Chế tạo và sử dụng cụ thí nghiệm đơn giản để đo một số đại lượng trong dạy học ngoại khóa chương động lực học chất điểm vật lí 10 THPT - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
---------------------------- 
 
 
 
 
ĐỖ THỊ LIÊN
 
 
 
 
 

CHẾ TẠO VÀ SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM ĐƠN GIẢN
ĐỂ ĐO MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG TRONG DẠY HỌC
NGOẠI KHÓA CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC
CHẤT ĐIỂM”- VẬT LÍ 10 THPT

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:TS. DƯƠNG XUÂN QUÝ

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN


thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc .
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
 
 
 
Đỗ Thị Liên


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DCTN 

: Dụng cụ thí nghiệm 

DCTNĐG 

: Dụng cụ thí nghiệm đơn giản 

GV 

: Giáo viên 

HĐNK 

: Hoạt động ngoại khóa 

HS 

: Học sinh 


 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


MỤC LỤC
 

MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 2
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ............................................................ 3
7. Cấu trúc luận văn........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC CHẾ TẠO
VÀ SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM ĐƠN GIẢN TRONG DẠY
HỌC NGOẠI KHÓA MÔN VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG ........... 5
1.1. Tính tích cực và năng lực thực nghiệm của học sinh trong học tập .......... 5
1.1.1. Tính tích cực trong học tập ................................................................... 5
1.1.2. Năng lực thực nghiệm .......................................................................... 7
1.2. Sử dụng dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong dạy học Vật lí ở trường phổ 

2.1.2. Chế tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong dạy học chương “ Động lực 
học chất điểm”- Vật lí 10 THPT .............................................................................. 40
2.2. Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa về cơ học .................... 56
2.2.1. Kế hoạch chung khi xây dựng quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa ....... 56
2.2.2. Mục tiêu của hoạt động ngoại khóa về “Động lực học chất điểm” ........ 57
2.3. Nội dung của hoạt động ngoại khóa một số kiến thức chương “Động lực 
học chất điểm”- Vật lí 10 THPT. ............................................................................. 58
2.3.1. Nội dung thứ nhất ............................................................................................ 59
2.3.2. Nội dung thứ hai .............................................................................................. 61
2.3.3. Hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa về cơ học .................................. 61


2.3.4. Phương pháp dạy học ngoại khóa ................................................................ 62
2.3.5. Dự kiến những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình thực hiện các 
nhiệm vụ và các phương án hỗ trợ .......................................................................... 65
2.3.6. Dự kiến tổ chức chương trình hội vui vật lí ........................................ 67
2.4. Kết luận chương 2............................................................................................... 70
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................... 71
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ............................................................... 71
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ............................................................... 71
3.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm ............................................................... 71
3.4. Phương pháp thực nghiệm ................................................................................ 71
3.5. Phân tích diễn biến quá trình thực nghiệm sư phạm .................................... 72
3.6. Đánh giá định tính kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................ 79
3.6.1. Đánh giá tính khả thi của quy trình đã lập .................................................. 79
3.6.2.  Đánh  giá tính tích cực, năng lực  thực nghiệm của HS trong  quá trình 
tham gia hoạt động ngoại khóa ................................................................................ 80
3.7. Kết luận chương 3............................................................................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 88

 
 
 
 
 
 
 


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Hệ số ma sát trượt giữa gỗ trên gỗ ................................................ 44
Bảng 2.2. Hệ số ma sát trượt giữa thủy tinh trên thủy tinh ............................ 44
Bảng 2.3. Hệ số ma sát nghỉ giữa gỗ trên gỗ................................................. 46
Bảng 2.4. Hệ số ma sát nghỉ giữa thủy tinh trên thủy tinh ............................ 47
Bảng 2.5. Bảng kết quả thí nghiệm đo hệ số đàn hồi của lò xo ..................... 48
Bảng 2.6. Bảng kết quả thí nghiệm kiểm nghiệm công thức cắt lò xo ........... 50
Bảng  2.7.  Bảng  kết  quả  thí  nghiệm  đo  vận  tốc  của  vật  tại  chân  mặt  phẳng 
nghiêng ........................................................................................................ 52
Bảng  2.8.  Bảng  kết  quả  thí  nghiệm  đo  vận  tốc  của  vật  tại  chính  giữa  mặt 
phẳng nghiêng .............................................................................................. 52
Bảng 2.9. Bảng kết quả thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của vận tốc của vật 
vào độ cao mặt phẳng nghiêng ..................................................................... 53
Bảng  2.10:  Bảng  kết  quả  thí  nghiệm  kiểm  nghiệm  định  luật  bảo  toàn  động 
lượng trong bài toán va chạm ....................................................................... 55


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển chung của thế giới, ngành giáo dục nước ta đang 
ngày càng đổi mới mạnh mẽ trên các lĩnh vực: “...xác định lại mục tiêu, thiết 

Chế  tạo  dụng  cụ  thí  nghiệm  đơn  giản  và  sử  dụng  để  đo  một  số  đại 
lượng cơ trong dạy học ngoại khóa chương “Động lực học chất điểm”- Vật lí 
10 THPT nhằm phát triển tính tích cực và năng lực thực nghiệm ở học sinh. 
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để  đạt  được  mục  đích  nghiên  cứu,  đề  tài  cần  phải  thực  hiện  những 
nhiệm vụ sau: 
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về thí nghiệm trong dạy học Vật lí. 
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về vấn đề dạy học ngoại khóa. 
- Nghiên  cứu  việc  phát  huy  tính  tích  cực,  phát  triển  năng  lực  thực 
nghiệm của học sinh 
- Nghiên cứu các đại lượng cơ học trong sách giáo khoa Vật lí 10 THPT. 
- Điều  tra  thực  trạng  về  vấn  đề  sử  dụng  thí  nghiệm  trong  việc  bồi 
dưỡng năng lực hoạt động cho học sinh ở một số trường phổ thông ở Hà Nội 
(cụ thể trường THPT Trung Giã – Sóc Sơn- Hà Nội). 
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng 
thí nghiệm để bồi dưỡng năng lực cho học sinh THPT. 
-  Thiết kế một số dụng cụ thí nghiệm đơm giản để đo một số đại lượng 
cơ học như: Vận tốc, lực ma sát- hệ số ma sát, lực đàn hồi- hệ số đàn hồi,… 
- Xây dựng một số tiến trình tổ chức hoạt động dạy học có sử dụng 
các dụng cụ đã chế tạo được. 
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài. 
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học chương 
“Động lực học chất điểm”- Vật lí 10 THPT theo hướng sử dụng thí nghiệm 
nhằm phát triển tính tích cực và năng lực thực nghiệm ở học sinh. 

 

2




Ngoài  phần  mở  đầu,  kết  luận,  tài  liệu  tham  khảo,  luận  văn  gồm  3 
chương: 
Chương 1.  Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc chế tạo và sử dụng các 
dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong dạy học ngoại khóa môn Vật lí ở trường 
phổ thông. 
Chương 2.  Chế tạo và sử dụng dụng cụ thí nghiệm đơn giản để đo một 
số đại lượng cơ trong dạy học ngoại khóa chương “Động lực học chất điểm”- 
Vật lí 10 THPT. 
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm. 
 

 

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC CHẾ TẠO
VÀ SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM ĐƠN GIẢN TRONG
DẠY HỌC NGOẠI KHÓA MÔN VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1. Tính tích cực và năng lực thực nghiệm của học sinh trong học tập
1.1.1. Tính tích cực trong học tập
1.1.1.1. Khái niệm về tính tích cực của học sinh trong học tập
Tính  tích  cực  trong  học  tập  là  một  hiện  tượng  tâm  lí  -  sư  phạm  biểu 
hiện ở sự cố gắng cao về nhiều mặt trong học tập. Học tập là một trường hợp 
riêng của nhận thức “một sự nhận thức làm cho dễ dàng đi và được thực hiện 
dưới sự  chỉ  đạo của giáo viên” (P.N.Erddơniev, 1974). Vì vậy,  nói đến tính 
tích cực học tập thực chất là nói đến tích cực nhận thức. Tính tích cực nhận 

- Cấp độ 2 – tìm tòi: HS tìm cách độc lập giải quyết vấn đề, thử nhiều 
cách khác nhau để giải quyết vấn đề hợp lí. 
- Cấp độ 3 – sáng tạo: HS nghĩ ra cách giải quyết mới độc đáo hoặc cấu 
tạo  những  nhiệm  vụ  mới,  bài  tập  mới  hay  những  thí  nghiệm  mới  để  chứng 
minh bài học. 
Những biểu hiện và các cấp bậc của tính tích cực trong học tập của HS nêu 
trên chính là những căn cứ để chúng tôi đánh giá hiệu quả của quy trình HĐNK về 
“ Đo một số đại lượng cơ học chương Động lực học chất điểm- Vật li 10 THPT” 
đối với việc phát huy tính tích cực của HS trong thực nghiệm sư phạm. 
1.1.1.4. Những yếu tố thúc đẩy tính tích cực của học sinh trong học tập
Tính  tích  cực  của  HS  không  phải  tự  có  được  mà  GV  phải  có  những 
phương pháp và nội dung phù hợp với từng đối tượng HS. Những yếu tố thúc 
đẩy tính tích cực của HS như sau: 
- Sự gần gũi với thực tế: sử dụng các nội dung có tính thực tiễn, gần gũi 
với cuộc sống hang ngày của các em hoặc những vấn đề có tính mới mẻ  để 
xây dựng các tình huống có vấn đề, tạo mâu thuẫn, động cơ, khơi gợi hứng 
thú tìm cái mới để kích thích hứng thú và tính tích cực của HS. 
 

6


- Sự phù hợp với mức độ phát triển: lựa chọn các vấn đề vừa sức với 
trình độ HS nhưng vẫn yêu cầu sự vận động tư duy để giải quyết. Trong đó, 
cần tính đến sự khác biệt về trình độ phát triển của từng đối tượng HS. 
- Không khí và các mối quan hệ: kích thích hứng thú học tập của các 
em  bằng  những  phương  pháp  dạy  học  tích  cực,  tạo  ra  môi  trường  học  tập 
thoải mái, tạo điều kiện để các em phải làm việc, phải tham gia nhiệm vụ một 
cách vừa độc lập vừa hợp tác. 
- Mức độ và sự đa dạng của hoạt động: kết hợp xen kẽ nhiều hình thức 

dụng cụ, quan sát, đo đạc) để thu được thông tin và rút ra câu trả lời cho vấn 
đề đặt ra (nó là một nhật định về một tính chất, một mối liên hệ, một nguyên 
lí nào đó, cho phép đề xuất một kết luận mới hoặc xác minh một giả thuyết, 
một phỏng đoán nào đó). 
Theo  quan điểm của các nhà nghiên cứu cho  thấy rằng năng lực thực 
nghiệm bao gồm các năng lực thành phần sau: 
+ Khả năng xác định vấn đề cần nghiên cứu và đưa ra các dự đoán, giả thuyết. 
+ Khả năng thiết kế các phương án thí nghiệm. 
+ Khả năng tiến hành phương án thí nghiệm đã thiết kế. 
+ Khả năng xử lý, phân tích và trình bày kết quả. 
1.1.2.3. Các biểu hiện của năng lực thực nghiệm của học sinh trong 
học tập
Biểu hiện của năng lực thực nghiệm có thể chia theo mức độ sau: 
+ Mức độ 1: Là mức độ thấp nhất. Ở mức độ này HS cần tới sự hướng 
dẫn của GV hay tài liệu. GV có thể tiến hành thí nghiệm mẫu, HS làm theo. 
Hoặc GV chuẩn bị tài liệu hướng dẫn về mục đích thí nghiệm, cơ sở lý thuyết, 
dụng cụ, cách bố trí, thứ tự thao tác thí nghiệm, bảng biểu, hướng dẫn báo cáo 
thí  nghiệm.  HS  tìm  hiểu  các  kiến  thức,  cách  thức  tiến  hành.  Biểu  hiện  của 
năng lực thực nghiệm ở mức độ này được thể hiện qua một số kỹ năng như: 
- Quan sát, mô tả, giải thích được hiện tượng vật lí. 
- Giải thích được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, cách sử dụng các thiết 
bị thí nghiệm. 
 

8


- Thực hiện được TN theo mẫu, theo tài liệu hướng dẫn. 
- Xử lí được số liệu, phân tích, trình bày kết quả. 
- Tích cực, an toàn, trách nhiệm trong quá trình làm TN. 


một cách thành thục. HS đạt được năng lực này đòi hỏi tính tự lực, sáng tạo 
cao. Nhưng nó mang lại cho HS năng lực giải quyết vấn đề giúp các em có 
khả năng ứng phó với tình huống mới. Các biểu hiện thường thấy trong giai 
đoạn này là: 
- Xác định vấn đề cần nghiên cứu và đưa ra các dự đoán, giả thuyết. 
- Tự xác định được mục đích TN, cơ sở lí thuyết phép đo. 
- Tự chế tạo thiết bị, bố trí TN và tiến hành thí nghiệm. 
- Đánh giá kết quả và trình bầy kết quả rõ ràng, mạch lạc. 
1.1.2.4. Ý nghĩa của việc bối dưỡng năng lực thực nghiệm ở trường phổ thông.
Đối với HS phổ thông, phát triển năng lực thực nghiệm có ý nghĩa 
quan trọng, giúp HS hoạt động nhận thức vật lí đạt hiệu quả và được thực 
hiện  với  tốc  độ  ngày  càng  nhanh.  Phát  triển  trực  giác  khoa  học,  tư  duy 
logic  chặt  chẽ,  năng  lực  phân  tích  sâu  sắc  thực  tế  và  dự  đoán  diễn  biến 
hiện tượng... Nó không những giúp HS hiểu rõ hơn bản chất các vấn đề lí 
luận,  mà  quan  trọng  hơn  nó  tạo  điều  kiện  để  các  em  tham  gia  vào  hoạt 
động cải tạo thực tiễn. 
Bồi  dưỡng  năng  lực  thực  nghiệm  sẽ  giúp  HS  điều  chỉnh  động  cơ, 
hứng thú học tập, phát triển năng lực, có ý thức và tâm thế sẵn sàng tham 
gia vào mọi nhiệm vụ được giao. 
Việc tạo điều kiện cho HS có thể hoàn thành những bài tập nhỏ về khoa 
học tạo điều kiện để phát triển năng lực thực nghiệm cũng chính là phát triển 
năng lực sáng tạo. 
1.2. Sử dụng dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong dạy học Vật lí ở
trường phổ thông.
1.2.1.Sự cần thiết của việc sử dụng các dụng cụ thí nghiệm đơn giản
trong dạy học vật lí
Trong quá trình tổ chức HĐNK, việc giao cho HS nhiệm vụ thiết kế, chế 
tạo và sử dụng các dụng cụ thí nghiệm đơn giản để tiến hành các thí nghiệm vật 


nhận thức vật lí, đặc biệt là phương pháp thực nhiệm. 

 

11


+ Nhiệm vụ thiết kế, chế tạo các dụng cụ thí nghiệm đơn giản và tiến hành 
các thí nghiệm với chúng  làm tăng hứng thú học tập, tạo niềm vui của sự thành 
công trong học tập, phát huy tính tích cực và năng lực sáng tạo của HS. 
+ GV cũng có thể cá thẻ hóa quá trình học tập của HS bằng cách giao 
cho các đối tượng HS khác nhau nhiệm vụ chế tạo dụng cụ thí nghiệm và tiến 
hành thí nghiệm với mức độ khó dễ khác nhau, nông sâu khắc nhau và mức 
độ hướng dẫn khác nhau. 
Ngoài ra, dụng cụ thí nghiệm đơn giản còn có ưu điểm là phục vụ rất 
kịp thời và đắc lực cho việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, nâng 
cao hiệu quả dạy học, thậm chí của từng giờ học. 
1.2.2.Những đặc điểm cơ bản của các dụng cụ thí nghiệm đơn giản
Khái niệm “dụng cụ thí nghiệm đơn giản”đã được nhiều nhà lí luận dạy 
học bộ môn vật lí định nghĩa. Tuy các định nghĩa có nội dung và cách diễn đạt 
khác nhau nhưng đều thống nhất ở các đặc điểm cơ bản sau đây: 
+ Việc chế tạo dụng cụ thí nghiệm đòi hỏi ít vật liệu. Các vật liệu này 
đơn giản, rẻ tiền, dễ kiếm. Ngay cả đối với các dụng cụ thí nghiệm đơn giản 
được chế tạo để tiến hành các thí nghiệm định lượng, việc đo đạc cùng chỉ đòi 
hỏi sử dụng các dụng cụ đo phổ biến như lực kế, thước, nhiệt kế thường, đồng 
hồ đeo tay của HS. 
+ Dễ chế tạo dụng cụ thí nghiệm từ việc gia công các vật liệu bằng các 
công cụ thông  dụng như  kìm,  búa, kéo,  cưa,  giũa.  Chính nhờ  đặc điểm  này 
của các dụng cụ thí nghiệm đơn giản, trong một số trường hợp, ta có thể làm 
được một số thí nghiệm mà không thể tiến hành được với các dụng cụ có sẵn 

không những để củng cố các kiến thức đã học mà có khi để cung cấp các dữ liệu 
thực nghiệm chuẩn bị cho nội dung kiến thức ở các bài học sau. 
- Cùng một mục đích về mặt nội dung kiến thức vật lí, GV có thể tiến hành 
thí nghiệm trên lớp với DCTN có sẵn trong phòng thí nghiệm, còn HS được giao 
nhiệm vụ thí nghiệm này nhưng với DCTNĐG do mình chế tạo. 
- GV cũng có thể tiến hành thí nghiệm trên lớp với DCTNĐG, yêu cầu HS 
 

13


về nhà chế tạo lại hoặc chế tạo DCTN theo phương án khác (nếu có). 
- Với DCTNĐG do mình chế tạo, HS tiến hành lại thí nghiệm mà GV đã 
biểu diễn trên lớp nhưng nghiên cứu sâu hơn các mối liên hệ giữa các đại lượng 
vật lí được đề cập trong nội dung thí nghiệm. 
- Nhiệm vụ thiết kế, chế tạo và sử dụng các DCTNĐG để tiến hành các thí 
nghiệm giao cho HS phải có nội dung sao cho phát triển được năng lực hoạt động 
trí tuệ - thực tiễn của HS, chứ không đơn thuần chỉ là sự đòi hỏi hoạt động tay 
chân đơn giản. 
Việc lựa chọn khả năng sử dụng từng DCTNĐG trong tiến trình dạy học 
phụ thuộc vào mức độ nội dung kiến thức vật lí mà HS cần lĩnh hội, logic hình 
thành kiến thức, ý đồ sư phạm của GV và trình độ của HS. 
1.2.4. Thí nghiệm vật lí (TNVL) ở nhà của HS
a) TNVL ở nhà của HS là một loại bài làm mà GV giao cho từng HS 
hoặc nhóm HS thực hiện ở nhà. 
Khác với các loại TN khác, HS tiến hành TNVL trong điều kiện không 
có sự giúp đỡ, kiểm tra trực tiếp của GV. Vì vậy, loại TN này đòi hỏi cao tính 
tự giác, tự lực của HS trong học tập. Cũng khác với các loại TN khác, TNVL 
ở nhà chỉ đòi hỏi HS sử dụng các dụng cụ thông dụng trong đời sống, những 
vật  liệu  dễ  kiếm,  rẻ  tiền  hoặc  các  dụng  cụ  đơn  giản  được  HS  tự  chế  tạo  từ 

viên, khen thưởng kịp thời. 
Mặc  dù  có  những  tác  dụng  to  lớn  nói  trên,  đáng  tiếc  rằng,  loại  thí 
nghiệm này còn rất ít được sử dụng trong thực tiễn dạy học vật lí. Trong xu 
hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lí hiện nay, GV cần tăng cường sử 
dụng nó trong dạy học. 
c) TNVL ở nhà không những nhằm đào sâu, mở rộng các kiến thức đã 
học mà trong nhiều trường hợp các kết quả mà HS thu được sẽ là cứ liệu thực 
nghiệm  cho  việc  nghiên  cứu  kiến  thức  mới  ở  các  bài  học  sau  trên  lớp.  Nội 
dung của các TNVL ở nhà không phải là sự lặp lại nguyên xi các TN đã làm ở 
trên  lớp  mà  phải  có  nét  mới,  không  đơn  thuần  chỉ  là  sự  tiến  hành  TN  với 
những hướng dẫn chi tiết. 
 

15


Nội  dung  của  loại  bài  làm  ở  nhà  này  rất  phong  phú,  có  thể  ra  dưới 
nhiều dạng khá nhau: Mô tả  một phương án TN,  yêu cầu HS tiến hành TN, 
tiên đoán hoặc giải thích kết quả TN; cho trước các dụng cụ, yêu cầu HS thiết 
kế  phương  án  TN  để  đạt  được  một  mục  đích  nhất  định  (quan  sát  một  hiện 
tượng, xác định một đại lượng vật lí); yêu cầu HS chất tạo một DCTNĐG từ 
các vật liệu cần thiết cho trước, rồi tiến hành TN với dụng cụ này nhằm đạt 
được một mục đích nào đó…Nội dung của các TNVL ở nhà có thể mang tính 
chất định tính hoặc định lượng. 
1.3. Hoạt động ngoại khóa Vật lí trong trường phổ thông
1.3.1.Vị trí của hoạt động ngoại khóa trong hệ thống các hình thức tổ
chức dạy học ở trường phổ thông
Hoạt động ngoại khóa là một hình thức tổ chức dạy học ngoài giờ lên 
lớp, có thể giúp HS có kết quả cao hơn trong học tập và góp phần hoàn thiện 
nhân cách cho các em. 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status