BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÊ HỒNG KHANH
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG
TƯ DUY SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP
MÔN THIẾT KẾ TRANG PHỤC I TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101
S K C0 0 4 5 6 4
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÊ HỒNG KHANH
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG
TƯ DUY SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP
MÔN THIẾT KẾ TRANG PHỤC I TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM
Ngành học: Công nghệ may
2. Đại học:
Hệ đào tạo: Đại học chính quy
Thời gian đào tạo từ tháng 9/2009 đến 3/ 2011
Nơi học: Trƣờng Đại học Sƣ phạm kỹ thuật TP.HCM
Ngành học: Công nghệ may
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: (thi tốt nghiệp)
Nơi thi tốt nghiệp: Trƣờng Đại học Sƣ phạm kỹ thuật TP.HCM
3. Thạc sĩ:
Hệ đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo từ tháng 8/2012 đến 8/2014
Nơi học: Trƣờng Đại học Sƣ phạm kỹ thuật TP.HCM
Ngành học: Giáo dục học
Tên luận văn: Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tƣ duy sáng tạo của sinh viên
trong học tập môn Thiết kế trang phục I tại trƣờng Cao đẳng Công thƣơng TP.HCM
Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 25/4/2015 tại Viện Sƣ phạm kỹ thuật - trƣờng Đại học
Sƣ phạm kỹ thuật TP.HCM
Ngƣời hƣớng dẫn: GVC.TS. Võ Thị Ngọc Lan
5. Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh, trình độ B1
Ngày 26 tháng 4 năm 2015
Ngƣời khai ký tên
Lê Hồng Khanh
2
4
TÓM TẮT
Là một trong những lĩnh vực trọng yếu của xã hội, giáo dục tạo ra sản phẩm
chính là nguồn nhân lực. Chính nguồn nhân lực này ảnh hƣởng đến sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nƣớc.Với xu thế hội nhập hiện nay, lĩnh vực giáo dục cần
đƣợc quan tâm đúng mức để nền giáo dục thật sự chất lƣợng và hiệu quả. Từ đó,
quan điểm, cách thức dạy học cũng phải đƣợc cân nhắc rất kỹ càng. Làm sao để đào
tạo ra đội ngũ lao động lành nghề, luôn tích cực, sáng tạo trong công việc, nắm bắt
nhanh chóng sự thay đổi của môi trƣờng làm việc cũng nhƣ tính chất của từng công
việc cụ thể, đây là một việc không đơn giản.
Trƣớc tiên chúng ta phải có đƣợc một thế hệ sinh viên năng động, có lối tƣ duy
mạch lạc, sáng tạo trong học tập, thoát ra khỏi khuôn khổ học tập thụ động trƣớc
đây. Để làm đƣợc điều này cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp
không chỉ riêng lĩnh vực giáo dục. Quan trọng nhất là ở bản thân mỗi sinh viên phải
nhận ra điều này, và các em sẽ có những phƣơng thức học tập, rèn luyện cho riêng
mình. Bên cạnh đó, giáo viên và nhà trƣờng cũng góp phần không kém để khơi dậy
sự sáng tạo trong mỗi sinh viên. Việc thực hiện đề tài là nhằm mục tiêu tìm ra
những giải pháp nâng cao khả năng tƣ duy sáng tạo của sinh viên trong học tập, cụ
thể là môn Thiết kế trang phục I tại trƣờng Cao đẳng Công thƣơng TP.HCM. Nội
dung đề tài đƣợc triển khai trong 3 chƣơng chính:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về khả năng tƣ duy sáng tạo ở ngƣời học
+ Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
+ Khái quát về khả năng tƣ duy sáng tạo: một số khái niệm cơ bản; các yếu tố và
quá trình tâm lý trong tƣ duy sáng tạo; những yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng
tƣ duy sáng tạo; một số quan điểm, phƣơng pháp, kỹ thuật dạy học nâng cao
khả năng tƣ duy sáng tạo ở ngƣời học
- Chƣơng 2: Thực trạng dạy và học môn Thiết kế trang phục I tại trƣờng Cao đẳng
+ Giải pháp 6: Cải thiện công tác kiểm tra – đánh giá
Sau đó, ngƣời nghiên cứu tiến hành đánh giá tính khả thi và thực tiễn của các
giải pháp thông qua ý kiến chuyên gia.
Trong từng giải pháp cụ thể, ngƣời nghiên cứu phân tích rõ mục tiêu, nội dung
và cách thức thực hiện. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và đề
xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tƣ duy sáng tạo trong học tập. Đề tài chỉ
6
dừng lại ở mức tham khảo ý kiến của các chuyên gia mà chƣa tiến hành thực
nghiệm. Cần thiết phải có sự thực nghiệm và áp dụng để kiểm nghiệm tính khả thi
và thực tiễn của các giải pháp trong thực tế dạy và học.
Cuối cùng là phần kết luận và khuyến nghị. Kết quả đạt đƣợc cho thấy sự phù
hợp của những phƣơng pháp đƣợc lựa chọn cho việc thực hiện đề tài. Điều này dẫn
đến chất lƣợng khảo sát, phân tích thực trạng đƣợc chính xác hơn, qua đó các giải
pháp đề xuất mang tính khả thi và thực tiễn khá cao.
7
ABSTRACT
As one of keys of society, the educational field create human resource which
affects the economic-social development. Nowadays, in integrative trend, the
education should be paid attention to quality. From that, how to teach must be
considered very carefully. How to train labors with the skill, positiveness,
creativeness , reaching quickly the chance, it is not easy.
It is need to train students with activeness, thinking, creative in learning firstly.
For doing that well, all of the field combine together, not only in education. The
most important is the student, try to learn by themselve. Then, they will find the
+ About assessment, it is still limited, not to evaluate students’ creative thinking
competence completely.
- Chapter 3: Suggest solutions to enhance creative thinking competence for
students in Costom design level I subject at Ho Chi Minh City Industry and
Trade college.
+ Solution 1: Overcoming the passive psychology of students in learning
+ Solution 2: Overcoming the rely passively on someone/something of students
in learning
+ Solution 3: Making effective learning methods for students
+ Solution 4: Training more some necessary skills for the creative thinking
+ Solution 5: Strengthening the interaction between teachers and students,
between students and students
+ Solution 6: Improving the assessment in learning
After that, to assess the feasibility and practicality of 6 solutions, the author
collected and analyzed experienced teachers’ opinion.
About content of solutions, the author analyzed clearify about objectives, main
contents and how to do. However, this thesis only focused the situation of teching
and learning, and suggested solutions to enhance creative thinking for student.
Topic stops at collected and analyzed experienced teachers’ opinion, solutions are
not been experimented. They should be necessary to experiment for getting the
exact results.
9
Finally, they are conclusion and recommendations. The results achieved show
research methods which are chosen is suitable for thesis. Those are made more
accurately for the analysis situations. Therefore, the suggesting solutions are
possibility and practicability.
1.5.MỘT SỐ QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC NHẰM
NÂNG CAO KHẢ NĂNG TƢ DUY SÁNG TẠO Ở NGƢỜI HỌC ............. 41
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ...................................................................................... 62
11
CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ VIỆC NÂNG CAO KHẢ NĂNG TƢ DUY
SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN TRONG DẠY VÀ HỌC MÔN THIẾT KẾ
TRANG PHỤC I TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƢƠNG TP.HCM 63
2.1.TỔNG QUAN VỀ TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƢƠNG TP.HCM ... 63
2.2.CHƢƠNG TRÌNH MÔN “THIẾT KẾ TRANG PHỤC I” ........................... 64
2.3.THỰC TRẠNG VỀ VIỆC NÂNG CAO KHẢ NĂNG TƢ DUY SÁNG TẠO
CỦA SINH VIÊN TRONG DẠY VÀ HỌC MÔN “THIẾT KẾ TRANG PHỤC
I” TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƢƠNG TP.HCM ........................ 68
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ...................................................................................... 91
CHƢƠNG 3 :ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TƢ DUY SÁNG
TẠO CỦA SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP MÔN THIẾT KẾ TRANG PHỤC I
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƢƠNG TP.HCM ............................ 93
3.1.CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ..................................................................... 93
3.2.GIẢI PHÁP .................................................................................................... 94
3.3.ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP ............................................................................. 119
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................... 122
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................ 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 128
PHẦN PHỤ LỤC ............................................................................................... 130
12
X
𝛼
𝜌
Nghĩa của từ
Bƣớc
Cán bộ
Dạy học
Dạy học dự án
Dạy học giải quyết vấn đề
Giáo dục và đào tạo
Giải pháp
Giáo viên
Học sinh
Học tập
Hình thức tổ chức
Kỹ thuật dạy học
Kiểm tra – Đánh giá
Nghiên cứu trƣờng hợp
Phƣơng pháp
Phƣơng pháp dạy học
Phƣơng tiện dạy học
Quan điểm dạy học
Sinh viên
Tƣ duy
Tƣ duy sáng tạo
Thiết kế trang phục I
Thành phố Hồ Chí Minh
Tần số
Bảng 2.12: Thống kê ý kiến SV về mức độ sử dụng PTDH của GV trong DH môn
TKTP I
Bảng 2.13: Bảng tƣơng quan thứ hạng về ý kiến của GV và SV đối với các mức độ
sử dụng PTDH của GV đối với môn học TKTP I
Bảng 2.14: Ý kiến của GV và SV về các hình thức KT-ĐG đƣợc vận dụng trong
môn học TKTP I
Bảng 2.15: Thống kê ý kiến của GV và SV về nội dung các câu hỏi khi kiểm tra đối
với môn TKTP I
Bảng 3.1: Thống kê ý kiến các chuyên gia về các giải pháp đƣợc đề xuất nhằm nâng
cao khả năng tƣ duy sáng tạo của SV trong học tập môn TKTP I
14
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Các thành phần cấu trúc năng lực
Hình 1.2: Quy trình tƣ duy sáng tạo (từ nhu cầu đến hành động)
Hình 1.3: Mức phát triển trí tƣởng tƣợng theo thời gian
Hình 1.4: Sơ đồ cấu trúc quá trình giải quyết vấn đề
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện mức độ tƣ duy của SV trong học tập môn TKTP I
Hình 2.2: Biểu đồ so sánh mức độ vận dụng HTTC và PPDH môn TKTP I của GV
(ý kiến của SV)
Hình 2.3: Biểu đồ so sánh mức độ vận dụng HTTC và PPDH môn TKTP I của GV
(ý kiến của GV)
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện ý kiến GV về mối quan hệ giữa dạy và học môn TKTP I
15
PHẦN MỞ ĐẦU
nắm bắt, biết đối mặt với những thách thức, biết tận dụng những cơ hội, để đào tạo
ra nguồn nhân lực chất lƣợng cao là một điều khó, và phải cần thời gian để có thể
đƣa đất nƣớc tiến đến gần hơn với nền giáo dục thế giới, điều này đã trở thành mối
quan tâm hàng đầu của các cơ sở giáo dục, các trung tâm đào tạo ứng với từng bậc
học hiện nay.
Do vậy, việc trang bị kiến thức chuyên môn cho ngƣời học hiện nay phải dần
dần thoát khỏi cách dạy và học truyền thống trƣớc đây. Chúng ta không phủ nhận
kết quả của các phƣơng pháp giảng dạy truyền thống, nhƣng cũng phải công nhận
một điều rằng sinh viên chúng ta sau khi tốt nghiệp có rất nhiều mặt yếu, ví dụ nhƣ
thụ động, chƣa biết nắm bắt cơ hội, rập khuôn theo những cái có sẵn, lƣời suy nghĩ,
lƣời sáng tạo… Một trong những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục là phải “Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trƣờng
định hƣớng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và
công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lƣợng, đặc biệt chất lƣợng giáo dục đạo đức,
lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hànhđể một mặt đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đảm bảo an
ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi
ngƣời học, những ngƣời có năng khiếu đƣợc phát triển tài năng”[6, 8]. Trong tất cả
các lĩnh vực, các ngành nghề, việc hƣớng dẫn, truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
cho ngƣời học luôn là vấn đề cần đƣợc quan tâm đúng mức, phải dạy làm sao, phải
học nhƣ thế nào để đạt đƣợc kết quả tốt nhất. Vì thế,“tiếp tục đổi mới phƣơng pháp
dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hƣớng phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của ngƣời học”[6, 12] và vận dụng, phối
hợp, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy sao cho phát huy đƣợc tính tích cực, sáng tạo,
đòi hỏi phƣơng pháp học tập nhƣ thế nào ở chính bản thân ngƣời học là một vấn đề
nan giải, gây nhiều rắc rối, nên áp dụng quan điểm nào, phƣơng pháp ra sao vẫn còn
đang rất đƣợc quan tâm.
phải có sự lựa chọn nội dung, vận dụng phƣơng pháp giảng dạy sao cho giúp ngƣời
học có thể tự khám phá, kiến tạo các tri thức mới cho bản thân.
18
Do vậy, việc tiến hành đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tƣ duy
sáng tạo của sinh viên trong học tập môn Thiết kế trang phục I tại Trƣờng Cao
đẳng Công thƣơng thành phố Hồ Chí Minh” là rất cần thiết, có ý nghĩa thiết thực
trong công tác dạy và học tại trƣờng.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tƣ duy sáng tạo của sinh viên trong
học tập môn Thiết kế trang phục I tại Trƣờng Cao đẳng Công thƣơng thành phố
Hồ Chí Minh.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Hệ thống cơ sở lý luận về khả năng tƣ duy sáng tạo trong học tập của ngƣời học.
- Phân tích thực trạng tình hình dạy học môn Thiết kế trang phục I của sinh viên
tại trƣờng Cao đẳng Công thƣơng thành phố Hồ Chí Minh và tìm hiểu nguyên
nhân của thực trạng đó.
- Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tƣ duy sáng tạo trong học tập của sinh viên
trong học tập môn Thiết kế trang phục I tại Trƣờng Cao đẳng Công thƣơng thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đánh giá các giải pháp đã đề xuất.
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
4.1.
Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học của giáo viên và sinh viên ngành Công nghệ may tại
Trƣờng Cao đẳng Công thƣơng thành phố Hồ Chí Minh.
Phƣơng pháp thực hiện bằng cách nghiên cứu sách và tài liệu có nội dung liên
quan đến phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học, dạy học theo
năng lực thực hiện, dạy học tích hợp để làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
6.2.
Phƣơng pháp quan sát, bút vấn
Quan sát thông qua dự giờ, dùng phiếu khảo sát, bảng hỏi tham kh ảo ý kiến
giáo viên , sinh viên ngành Công ngh
ệ may ta ̣i trƣờng Cao đ
ẳng công thƣơng
TP.HCM nhằm:
- Khảo sát, phân tích phƣơng pháp học tập của sinh viên và phƣơng pháp giảng
dạy của giáo viên.
- Đánh giá tính khả thi, tính thực tiễn của các giải pháp đƣợc đề xuất.
6.3.
Phƣơng pháp phỏng vấn
Ngƣời nghiên cứu tiến hành lấy ý kiến trực tiếp từ phía SV và các GV trực tiếp
giảng dạy môn TKTP I nhằm bổ sung kết quả thực trạng dạy và học tại trƣờng Cao
đẳng Công thƣơng TP.HCM.
6.4.
Phƣơng pháp thống kê toán học
ngƣời đƣa khái niệm và quan điểm giáo dục tích cực là triết gia và nhà Giáo dục
ngƣời Mỹ- John Dewey (1859- 1952). Nhƣng theo bản chất, đặc trƣng của phƣơng
pháp dạy học tích cực, ngƣời đề ra phƣơng pháp và là cở sở nền móng cho các
Phƣơng pháp dạy học tích cực hiện nay là Nhà Giáo dục Socrates (476 - 399 TTL),
nhà triết gia tiên khởi và cũng là nhà giáo dục khả kính của Hy Lạp [17, 35].
Phƣơng pháp giảng dạy của ông là đối thoại, ông đặt câu hỏi để môn đệ tìm tòi suy
nghĩ và trả lời, sau đó ông nhận định về câu trả lời này, vạch ra điều hay điều dở.
Phƣơng pháp đối thoại trong dạy học của ông đƣợc gọi là phƣơng pháp Socrates thuật đỡ đẻ - đƣơng thời rất có giá trị (giá trị lịch sử), có giá trị thời đại, vừa mang
tính truyền thống vừa là cơ sở của phƣơng pháp dạy học hiện đại ngày nay.
Đến thời Phục hƣng (thế kỉ XIII-XVI), xuất hiện một số nhà giáo dục nhƣ
Vittorino da Feltre (1378-1446), một nhà giáo dục nhân văn nổi tiếng nhất thời
Phục Hƣng. Ngoài việc dạy lý thuyết ông còn chú trọng thực hành, giảng dạy qua
các trò chơi. Triết lý giáo dục của Vittorino đƣợc khơi nguồn từ lòng tin tƣởng,
nhiệt thành, công minh, chính trực, lý luận, thực tế; trái ngƣợc với tình trạng lỏng
lẻo, hời hợt, hình thức, vô triết lý của nền giáo dục trung đại [17, 120]. Hoặc là quan
điểm “giáo dục chống nhồi sọ” của nhà giáo dục Petrus Ramus (1515-1572),
chƣơng trình giáo dục của ông rất gần với cổ điển. Tuy nhiên ông nhận định rằng
giáo viên không nên nhồi sọ học sinh với quá nhiều bài vở, phải dành cho họ một
22
phần thảnh thơi tự do và phần này rất quan trọng. Cũng theo ông, giáo dục phải có
tính cách thực tế, đem lại lợi ích cho cá nhân học sinh và xã hội [17, 133]… Dần về
sau, các quan điểm dạy học tích cực, tự lực, tự giác, lấy học sinh làm trung tâm rất
đƣợc quan tâm bởi các nhà giáo dục nhƣ Jan Amos Comenius (1592-1670) của Tiệp
Khắc, Jean Jacques Rousseau (1712-1778) ở Pháp, Johann Bernhard Basedow
(1723-1790) ở Đức, Johann Heinrich Pestalozzi (1746-1827) ở Thụy Sĩ, hay nhà
giáo dục ngƣời Đức Friedrich Froebel (1782-1852)… Các nhà giáo dục này mặc dù
với ý thức, mức độ phát triển cao của tính tích cực. Tác giả còn nghiên cứu sâu
sắc thành phần tâm lý quan trọng của tính tích cực ở con ngƣời mà biểu hiện từ
mức độ thấp nhất là “tính tò mò” và ở mức độ cao nhất là “khao khát nghiên
cứu”, khao khát khám phá…[5]
- Các nhà Tâm lý học, Giáo dục học phƣơng Tây tiếp thu thành tựu sinh lý học,
triết học, tâm lý học macxit đã xem học nhƣ là một hoạt động. Trong tác phẩm
Dạy trẻ học của mình, Robert Fisher đã giới thiệu công trình nghiên cứu 10 chiến
lƣợc dạy học (1. Tƣ duy để học, 2. Đặt câu hỏi, 3. Lập kế hoạch, 4. Thảo luận, 5.
Vẽ sơ đồ nhận thức, 6. Tƣ duy đa hƣớng, 7. Học tập hợp tác, 8. Kèm cặp, 9.
Kiểm điểm, 10. Tạo nên một công đồng học tập). Mục đích của công trình này là
giúp ngƣời học có tƣ duy để học tập một cách hiệu quả. Tác giả đã nêu lên cách
thức học tập hiệu quả và một hệ thống bài tập để học sinh, sinh viên bộc lộ, hình
thành, phát triển cách thức học tập đó và quan trọng là hành động tích cực lĩnh
hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của nhân loại chuyển thành tâm lý, ý thức của bản
thân [20].
Một số tác giả nghiên cứu về vấn đề tính tích cực học tập và sáng tạo:
- V.Ôcôn trong cuốn Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề cho rằng tích cực là
lòng mong muốn hành động đƣợc nảy sinh một cách không chủ định và gây nên
những biểu hiện bên ngoài hay bên trong của sự hoạt động. Chủ thể đã ý thức
đƣợc mục đích hành động [18].
- Iu.K.Babanxki trong cuốn Tích cực hóa quá trình dạy học [1], I.F.Kharlamôp
trong cuốn Phát huy tính tích cực học tập của học sinh nhƣ thế nào [13] đã cho
rằng tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể.