Thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

Nguyễn Thị Phượng

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

Nguyễn Thị Phượng

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. Trịnh Văn Biều

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................ 5
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ 6
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................... 6
3. Nhiệm vụ của đề tài........................................................................................................ 6
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.............................................................................. 7
5. Giả thuyết khoa học ....................................................................................................... 7
6. PP nghiên cứu ................................................................................................................. 7
7. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 8
8. Những điểm mới của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................... 9
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 9
1.2. Phương tiện dạy học ................................................................................................. 11
1.2.1. Khái niệm ............................................................................................................. 11
1.2.2. Phân loại PTDH [25, tr.40] .................................................................................. 12
1.2.3. Tác dụng của PTDH [6] ....................................................................................... 16
1.2.4. Yêu cầu đối với các PTDH [8, tr.30 - 45] ............................................................ 17
1.2.5. Nguyên tắc sử dụng PTDH [8, tr.81] ................................................................... 19
1.2.6. Những sai sót điển hình trong việc sử dụng PTDH [8, tr.109] ............................ 20
1.3. Phiếu học tập ............................................................................................................. 22
1.3.1. Khái niệm ............................................................................................................. 22
1.3.2. Cấu trúc của phiếu học tập [39, tr.9] .................................................................... 23
1.3.3. Phân loại [32, tr.74] .............................................................................................. 23
1.3.4. Tác dụng của phiếu học tập [32, tr.74] ................................................................. 25
1.3.5. Yêu cầu sư phạm [4]............................................................................................. 26
1.4. Thực trạng của việc thiết kế và sử dụng PHT trong dạy học môn Hóa ở một số
trường THPT .................................................................................................................... 26
1.4.1. Mục đích điều tra .................................................................................................. 26
1.4.2. Phương pháp và đối tượng điều tra ...................................................................... 27

2.5.4. Giáo án bài Axit sunfuric – muối sunfat .............................................................. 72
2.5.5. Giáo án bài Tốc độ phản ứng hóa học .................................................................. 76

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................................ 86
3.1. Mục đích thực nghiệm .............................................................................................. 86
3.2. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................................. 86
3.3. Nội dung thực nghiệm .............................................................................................. 86
3.4. Tiến hành thực nghiệm ............................................................................................. 87
3.4.1. Chuẩn bị................................................................................................................ 87
3.4.2. Tiến hành giảng dạy ............................................................................................. 87
3.4.3. Tiến hành kiểm tra ................................................................................................ 87
3


3.4.4. PP phân tích kết quả thực nghiệm ........................................................................ 87
3.5. Kết quả thực nghiệm ................................................................................................ 90
3.5.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính ................................................................. 90
3.5.2. Kết quả định lượng ............................................................................................... 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 104
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 109

4


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DH


HS

Học sinh

NXB

Nhà xuất bản

PGS

Phó giáo sư

PHT

Phiếu học tập

PP

PP

PPDH

PPDH

PT

Phương trình

PTDH


TS

Tiến sĩ

VD

VD

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền giáo dục nước ta đã có nhiều thành tựu đáng kể trong
việc đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, góp phần
đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Một trong những xu hướng đổi mới PPDH đang được quan tâm hiện nay là chuyển từ
lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy HS, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học. Giáo viên
là người thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học để HS tích cực hoạt động, độc lập suy nghĩ,
hợp tác cùng nhau tìm tòi kiến thức mới và vận dụng trong quá trình học tập hóa học, trong
đời sống thực tiễn… Để làm được điều này, ngoài việc nắm vững kiến thức chuyên môn,
GV còn phải biết sử dụng một cách hợp lý nhiều PP, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học
khác nhau trong một giờ, một buổi lên lớp hay trong một khóa học. Trong đó, việc lựa chọn,
sử dụng các PTDH phù hợp là yếu tố quan trọng nhằm hỗ trợ GV nâng cao hiệu quả dạy
học.
Hiện nay có rất nhiều PTDH đã và đang là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc nâng cao
chất lượng dạy và học... Bên cạnh các PTDH quen thuộc như: sách giáo khoa, thí nghiệm,
hình vẽ, mô hình, sơ đồ... GV còn có thể sử dụng một dạng phương tiện khác, đó là phiếu
học tập. PHT giúp GV dễ dàng hơn trong các hoạt động trình bày, giảng giải, thuyết minh,


4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: việc thiết kế và sử dụng PHT trong dạy học hóa học lớp 10
ban cơ bản.

5. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế tốt và đưa vào sử dụng PHT một cách khoa học trong quá trình dạy học
bộ môn hóa học ở trường THPT sẽ giúp cho HS phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo,
hứng thú học tập, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

6. PP nghiên cứu
- Nhóm các PP nghiên cứu lí luận:
+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới đề tài.
+ PP phân loại và hệ thống hóa.
+ PP phân tích, tổng hợp.
- Nhóm các PP nghiên cứu thực tiễn:
+ PP điều tra.
+ PP quan sát.
7


+ PP chuyên gia.
+ PP thực nghiệm.
- Nhóm các PP thống kê toán học:
Dùng các PP thống kê toán học để xử lý các số liệu, các kết quả điều tra và các kết
quả thực nghiệm để có những nhận xét, đáng giá xác thực.

7. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: chương trình hóa học lớp 10, ban cơ bản ở trường THPT.

trình SGK mới, cơ sở vật chất, trang thiết bị cùng công tác quản lý và đội ngũ GV ngày
càng được nâng cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới PPDH. Mặt khác, một bộ
phận GV đã tự giác tìm tòi, học hỏi về chuyên môn nghiệp vụ và cố gắng đổi mới PP góp
phần nâng cao chất lượng giờ học. Do đó, PPDH ở trường phổ thông đã bước đầu phát huy
được tính tích cực, chủ động và tinh thần hiếu học của HS trong nhà trường. Tuy nhiên,
trước nhu cầu phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo hiện nay thì việc đổi mới
PPDH vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Trước thực trạng này, nhiều công trình nghiên cứu đã
đề cập đến việc đổi mới PPDH theo hướng sử dụng PTDH để tăng cường vai trò chủ thể của
HS, phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo chiếm lĩnh tri thức của HS, trong đó việc thiết kế
và sử dụng PHT trong dạy học là một trong những nội dung quan trọng, cần thiết và đã
được nghiên cứu, vận dụng ở một số môn học như Địa lý, Sinh học, Lịch sử…


Một số bài báo liên quan đến đề tài

Bài báo “Thiết kế và sử dụng PHT trong dạy học hợp tác” của tác giả Đặng Thành
Hưng (2004), báo Phát triển Giáo dục, (8). Tác giả đã nêu định nghĩa, chức năng của một
số dạng PHT, nêu cách thiết kế và quy trình sử dụng PHT trong DH hợp tác.
Bài báo “Xây dựng PHT dùng trong dạy học trên lớp môn Địa lý lớp 10 trung học phổ
thông” của tác giả Đậu Thị Hòa (2008), tạp chí Giáo dục, (5), Trường Đại học Sư phạm,
Đại học Đà Nẵng. Bài báo này đã nêu lên bản chất của PHT, nguyên tắc và quy trình xây
dựng PHT trong DH trên lớp môn Địa lý lớp 10.
Bài báo “PP sử dụng PHT trong dạy học Địa lý lớp 10 nhằm phát huy tính tích cực và
độc lập của HS” của tác giả Đậu Thị Hòa (2008), tạp chí Giáo dục (195), Trường Đại học
Sư phạm, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã trình bày nguyên tắc và PP sử dụng PHT trong dạy
học Địa lý lớp 10, trong đó tác giả chú trọng trình bày PP sử dụng PHT trong dạy bài mới
và củng cố bài học.
Nhìn chung những bài báo trên chỉ mới dừng ở việc trình bày sơ lược một phần cơ sở
lý luận về thiết kế và sử dụng PHT. Các tác giả chưa đi sâu, phân tích kĩ những nội dung
đưa ra. Tuy nhiên đây cũng là nguồn tài liệu quan trọng giúp cho chúng tôi có định hướng

học vật lý, xác định được vai trò của PHT trong việc phát huy tính tích cực nhận thức của
HS, nghiên cứu xây dựng được các nguyên tắc thiết kế, sử dụng và đưa ra PP sử dụng PHT
trong dạy bài mới và củng cố bài học. Điều tra thực trạng trên diện rộng. Thiết kế được 7
bài lên lớp khá chi tiết, cụ thể. Đây là một tài liệu tham khảo có giá trị cao khi chúng tôi tiến
hành làm luận văn.
+ Nhược điểm: Luận văn thiếu phần tổng quan vấn đề, chỉ thiết kế giáo án theo PP
truyền thống, thiếu giáo án điện tử. Tác giả tiến hành thực nghiệm ở 3 cặp nên tính thuyết
phục chưa cao. Tác giả chưa đưa ra các biện pháp khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả
sử dụng PHT.
10




Khóa luận về sử dụng PHT trong dạy học hóa học

Khóa luận tốt nghiệp “Sử dụng PHT trong dạy học môn hoá học lớp 10 trung học phổ
thông” của tác giả Trịnh Thị Minh Tâm (2009), trường Đại học Sư phạm TP. HCM.
- Ưu điểm
+ Đưa ra hướng nghiên cứu đề tài logic: đi từ cơ sở lý luận PTDH để làm nền tảng nghiên cứu
về PHT.
+ Nêu được cơ sở lý luận về PTDH: Khái niệm, phân loại, vai trò và yêu cầu đối với PTDH.
+ Tác giả đã nêu được sơ lược khái niệm, phân loại, vai trò của PHT. Đặc biệt là những
nguyên tắc về sử dụng PHT nhằm phát huy khả năng tư duy, tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của HS trong quá trình tìm tòi, lĩnh hội tri thức.
+ Tác giả đã tiến hành thực nghiệm sư phạm để khẳng định hướng đi đúng của đề tài.
- Nhược điểm
+ Khóa luận trên chỉ mới dừng ở việc nghiên cứu cách sử dụng PHT nhưng chưa quan
tâm đến việc thiết kế PHT.
+ Tác giả xác định được một số khó khăn khi sử dụng nhưng chưa đề xuất được các

hội khái niệm, định luật, hình thành các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết.
Nói chung, trong quá trình dạy học, các PTDH giảm nhẹ công việc của GV và giúp
cho HS tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có được các phương tiện thích hợp, người
GV sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động
nhận thức của HS trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho HS những tình cảm tốt đẹp
với khoa học nói chung và bộ môn nói riêng. Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ
tiếp thu kiến thức mới của HS tăng dần theo các cấp độ của tri giác: nghe - thấy - làm được
(những gì họ nghe được không bằng những gì họ nhìn thấy và những gì họ nhìn thấy thì
không bằng những gì họ tự tay làm), nên khi đưa những phương tiện vào quá trình dạy học,
GV có điều kiện để nâng cao tính tích cực, độc lập của HS và từ đó nâng cao hiệu quả của
quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của HS.
Tuy vậy, không phải bao giờ và bất cứ đâu PTDH cũng có tác dụng tích cực đến hoạt
động nhận thức của HS. Nhiều khi, nếu được sử dụng không đúng với những yêu cầu sư
phạm cụ thể, PTDH lại có tác dụng theo chiều tiêu cực, làm cho HS hoang mang, hiệu quả
tiếp thu kém... Vì thế, khi sử dụng phương tiện, người GV phải nắm vững ưu nhược điểm và
các khả năng cũng như yêu cầu của phương tiện, linh hoạt trong việc lựa chọn và sử dụng
phương tiện. GV phải biết làm chủ phương tiện, kết hợp các phương tiện hoặc sáng tạo ra
phương tiện để phục vụ cho mục tiêu giảng dạy.
1.2.2. Phân loại PTDH [25, tr.40]
PTDH bao gồm:
- SGK và các tài liệu tham khảo.
- Các đồ dùng dạy học.
12


- Các phương tiện kĩ thuật dạy học.
- Các thí nghiệm.
1.2.2.1. SGK và các tài liệu tham khảo
Đây là loại PTDH có từ rất lâu, có tầm quan trọng đặc biệt. Tài liệu tham khảo
không chỉ bao hàm các ấn phẩm mà còn rất nhiều nguồn cung cấp thông tin khác, gồm:



hướng dẫn HS các bài tập mẫu sau đó yêu cầu tự giải quyết các bài tập tương tự, biến thành
kiến thức của mình. GV cần lưu ý HS sử dụng sách bài tập cho đúng cách, không để dẫn
đến việc làm bài tập chỉ mang tính đối phó.
 Sách tham khảo
GV cần giới thiệu cho HS các tài liệu tham khảo cần thiết để phát triển hứng thú học
tập, tích cực hóa hoạt động nhận thức, đào sâu và mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng của
HS. Thông qua đó, HS rèn luyện được thói quen, kỹ năng làm việc với sách như là một
nguồn kiến thức cho cuộc sống sau này của mình.
 Sách báo các loại
Sách báo và tài liệu có một vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi cá nhân và sự phát
triển của xã hội loài người.
 Thư viện điện tử
Thư viện điện tử, với chức năng rất quan trọng là cung cấp hệ thống tri thức khoa học
đầy đủ và luôn cập nhật những thông tin mới, là bộ phận không thể thiếu của một môi
trường Giáo dục và Đào tạo. Đối với trường Đại học, nơi mà khả năng tự học và tự nghiên
cứu khoa học của sinh viên được đề cao, thì vai trò của thư viện điện tử càng được khẳng
định.
Trong quá trình học tập của sinh viên, bên cạnh giáo trình chính thức bắt buộc phải
có, giảng viên còn yêu cầu sinh viên phải tham khảo một số lượng lớn tài liệu khác có liên
quan đến môn học để mở mang nhận thức, khi đó thư viện điện tử sẽ là nơi cung cấp đầy
đủ cho sinh viên nguồn kiến thức và cả hệ thống máy tính nối mạng để truy cập tìm những
tài liệu cần thiết. Không chỉ sinh viên, mà ngay cả giảng viên trước khi giảng dạy họ cũng
thường đến thư viện để tham khảo các tài liệu có liên quan, góp phần hoàn thiện hơn giáo
trình giảng dạy. Từ đó cho thấy, hoạt động dạy học giữa giảng viên và sinh viên rất cần
được sự tiếp sức của thư viện; đối với hoạt động nghiên cứu khoa học thì vai trò của thư
viện điện tử càng hiện ra rõ ràng hơn. Khi làm bất cứ công trình nghiên cứu nào, người ta
đều phải hiểu rõ lịch sử nghiên cứu vấn đề, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, PP và
phương tiện nghiên cứu... hệ thống tài liệu tham khảo phong phú mà thư viện điện tử cung

• Mô hình
Được sử dụng trong quá trình dạy học khi không thể dùng được vật thật hoặc vật
thật khó quan sát. Mô hình cần tái hiện được gần như tất cả các đặc điểm của vật thật: tương
quan về kích thước, màu sắc.
 Mẫu vật
Tính chất đặc trưng của loại phương tiện này là tính xác thực và nguyên bản. Trong
quá trình làm việc ở phòng thí nghiệm có thể dùng mẫu vật để nghiên cứu theo một chương
trình đã định trước. Yêu cầu mẫu vật phải có kích thước chi tiết rõ ràng, không lớn lắm để
có thể giới thiệu HS quan sát và giải thích các chi tiết bên trong của nó. Mẫu vật thường
15


được sử dụng vào trong giai đoạn nêu vai trò, tác dụng, hoặc cấu tạo của các dụng cụ linh
kiện mà HS không có cơ hội quan sát thực tế.
1.2.2.3. Các phương tiện kỹ thuật dạy học

• Máy chiếu qua đầu (Overhead)
Có thời kì máy chiếu rất được ưa chuộng và thịnh hành, vì nó khắc phục được những
hạn chế của việc dùng bảng viết. Ngày nay, máy chiếu overhead vẫn được sử dụng phổ biến
cho các lớp học có quy mô vừa và trong các khóa bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo, hội nghị
khoa học... GV cần chú ý các kĩ năng khi sử dụng máy chiếu overhead.

• Máy vi tính, tivi, máy ghi âm, máy ảnh, camera…
Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin đã làm xuất hiện trong dạy học nhiều
khái niệm mới: giảng dạy có sự trợ giúp của máy tính, giáo án điện tử, giảng dạy đa phương
tiện, trình bày bài giảng với sự trợ giúp của máy tính bằng Powerpoint... Nhờ sự trợ giúp
của công nghệ thông tin và máy tính, chúng ta có thể học ở mọi lúc, mọi nơi.
1.2.2.4. Các thí nghiệm dạy học
Thí nghiệm là phương tiện trực quan chính yếu, được dùng phổ biến và giữ vai trò
quyết định trong quá trình dạy học hóa học. Thí nghiệm giúp HS chuyển từ tư duy cụ thể

tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng.
- PTDH giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và
thiết bị quá phức tạp.
- PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập môn học,
nâng cao lòng tin vào học tập, kể cả những em HS vốn lười học, chưa có say mê hứng thú
với môn học.
- PTDH còn giúp cho HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát,
tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy...).
- Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh giá kết quả
học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao, tiết kiệm được thời gian trên lớp
trong mỗi tiết học.
- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo, phát triển tư duy, khả năng suy
luận cho HS.
- Giải phóng người thầy giáo khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân, góp
phần nâng cao hiệu suất lao động của thầy và trò.
- Hỗ trợ HS trong việc tự học.
1.2.4. Yêu cầu đối với các PTDH [8, tr.30 - 45]
1.2.4.1. Tính khoa học sư phạm
Tính khoa học sư phạm là một chỉ tiêu chính về đánh giá chất lượng PTDH. Chỉ tiêu
này đặc trưng cho sự liên hệ giữa mục tiêu đào tạo và giáo dục, nội dung PPDH với cấu tạo
và nội dung của phương tiện. Tính khoa học sư phạm thể hiện như sau:
17


PTDH phải bảo đảm cho HS tiếp thu được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
tương ứng với yêu cầu của chương trình học, giúp cho GV truyền đạt một cách thuận lợi các
kiến thức phức tạp, kỹ xảo tay nghề... làm cho HS phát triển khả năng nhận thức và tư duy
logic.
Nội dung và cấu tạo của PTDH phải bảo đảm các đặc trưng của việc dạy lý thuyết và
thực hành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status