiêu chuẩn hàng đầu trong việc TCLTNN.
TCLTNN không phải là bất biến. Nói cách khác hình thái kinh tế - xã hội nào
thì có kiểu TCLTNN tương ứng như thế. Hiện nay, TCLTNN gắn bó mật thiết với
cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, một cuộc cách mạng phát triển rất mạnh mẽ
và đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
TCLTNN liên quan chặt chẽ với hệ thống lãnh thổ nông nghiệp. Đây là các
phân hệ sản xuất và chế biến nông phẩm có mối quan hệ khắng khít với nhau. Hệ
thống lãnh thổ nông nghiệp bao gồm: nhóm xí nghiệp liên quan trực tiếp đến đất đai
và nhóm xí nghiệp liên quan gián tiếp đến đất đai và nhóm xí nghiệp có liên quan
đến cả hai đặc điểm này tùy theo từng thời kì.
Ở nhiều nước kinh tế phát triển đã hình thành các hệ thống lãnh thổ nông
nghiệp, trong đó phẩm biến rộng rãi nhất là các hệ thống lãnh thổ sản xuất và chế
biến các sản phẩm chăn nuôi. Ví dụ như các hệ thống lãnh thổ sản xuất thịt sữa và
các hệ thống lãnh thổ sản xuất và chế biến sữa ở các nước Tây Âu, Bắc Mĩ.
Quá trình xuất hiện các hệ thống lãnh thổ nông nghiệp mới và đang hoàn thiện
các hệ thống lãnh thổ nông nghiệp hiện có trong điều kiện hiện nay không chỉ tiêu


11

biểu cho ngành chăn nuôi. Quá trình này, ngày càng xâm nhập sâu vào ngành trồng
trọt, nhất là các phân ngành sản xuất các sản phẩm phải qua chế biến công nghiệp.
Việc hình thành các hệ thống lãnh thổ trong ngành trồng trọt cũng dựa trên cơ sở
chuyên môn hóa theo giai đoạn, tập trung hóa, hợp tác hóa và liên hợp hóa sản xuất.
Các hệ thống lãnh thổ nông nghiệp không những không mâu thuẫn, mà còn
làm rõ thêm nội dung và cấu trúc của các hình thức TCLTNN với tất cả các mối liên
hệ qua lại phức tạp của chúng. Trong các loại hệ thống lãnh thổ thì các hệ thống
lãnh thổ sản xuất vật chất đóng vai trò chủ đạo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status