KIỂM KÊ QUỸ ĐẤT CỦA TỔ CHỨC ĐANG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

-------  -------

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

KIỂM KÊ QUỸ ĐẤT CỦA TỔ CHỨC ĐANG QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

SVTH : VŨ NGỌC LINH
MSSV : 04124040
LỚP
: DH04QL
KHÓA : 2004 – 2008
NGÀNH : Quản lý đất đai

- TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2008 -


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUY HOẠCH
-------  -------

Vũ Ngọc Linh


TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2008
Sinh viên

Vũ Ngọc Linh


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Linh, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản,
Trường Đại học Nông Lâm.
Đề tài: “Kiểm kê quỹ đất của tổ chức đang quản lý, sử dụng được nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai”.
Giáo viên hướng dẫn: Ths Trần Duy Hùng, Bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản lý
đất đai & Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất cho thuê đất trên địa bàn thành
phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai là rất lớn, trong đó có nhiều khu đất của tổ chức đã sử
dụng qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau nhưng chưa có sự xắp xếp phù hợp với
điều kiện mới trong nền kinh tế hội nhập hiện nay. Việc quản lý và sử dụng đất của một
số tổ chức còn chưa chặt chẽ, hiệu quả sử dụng thấp, còn để xảy ra nhiều tiêu cực như:
sử dụng không đúng diện tích, không đúng mục đích; chưa sử dụng hoặc bị chậm tiến
độ theo dư án, bị lấn, chiếm; cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật, cho thuê trái
phép.
Để thực hiện đề tài, chúng tôi chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê và
phương pháp Điều tra thực địa.
Trong quá trình thực hiện, đề tài đã tập trung vào nội dung: Thống kê lại diện
tích và số lượng tổ chức đang quản lý, sử dụng được phân loại theo 8 nhóm tổ chức,
theo các hình thức mà nhà nước giao quản lý, sử dụng và loại đất phân theo thông tư
08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 kết quả đạt được như sau:
Diện tích cho thuê trái pháp luật 5,27 ha.
Diện tích đất chưa sử dụng là 4,47 ha/24 tổ chức

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................................
II.1 Đánh giá nguồn tài liệu, hồ sơ đại chính liên quan đến công tác kiểm kê....................
II.1.1.Hồ sơ địa chính......................................................................................................
II.1.2. Bản đồ số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2005.................................................
II.1.3. Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất ..............................................................................
II.1.4. Hồ sơ giao đất và cho thuê đất của các tổ chức...................................................
II.1.5. Hồ sơ địa giới Hành chính....................................................................................
II.2 Các bước tiến hành ........................................................................................................
II.3 Kết quả kiểm kê..............................................................................................................
II.3.1. Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức...............................................................
II.3.1.1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức..........................................
a. Hình thức giao quản lý, sử dụng.........................................................................
b. Tình hình sử dụng đất..........................................................................................
II.3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích....................................................
II.3.1.3. Mục đích sử dụng đất so với quy hoạch..................................................................
II.3.2 Tình hình biến động sử dụng đất của tổ chức.......................................................
II.3.2.1 Biến động về diện tích....................................................................................
II.3.2.2 Biến động về mục đích sử dụng.....................................................................
II.3.2.3 Đánh giá tinh hình biến động.........................................................................
II.3.3 Tình hình tranh chấp lấn chiếm.............................................................................
II.3.4. Tình hình cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức.......................................................
II.3.4.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những khó khăn
trong việc thực hiện cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức...........


II.3.4.2 Kiến nghị đề xuất các giải pháp đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho các tổ chức........................................................................................
II.3.4 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất..............................................................
II.3.4.1 Các bước tiến hành.........................................................................................
II.3.4.2 Kết quả............................................................................................................

Bảng 13: Biến động đất đai theo hiện trạng quản lý, sử dụng và hồ sơ giao đất
Bảng 14: Diện tích tranh chấp, bị lấn, bị chiếm theo các nhóm tổ chức.
Bảng 15: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức.
 Biểu đồ.
Biểu đồ 01: Cơ cầu các nghành kinh tế năm 2007 thành phố Biên Hòa
Biểu đố 03: Cơ cấu đất tổ chức theo đối tượng quản lý, sử dụng.
Biểu đố 04: Cơ cấu đất phi nông nghiệp.
Biểu đồ 05: cơ cấu đất công cộng.
 Sơ đồ.
Sơ đồ 01: Sơ đồ vị trí thành phố Biên Hòa.
Sơ đồ 02: Bản đồ hành chính thành phố Biên Hòa.
Sơ đồ 03: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp
bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.
Sơ đồ 04: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp
tổng hợp bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp dưới trực thuộc.



Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Vũ Ngọc Linh

PHẦN MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tạo ra các nhu cầu sử
dụng đất ngày càng tăng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ và nhu cầu khác
trong đô thị và cộng đồng dân cư, trong đó đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất giữ một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội.

pháp quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã được giao cho tổ
chức quản lý, sử dụng trên địa bàn thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai.
Yêu cầu
Kết quả kiểm kê quỹ đất của tổ chức đang quản lý sử dụng được Nhà nước giao
đất cho thuê đất phải được thể hiện trên bảng số liệu và trên bản đồ hiện trạng sử dụng
đất của tổ chức.
Trang: 1


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Vũ Ngọc Linh

Nắm và phân biệt được hệ thống chỉ tiêu phân loại đất và đối tượng sử dụng, quản
lý đất theo quy định của thông tư 08/2007/TT-BTNMT.
Các tài liệu thu thập phải đầy đủ, trung thực, cập nhật các thông tin mới nhất,
chính xác nhất.
Đối tượng kiểm kê
Kiểm kê các loại đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng gồm: Cơ quan nhà
nuớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ
chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (gồm: cơ quan đại
dịên ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng
ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận, cơ quan đại diện của tổ chức thuộc
Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên
Chính phủ), tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam (sau đây gọi chung là các tổ chức)
đang quản lý, sử dụng đất dược Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất).
Đối với các loại đất sau: Đất Quốc phòng, Đất An ninh, Đất của ban quản lý rừng
nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp có nguồn gốc từ nông, lâm trường thì thực
hiện theo quy định tại các Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 về

thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai
giữa hai lần kiểm kê. Kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần.
Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện
trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần
thống kê. Thống kê đất đai được tiến hành 1 năm một lần.
Phân biệt thống kê và kiểm kê.
Về cơ bản kiểm kê và thống kê đều giống nhau về bản chất, đều dựa trên cơ sở
tổng hợp đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất đai tại
thời điểm thống kê, kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai kỳ thống kê, kiểm
kê nhưng điểm khác biệt là cơ sở lý luận. Theo đó thống kê là dạng điều tra không toàn
bộ, mang tính chất tương đối và được tiến hành hàng năm. Kiểm kê là dạng điều tra
toàn bộ, mang tính chất tuyệt đối và được tiến hành 5 năm một lần bởi do tính chất chi
tiết, cụ thể, tốn kém thời gian, vật chất.
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất đai,
bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất
đai.
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời đểm xác định,
được lập theo đơn vị hành chính.
Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử
dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó.
Sổ mục kê đất đai là sổ được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn
để ghi các thông tin thửa đất và các thông tin liên quan đến thửa đất đó.
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi trong các trường hợp thay
đổi sử sụng đất bao gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất,
mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ sử dụng đất.
Thửa đất là phần diện tích bị giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc
được mô tả trên hồ sơ.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất như số liệu thửa, kích
thước hình thể, diện tích, vị trí, người sử dụng đất nguồn gốc, thời hạn, sử dụng đất giá
đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính đã và chưa thực hiện, giấy chứng nhận

Khi nghiên cứu về mặt lượng trong mối quan hệ với mặt chất của hiện tượng và quá
trình kinh tế xã hội phải chú ý đến quy luật số lớn trong thống kê đất đai. Điều đó có
nghĩa là nếu không nắm bắt được bản chất của hoạt động kinh tế xã hội trong quá trình
quản lý và sử dụng đất đai thì không thể chỉ ra chính xác về mặt số lượng và cơ cấu của
nó hoặc ngược lại, không có phương pháp thu thập, xử lý phân tích số liệu về đất đai
chính xác thì không rút ra những kết luận đúng đắn, có tính khoa học.
Thống kê đất đai chuyên nghiên cứu một trong những ngồn lực chủ yếu của sự
phát triển kinh tế xã hội, đó là đất đai. Thống kê đất đai chỉ sự nghiên cứu hiện tượng
và quá trình phát triển kinh tế xã hội diễn ra trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai
mà không nghiên cứu hiện tượng tự nhiên có liên quan. Tuy vậy đất đai là một yếu tố tự
nhiên cho nên các điều kiện tự nhiên có ảnh hường và tác động rất lớn đến đất đai, do
đó tuy không xem xét đến các bản chất điều kiện tự nhiên đến sự biến đổi đất đai, đến
quá trình và kết quả của quản lý, sử dụng đất.
c. Nhiệm vụ của thống kê đất đai.
Xác định quy mô đất đai của các đơn vị kinh tế, đơn vị hành chính, các vùng kinh
tế.
Xác định quy mô, cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng,
quản lý đất để phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo việc quản lý, sử
dụng đất đai của các cấp quản lý.
Đảm bảo việc cải tạo đất đai hiệu quả nâng cao chất lượng sự biến đổi mục đích
sử dụng giữa các loại đất.
Thu thập tài liệu để phục vụ cho việc đánh giá chất lượng đất đai và định giá đất
trong nền kinh tế thị trường.
Phân tích quá trình sử dụng đất đai, phát hiện khả năng tiềm tàng để nâng cao
hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo sự bền vững tài nguyên đất đai.
d. Yêu cầu của thống kê đất đai.
Chính xác: Phản ánh trung thực thực tế, khách quan, không trùng lặp, thiếu thừa,
không tùy tiện thêm bớt, xác định chính xác chỉ tiêu các loại đất và loại đối tượng sử
Trang: 4


theo một kế hoạch, nội dung, phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra, hình
thức này được áp dụng khi chưa có quyết định về báo cáo thống kê định kỳ và khi cần
nghiên cứu sâu vào một nội dung nào đó mà trong báo cáo định kỳ không có.
g. Ý nghĩa của thống kê đất đai.
Phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai.
Phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân.
h. Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai.
Việc thu thập số liệu trong thống kê đất đai được thực hiện trực tiếp trên hồ sơ địa
chính trên địa bàn đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn.
Việc thu thập số liệu trong kiểm kê đất đai được thực hiện trực tiếp từ thực địa đối
chiếu với hồ sơ địa chính trên địa bàn hành chính phường, xã, thị trấn.
Việc thu thập số liệu trong thống kê đất đai trên địa bàn đơn vị hành chính cấp
huyện trở lên đươc tổng hợp số liệu từ số liệu thu thập trong thống kê đất đai của các
đơn vị hành chính trực thuộc .
Tổng diện tích các loại đất theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai phải bằng diện
tích tự nhiên của đơn vị hành chính thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, trường hợp
diện tích tự nhiên theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai khác với diện tích tự nhiên đã
công bố thì phải giải trình rõ nguyên nhân.
Trang: 5


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Vũ Ngọc Linh

Số liệu thống kê, kiểm kê phản ánh đầy đủ tình trạng sử dụng đất thể hiện trong
hồ sơ địa chính, số liệu kiểm kê đất đai phản ánh đầy đủ hiện trạng sử dụng đất thực tế,
diện tích đất đai không được tính trùng, không được bỏ sót trong số liệu thống kê, kiểm
kê đất đai.
Diện tích đất trong biểu thống kê kiểm kê đất đai được xác định theo mục đích thì

 Cuộc điều tra cơ bản lần ba trên phạm vi toàn miền Bắc năm 1966-1968
Trong giai đoạn này, quyền sở hữu ruộng đất đã có nhiều biến động, sở hữu toàn
dân ngày càng mở rộng, sở hữu tư nhân ngày càng thu hẹp. Do đó ngày 10/06/1966 Thủ
tướng Chính phủ ra Chỉ thị 161/TTg về điều tra thống nhất đất nông nghiệp.
Tháng 04/1975 thống nhất đất nước chính quyền đã kịp thời ban hành một số văn
bản để điều chỉnh các quan hệ đất đai cho phù hợp với tình hình mới, Nhà nước đã
nhanh chóng kiểm tra thống kê đất đai trong cả nước bằng Quyết định số 169/QĐ-CP
ngày 20/06/1977 của Chính phủ về thống nhất ruộng đất và tăng cường quản lý ruộng
đất trong cả nước nhằm đưa việc quản lý, sử dụng đất đi vào quy chế chặt chẽ, nâng cao
Trang: 6


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Vũ Ngọc Linh

ý thức trách nhiệm của mọi người, mọi nghành trong việc quản lý thật tiết kiệm và đạt
hiệu quả cao lợi nhuận từ đất.
Tại Điều 19, Điều 20 Hiến pháp năm 1980 cũng quy định “Đất đai thuộc sở hữu
toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý” Vì thế để quản lý đất đai tốt hơn Nhà nước
đã quy định tại mục IV của Quyết định 201/QĐ-CP ngày 01/07/1980 với nội dung “để
tăng cường thống nhất quản lý ruộng đất tất cả tổ chức, cá nhân sử dụng đất phải khai
báo chính xác và đăng ký các loại ruộng đất mình sử dụng vào sổ Địa chính của Nhà
nước, Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm kiểm tra việc khai báo này …”
Căn cứ vào Quyết định 201/QĐ-CP ngày 01/07/1980 của Chính phủ, Tổng cục
Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ra Quyết định 56/ĐKTTTCQLRĐ ngày 05/11/1981 quy định trình tự, thủ tục đăng ký ruộng đất.
Tiếp theo đó luật đất đai năm 1988 cũng khẳng định công tác thống kê, kiểm kê
đất đai là một trong nững nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Khắc phục những thiếu
sót của luật đất đai năm 1988. Năm 1993 Luật Đất đai 1993 mới ra đời thay thế cho luật
cũ, trong đó tại điều 13 cũng nêu lên bẩy nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, cũng

Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Vũ Ngọc Linh

Xác định rõ quỹ đất đang quản lý, sử dụng quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn
để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng, hiện trạng mặt nước ven bờ.
Đánh giá thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ kiểm kê
năm 2000, năm 1995.
Đánh giá về việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt,
hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010, đề xuất việc hoàn chỉnh
chính sách, pháp luật về đất đai.
Số liệu kiểm kê diện tích đất đai được tính đến từng loại đất, theo các đối tượng
sử dụng đất và các thông tin về quản lý, sử dụng của mỗi xã, phường, thị trấn được điều
tra, thống kê theo các biểu đã được quy định tại Thông tư 28/2004/TT-BTNMT và
hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê diện tích đất đai năm 2005.
Chỉ tiêu các loại đất.
Theo mục đích sử dụng được chia làm 3 nhóm:
Nhóm đất nông nghiệp.
Nhóm đất phi nông nghiệp.
Nhóm đất chưa sử dụng.
Chỉ tiêu theo đối tượng sử dụng và quản lý.
Đối tượng sử dụng đất gọi chung là người sử dụng đất là người được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Đối tượng được giao để quản lý gọi chung là người được giao để quản lý là những
người được Nhà nước giao đất cho chỉ để quản lý và không có quyền lợi, nghĩa vụ gì về
đất mình được giao để quản lý.
Trong đợt kiểm kê đất đai năm 2005 cần xác định chi tiết đối với một số loại đất
sau đây:
Đất đã được quy hoạch trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng nhưng chưa giao
hoặc cho thuê để đưa vào sử dụng, chưa giao hoặc cho thuê để đưa vào sử dụng nhưng

đất, cho thuê đất theo chỉ chị số 245/1996CT-TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996 của Thủ
tướng Chính phủ Về tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý, sử dụng đất
của các tổ chức trong nước nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
 Thực hiện kiểm kê quỹ đất tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất.
Kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ nhằm xác định rõ diện tích đất mà các tổ chức đang
quản lý, sử dụng, diện tích lấn chiếm, diện tích bị lấn chiếm, diện tích sử dụng sai mục
đích, diện tích đất chuyển nhượng, cho thuê trái phép, diện tích đất chưa đưa vào sử
dụng làm cơ sở để đánh giá đúng thực trạng tình hình và đề xuất các biện pháp quản lý
nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức quản lý,
sử dụng.
Thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai của các tổ chức trên từng đơn vị hành chính các
cấp xã, huyện, tỉnh và cả nước để từng bước hoàn thiện và đưa công tác quản lý, sử
dụng quỹ đất của các tổ chức ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn.
Biểu tổng hợp, kiểm kê diện tích đất năm 2008 của các tổ chức.
Biểu 01a-KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng đất của các tổ chức.
Biểu 01b-KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng đất của các tổ chức theo mục đích
sử dụng.
Biểu 02a- KKTC: Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị cơ quan Nhà
nước.
Biểu 02b-KKTC: Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Biểu 02c-KKTC: Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế.
Biểu 03a-KKTC: Tổng hợp hình thức sử dụng đất của các tổ chức theo đơn vị
hành chính.
Biểu 03b-KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng đất của các tổ chức theo đơn vị
hành chính.
Biểu 04-KKTC: Tổng hợp tình hình sử dụng đất của các tổ chức theo mục đích
sử dụng đất.

+ Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là đất đươc sử dụng chuyên vào mục đích nuôi
trồng thủy sản, bao gồm đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn (TSL) và đất nuôi trồng
thủy sản nước ngọt (TSN).
+ Đất làm muối (LMU) là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
+ Đất nông nghiệp khác (NKH) là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kýnh và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt
không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại
động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm
nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống,
con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ
thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuât nông nghiệp.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN)
Đất phi nông nghiệp (PNN) là đất đang được sử dụng không thuộc nhóm đất
nông nghiệp, bao gồm đất ở (OTC), đất chuyên dùng (CDG), đất tôn giáo (TON), tín
ngưỡng (TIN) đất nghĩa trang (NTD), đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) và mặt
nước chuyên dùng (MNC), đất phi nông nghiệp khác (PNK).
+ Đất ở (OTC) là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho
đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư được công nhận là đất ở,
bao gồm đất ở tại nông thôn (ONT) và đất ở tại đô thị (ODT).
+ Đất chuyên dùng (CDG) bao gồm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
(CTS) đất quốc phòng (CQP), an ninh (CAN), đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp (CSK), đất có mục đích công cộng (CCC).
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng (TTN) là đất do cơ sở tôn giáo, sử dụng và đất có cơ
sở tín ngưỡng dân gian bao gồm đất tôn giáo (TON) và đất tín ngưỡng (TIN).
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD) là đất để làm nơi mai táng tập trung.

Trang: 10


Ngành: Quản lý đất đai

được phân chia thành nhiều nhóm nhỏ chi tiết hơn, cụ thể được phân thành 2 nhóm :
+ Người sử dụng đất (NSD)
Người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất, tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài.
Tổ chức, cơ sở tôn giáo (TCC) là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; bao gồm Ủy ban nhân dân
cấp xã, tổ chức kinh tế.
Ủy ban nhân dân cấp Xã (UBS) là người sử dụng đất được giao đất nông nghiệp
để sử dụng vào mục đích công ích, đất làm trụ sở ủy ban, đất xây dựng các cơ sở sử
dụng vào mục đích công cộng tại xã.
Tổ chức kinh tế (TKT) là tổ chức trong nước được thành lập theo Luật Doanh
nghiệp, Luật Công ty, Luật Hợp tác xã sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh
nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
Tổ chức khác (TKH) là cơ sở tôn giáo, tổ chức khác trong nước sử dụng đất
ngoài Ủy ban nhân dân xã, tổ chức kinh tế.

Trang: 11


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Vũ Ngọc Linh

Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (NNG) là nhà đầu tư nước ngoài hoặc
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất, bao gồm
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tổ chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao.
Doanh nghiệp liên doanh (LTD) là tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư
nước ngoài với tổ chức kinh tế Việt Nam thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước cho
thuê đất hoặc doanh nghiệp phía Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Mục đích sử dụng 28/2004
/TTBTNM
T

TT

Ký hiệu
kiểm kê
theo
Thông

Mục đích sử dụng 08/2007
/TTBTNM
T

1

Tổng diện tích đất
nông nghiệp

NNP

1

Tổng diện tích đất
nông nghiệp

NNP

1.1


LUA

1.1.1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.1.1.1.1

Đất chuyên trồng lúa
nước

LUC

1.1.1.1.1

Đất chuyên trồng lúa
nước

LUC

Trang: 12

Ghi chú


Ngành: Quản lý đất đai



COT

Không sử dụng

1.1.1.2.2

Đất cỏ tự nhiên có cải CON
tạo

Không sử dụng

1.1.1.3

Đất trồng cây hàng
năm khác

HNK

1.1.1.3

Đất trồng cây hàng
năm khác

HNK

1.1.1.3.1

Đất bằng trồng cây
hàng năm khác

CLN

1.1.2.1

Đất trồng cây công
nghiệp lâu năm

LNC

1.1.2.1

Đất trồng cây công
nghiệp lâu năm

LNC

1.1.2.2

Đất trồng cây ăn quả
lâu năm

LNQ

1.1.2.2

Đất trồng cây ăn quả
lâu năm

LNQ


Đất rừng sản xuất

RSX

1.2.1.1

Đất có rừng tự nhiên
sản xuất

RSN

1.2.1.1

Đất có rừng tự nhiên
sản xuất

RSN

1.2.1.2

Đất có rừng trồng sản
xuất

RST

1.2.1.2

Đất có rừng trồng sản
xuất


Đất rừng phòng hộ

RPH

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

RPH

1.2.2.1

Đất có rừng tự nhiên
phòng hộ

RPN

1.2.2.1

Đất có rừng tự nhiên
phòng hộ

RPN

1.2.2.2

Đất có rừng trồng
phòng hộ

RPT

RPM

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

RDD

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

RDD

1.2.3.1

Đất có rừng tự nhiên
đặc dụng

RDN

1.2.3.1

Đất có rừng tự nhiên
đặc dụng

RDN

1.2.3.2



Đất khoanh nuôi phục RDK
hồi rừng đặc dụng

1.2.3.4

Đất trồng rừng đặc
dụng

RDM

1.2.3.4

Đất trồng rừng đặc
dụng

RDM

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ
sản

NTS

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ
sản


LMU

1.4

Đất làm muối

LMU

1.5

Đất nông nghiệp khác NKH

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2

Đất phi nông nghiệp

PNN


2.1.2

Đất ở tại đô thị

ODT

2.2

Đất chuyên dùng

CDG

2.2

Đất chuyên dùng

CDG

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp

CTS

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp



Đất công trình sự
nghiệp

DSN

Không sử dụng

2.2.1.2.1

Đất công trình sự
nghiệp không kinh
doanh

SN0

Không sử dụng

2.2.1.2.2

Đất công trình sự
nghiệp có kinh doanh

SN1

Không sử dụng

2.2.2

Đất quốc phòng, An

CAN

Thay đổi

2.2.3

Đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp CSK

2.2.4

Đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp CSK

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

SKK

2.2.4.1

Đất khu công nghiệp

SKK

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất,
kinh doanh


Trang: 14

TSK

Thay đổi


Ngành: Quản lý đất đai

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu
xây dựng, gốm sứ

2.2.4

SVTH: Vũ Ngọc Linh

2.2.4.4

Đất sản xuất vật liệu
xây dựng, gốm sứ

SKX

Đất có mục đích công CCC
cộng

2.2.5

2.2.4.2

Đất thuỷ lợi

DTL

2.2.4.2.1

Đất thủy lợi không
kinh doanh

TL0

Không sử dụng

2.2.4.2.2

Đất thủy lợi có kinh
doanh

TL1

Không sử dụng

2.2.4.3

Đất công trình năng
lượng

DNT

Đất công trình năng
lượng

DTL

DNL

2.2.5.4

Đất công trình bưu
chính viễn thông

DBV

2.2.5.5

Đất cơ sở văn hoá

DVH

Thay đổi

Thêm

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hoá

DVH



Không sử dụng

2.2.4.5.2

Đất cơ sở y tế có kinh YT1
doanh

Không sử dụng

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

DGD

2.2.4.6.1

Đất cơ sở giáo dục đào tạo không kinh
doanh

GD0

Không sử dụng

2.2.4.6.2

Đất cơ sở giáo dục đào tạo có kinh doanh GD1

Không sử dụng

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

DYT

DGD

Đất cơ sở thể dục - thể DTT
thao

Đất cơ sở nghiên cứu
khoa học

Trang: 15

DKH

Thêm


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Vũ Ngọc Linh

2.2.5.10

Đất cơ sở dịch vụ về
xã hội

DXH



Đất có di tích, danh
thắng

LDT

2.2.5.12

Đất có di tích, danh
thắng

DDT

Thay đổi

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất RAC
thải

2.5.2.13

Đất bãi thải, xử lý
chất thải

DRA

Thay đổi

2.3


2.3.2

Đất tín ngưỡng

TIN

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa NTD
địa

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa NTD
địa

2.5

Đất sông suối và mặt
nước chuyên dùng

SMN

2.5

Đất sông suối và mặt
nước chuyên dùng

SMN


Đất phi nông nghiệp
khác

PNK

2.6

Đất phi nông nghiệp
khác

PNK

2.6.1

Đất cơ sở tư nhân
không kinh doanh

CTN

Không sử dụng

2.6.2

Đất làm nhà tạm, lán
trại

NTT

Không sử dụng

Đất bằng chưa sử
dụng

BCS

3.2

Đất đồi núi chưa sử
dụng

DCS

3.2

Đất đồi núi chưa sử
dụng

DCS

3.3

Núi đá không có rừng NCS
cây

3.3

Núi đá không có rừng
cây

NCS


4.2

Đất mặt nước ven
biển có rừng ngập
mặn

MVR

4.3

Đất mặt nước ven biển MVK
có mục đích khác

4.3

Đất mặt nước ven
biển có mục đích khác MVK

MVB

Trang: 16


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Vũ Ngọc Linh

k. Lược sử công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu phản ánh thực tế sử dụng đất ở thời

Việc xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa vào các căn cứ sau:
- Mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng của khu vực thành lập bản đồ.
- Mức độ phức tạp và khả năng khai thác sử dụng đất.
- Phù hợp với bản đồ quy hoạch phân bố sử dụng đất cùng cấp.
- Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để tiện lợi cho xây dựng và dễ dàng khi sử dụng.
Với những căn cứ trên, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như
sau:

Trang: 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status