Ng­u van 10 Nang Cao - Pdf 37

Giáo án môn văn lớp 10 chuyên Văn
Năm học 2007-2008
Giáo viên Đỗ Lê Nam
Ví dụ về cấu trúc tạo giá trị nghệ thuật của văn bản.
iu mong i nht
Tõm s ca i tr trc ngy ci vn ỳng c sau l ci nhng theo chiu ngc li.
- Chng: Tht tuyt vi! Cui cựng thỡ gi phỳt anh mong i nht cng ó ti!
- Nng: Em phi ra i ?
- Chng: Khụng. Thm chớ em ng bao gi ngh ti iu ú!
- Nng: Anh cú yờu em khụng?
- Chng: Tt nhiờn ri!
- Nng: Anh cú phn bi em khụng?
- Chng: Khụng! Sao em li cú ý ngh ú c ch?
- Nng: Anh s hụn em ch?
- Chng: ng nhiờn.
- Nng: Anh s ỏnh em ch?
- Chng: Khụng bao gi!
- Nng: Em cú th tin anh c khụng?
Sau ngy ci: Hóy c t di lờn
Ví dụ về đề văn
Ngoan c
Hóy t con vt m em yờu thớch.
Cụ giỏo ra bi tp lm vn: Hóy t con vt m em yờu thớch. Mt hc sinh vit:
- Con vt m em yờu thớch nht l con rn...
V hc sinh ny bt u t con rn, chi tit n tng cng lụng. Nhng cụ giỏo khụng hi lũng vỡ
con vt ny khụng c p, nờn yờu cu cu hc sinh t con chú. Hụm sau cu bộ np bi:
- Con chú nh em cú rt nhiu lụng, vỡ th nú rt lm rn. Sau õy em xin t con rn...
Hi bc mỡnh, cụ giỏo bốn cn thn chn mt con vt khụng cú rn, l con cỏ, v bo cu t li.
Cu bộ vit:
- Con cỏ sng di nc nờn nú khụng cú lụng, nhng nú cú rt nhiu vy. Nu nú sng trờn
cn thỡ chc hn nú phi cú nhiu lụng. M nhiu lụng thỡ s cú rn. Sau õy em xin t con rn...

giao tiếp bằng NN:
*Đọc phần 1, nêu những hiểu biết
của em về giao tiếp:
- Mục đích giao tiếp là gì?
- Có bao nhiêu phơng tiện giao tiếp?
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
có bao nhiêu quá trình?
- Trong giao tiếp, văn bản thờng có
mấy loại thông tin chính, chúng là
gì?
II. Nội dung chính:
1.Khái quát về giao tiếp và hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
- Mục đích giao tiếp là trao đổi thông tin, nhờ đó xã hội tồn tại
và phát triển.
- Có nhiều phơng tiện giao tiếp: ngôn ngữ, điệu bộ, kí hiệu,
hình vẽ, âm nhạcTrong đó giao tiếp bằng ngôn ngữ là quan
trọng nhất. Ví dụ: Bài hát, kịch câm, biển báo gia thông, tranh
cổ động
- Hai quá trình là tạo lập văn bản ( nói và viết ) và lĩnh hội văn
bản ( nghe và ghi ).
- Văn bản thờng có hai loại thông tin: 1. Thông tin miêu tả là
thông tin về đối tợng đợc nói đến. 2. Thông tin liên cá nhân là
thông tin đi kèm thể hiện quan hệ giữa ngời tham gia giao
tiếp.Vai trò của chúng tuỳ thuộc vào từng tình huống giao tiếp
cụ thể. Ví dụ: Truyện cời Trả lời vắn tắt, bài ca dao Trèo
lên cây bởi hái hoa.
2. Các chức năng chính của ngôn
ngữ trong giao tiếp:
*Đọc phần 2, kết hợp với hiểu biết
thực tế, cho biết các chức năng của

hiệu quả giao tiếp.
4. Tác động của các nhân tố giao tiếp đến hiệu quả giao tiếp:
- Về nhân vật giao tiếp: cách xng hô, thái độ nói.
- Về công cụ giao tiếp và kênh giao tiếp:
- Về nội dung giao tiếp: tác động tới hình thức giao tiếp.
- Về hoàn cảnh giao tiếp:
HĐ III: Kết luận về bài học:
Lời nói, đọi máu
Bệnh từ miệng mà vào, hoạ từ
miệng mà ra
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Chồng giận thì vợ bớt lời, cơm sôi
nhỏ lửa một đời không khê.
Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan
truy.
Ăn có nhai, nói có nghĩ.
III. Kết luận về bài học:
- Chốt lại những đề mục chính của bài.
- Tích hợp với phần giảng văn: vận dụng các kiến thức về hoạt
động giao tiếp ngôn ngữ, đặc biệt là tác động của nhân tố giao
tiếp tới hiệu quả gt trong việc phân tích tác phẩm văn học: cách
xng hô, đặc điểm ngôn từ
Tìm trong ca dao Việt Nam hay văn chơng nói chung những
câu khuyên chúng ta cần phải cẩn trọng khi nói năng, gt:
Nói hay hơn hay nói
Nói với ngời say nh vay không trả.
Nói có sách, mách có chứng.
Ăn lúc đói, nói lúc say.

? Quan sát là gì.
? Làm thế nào để quan sát một
cách hiệu quả.
? Khi quan sát, ngời ta dùng ph-
ơng pháp gì.
I. Quan sát:
- Quan sát là xem xét cẩn thận, kỹ càng, có mục đích, nhằm
khám phá bản chất đối tợng hay phát hiện những đổi thay, những
điều mới lạ, có ý nghĩa nhng ẩn kín mà mắt thờng dễ bỏ qua. Ví
dụ:
- Muốn quan sát hiệu quả phải có phơng pháp quan sát đúng đắn.
- Ngời ta thờng dùng những phơng pháp quan sát nh sau:
+ Chú ý đến những điểm khác lạ hoặc lặp đi lặp lại.
+ Đi theo không gian từ gần đến xa, từ ngoài vào trong, từ tĩnh
đến động, từ bộ phận đến toàn thể; theo thời gian từ bắt đầu đến
kết thúc, từ trớc đến sau.
+ Có sự so sánh, đối chiếu, liên tởng, phân tích, đáng giá.
+ Ví dụ: Danh hoạ Nga quan sát vũng nớc tiểu của con chó trên
băng mà tởng tợng đó là hổ phách. Thầy của Lêona đờ Vanhxi
cho ông vẽ đi vẽ lại quả chứng hàng nghìn lần chỉ để cho ông
nhận ra đợc sự không giống nhau của hai quả chứng bất kỳ.
Câu nói của Tô Hoài: Quan sát giỏi là lấy nét chính, nét riêng,
móc ra ngóc ngách của sự vật, đôi khi là nét mình hứng thú nhất
do mình khổ công tìm ra.
II. Thể nghiệm
* Đọc SGK, liên hệ thực tế:
? Thể nghiệm là gì.
? Thể nghiệm và quan sát có gì
giống và khác nhau.
? Vai trò của quan sát và thể

hỏi SGK: Chỉ ra phơng pháp
quan sát của các nhà văn và kết
quả quan sát của họ ở các đọan.
2. Bài 2:
III. Luyện tập:
1. Bài 1:
- Đoạn 1: Quan sát tỉ mỉ, chính xác, tinh tế, từ tĩnh đến động,
theo trình tự thời gian trớc sau, có sự liên tởng.
- Đoạn 2: Quan sát tỉ mỉ, tinh tế, từ trên xuống dới, từ gần đến
xa, có sự so sánh, liên tởng, tởng tợng thiên về thể nghiệm, tác
giả nhập vào tâm hồn của lão Khúng để đọc ra suy t, tâm trạng
của lão.
- Quan sát và thể nghiệm luôn gắn chặt nhau vì cái nọ hỗ trợ cho
cái kia. Quan sát để hiểu bề ngoài, hiểu khái quát, trên cơ sở đó,
ngời ta mới biết làm thế nào để có cách thể nghiệm hiệu qủa
nhằm khám phá bản chất đối tợng.
2. Bài 2: Học sinh chọn một trong ba đề, tốt nhất chia lớp thành
ba nhóm để làm sau đó chữa bổ sung, đánh giá nhóm nào làm tốt
nhất.
IV. Củng cố, dặn dò: IV. Củng cố, dặn dò:
-
- Soạn bài Xuý Vân giả dại
V. Rút kinh nghiệm: V. Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Hình thức:

Tuần: 8 .Tiết: 41, 42
Xuý Vân giả dại
( Trích chèo Kim Nham )
A. Mục tiêu

con gái là Xuý Vân và Xuý Quỳnh.
- Xuý Vân rất đảm đang nhng chỉ ớc gia đình bình dị, không hợp với
mộng công danh của chồng.
- Khi chồng đi vắng, nàng đã yêu gã họ sở Trần Phơng và giả điên để bỏ
chồng theo hắn.
- Sau đó nàng bị Trần Phơng phụ bạc, lỡ làng, đau khổ mà hoá điên thật.
- Kim Nham đỗ cao làm quan, gặp Xuý Vân ăn xin, chàng cho bạc vào
trong nắm cơm. Xuý Vân quá xấu hổ nhảy xuống sông tự tử.
- Là một trong những đoạn trích hay nhất của chèo cổ Việt Nam nói về
việc Xuý Vân giả dại buộc Kim Nham giải phóng cho mình để đi theo
Trần Phơng.
HĐ2: Đọc hiểu
1. Luyện đọc và chia
đoạn
- Cả đoạn trích là lời hát
của Xuý Vân khi giả
dại, hãy tìm các điệu
hát, phân vai đọc.
? Nếu căn cứ vào diễn
biến tâm trạng của Xuý
Vân , ta có thể chia
đoạn trích thành mấy
đoạn, nêu nội dung của
chúng.
II.Đọc hiểu
1. Luyện đọc và chia đoạn:
- Có các lối nói và điệu hát lần lợt nh sau: nói lệch, hát quá giang, hát x-
ng danh, hát điệu con gà rừng, hát điệu sa lệch, nói điệu sử rầu, hát sắp,
hát ngợc
- Mỗi bạn đọc một lối nói hoặc điệu hát của Xuý Vân. Một bạn đọc lại

- con gà rừng ăn lẫn với công: ẩn dụ cho thân phận lạc lõng của Xuý Vân
trong gia đình Kim Nham.
- láng giềng, xuân huyên ai hay: cô đơn, không có ai hiểu và thông cảm.
- để anh đi gặt để nàng mang cơm: ớc mơ bình dị của cô tan vỡ trớc
6
mộng công danh của Kim Nham. Cô càng thấy thất vọng, cô đơn, lạc
lõng.
c. Nhớ thơng nhân ngãi:
- thơng nhân ngãi, nhớ nhân tình:
- con cá nằm vũng chân trâu, năm bảy cần câu châu vào: nhận thức đợc
hoàn cảnh trớ trêu, nguy hiểm của mình.
d. Tâm trạng hỗn loạn điên dại:
- câu hát ngợc biểu lộ tâm trạng điên dại
- muốn phá tung tất cả các khuôn khổ để tìm lối thoát.
3. Kết luận:
? Đặc sắc nghệ thuật
của tác phẩm là gì.
3. Kết luận:
- Đoạn trích nói nên tâm trạng điên điên dại dại của Xuý Vân trong đó
chất chứa tất cả sự bẽ bàng, dang dở, cô đơn, lạc lõng, vỡ mộng, muốn
phá tung tất cả khuôn khổ lễ giáo để tìm một con đờng giải thoát cho
khát vọng tình yêu tự do.
- Đoạn trích thành công ở nghệ thuật khắc hoạ tâm lý nhân vật qua hành
động, ngôn ngữ rối loạn, lộn xộn.
III. Củng cố dặn dò:
- Soạn bài Đọc hiểu
văn bản văn học
III. Củng cố dặn dò:
- Tích hợp: tâm trạng nhân vật trữ tình và bi kịch tình yêu của Xuý Vân
và những ngời con gái khác trong ca dao than thân. Liện hệ Nguyệt Cô

- Phải thờng xuyên đọc nhiều tác phẩm văn học.
- Biết liên hệ, tởng tợng, suy ngẫm tạo thành thói quen thởng
thức văn học.
- Biết tra cứu, học hỏi.
II. Các bớc đọc- hiểu vbvh
* Đọc sgk liên hệ kinh nghiệm
thực tế, trả lời:
II. Các bớc đọc- hiểu văn bản văn học
- Có bốn bớc chính:
7
? Có mấy bớc đọc- hiểu
? Nêu cụ thể nội dung từng bớc.
* Bớc1: Đọc hiểu ngôn từ
- Trớc hết phải có ấn tợng toàn vẹn về tác phẩm bằng cách đọc
thông suốt.
- Hiểu đợc các từ lạ, từ khó, các điển cố, các phép tu từ.
- Thơ cần học thuộc, truyện cần tóm tắt đợc nội dung cốt truyện.
* Bớc 2: Đọc- hiểu hình tợng nghệ thuật
- Phải biết tởng tợng, liên hệ thực tế để cụ thể hoácác tình cảnh,
các hình tợng khái quát.
- Phát hiện các mâu thuẫn tiềm ẩn và lôgíc vận động bên trong
của hình tợng ( mạch ngầm văn bản).
- Sau đó, quan trọng hơn là phải nắm đợc mạch ngầm văn bản.
Bằng cách dựa trên trật tự xuất hiện và sự vận động của hệ thống
hình tợng.
* Bớc 3: Đọc- hiểu t tởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm
văn học
- T tởng là linh hồn của tác phẩm. Nó thờng không đợc để thể
hiện trực tiếp bằng lời mà nằm ngoài lời.
- Do đó, ngời đọc cần có năng lực phán đoán, khái quát chính

C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung cần đạt
8
I. Vai trò của đọc tích luỹ kiến
thức.
* Đọc SGK và trả lời:
? Vai trò của việc đọc tích luỹ
kiến thức
I. Vai trò của đọc tích luỹ kiến thức
- Một mặt, có thêm kiến thức gián tiếp do không có điều kiện
quan sát thể nghiệm. Chúng ta thấy rõ điều này qua tấm gơng
của các nhà văn lớn: V. Huygô viết Những ngời khốn khổ tả
cống ngầm Pari, chiến trờng Oatéclô, Auxteclic.
- Mặt khác, nó giúp hiểu văn, kích thích suy nghĩ, liên hệ thực tế,
bổ sung, trau dồi kinh nghiệm, kĩ thuật viết văn.
- Hơn nữa, làm văn, đọc và viết vốn có quan hệ mật thiết với
nhau.
- Vì thế, ngời ta quan niệm viết văn là năng khiếu và kĩ thuật.
II. Phơng pháp đọc tích luỹ
kiến thức.
* Đọc SGK và cho biết phơng
pháp đọc tích luỹ.
II. Phơng pháp đọc tích luỹ kiến thức.
- Không nên đọc tràn lan mà cần chọn lọc tài liệu thuộc phạm vi

lòng hiếu thảo. Nhng từ một cái nhìn hiện đại đầy nhân đạo và
thực tiễn, nhà văn Lỗ Tấn đã nêu lên ý mới lạ: trong sách có
nhiều tấm gơng không đáng học tập.
IV. Củng cố, dặn dò IV. Củng cố, dặn dò
- Tích hợp: Kết hợp giữa kiến thức lý luận văn học và giảng văn.
- Soạn bài Khái quát về văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết
thế kỉ XIX
Tuần: 9.Tiết: 45, 46
Khái quát về văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
9
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Nắm đợc vị trí, các giai đoạn phát triển và những đặc điểm cơ bản của văn học
trung đại Việt Nam. Biết vận dụng kiến thức trên vào việc tìm hiểu và hệ thống hoá những tri
thức về tác phẩm đã học.
- Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản
- Giáo dục: Nhận thức đợc quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam. Biết trân trọng
những thành quả nghệ thuật của dân tộc.
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới: Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán, chấm dứt nghìn năm Bắc thuộc. Từ
đây, đất nớc ta bắt đầu hình thành nền độc lập tự chủ. Văn học chữ viết cũng bắt đầu hình thành
và phát triển.
Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung cần đạt
I. Các giai đoạn phát triển của
văn học trung đại Việt Nam.

văn tự, thể loại, nội dung t tởng.
1.Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
* Bối cảnh: Đây là giai đoạn xây dựng quốc gia thống nhất, đấu
tranh chống xâm lăng, xây dựng nền văn hiến với chế độ khoa cử
và tôn giáo Phật, Nho.
* Khái quát: Đặt nền móng vững chắc và toàn diện cho văn học
Việt Nam từ chữ viết đến thể loại, nội dung đến hình thức, tiếp
thu kế thừa tinh hoá văn hóa nớc ngoài và văn hoá dân gian
trong nớc đến việc bớc đầu sáng tạo các giá trị văn học.
* Cụ thể:
- Về văn tự, sử dụng chữ Hán theo cách riêng của ngời Việt. Sau
đó chữ Nôm dân tộc đợc sáng tạo và bắt đầu dùng để sáng tác.
- Thể loại: Đều tiếp thu từ Trung Quốc
+ Các thể loại chính luận của Trung Quốc nh chiếu, hịch, biểu,
tấu, văn bia tạo ra các áng văn giá trị nh Thiên đô chiếu, Hịch
tớng sĩ
10
+ Tiếp theo là các thể văn xuôi lịch sử văn hoá nh Lĩnh Nam
chích quái, Đại Việt sử ký.
+ Song song với đó là việc tiếp thu thơ, phú, từ để biểu lộ tâm t
tình cảm ngời Việt.
- Nội dung, t tởng: chủ yếu là khẳng định và ngợi ca dân tộc: văn
minh văn hiến lâu đời, truyền thống yêu nớc.
2. Văn học Việt Nam từ thế kỉ
XV đến hết XVII
? Bối cảnh lịch sử, xã hội của
giai đoạn này có đặc điểm gì.
? Khái quát về thành tựu văn
học giai đoạn này.
? Trình bầy những thành tựu cụ

? Bối cảnh lịch sử, xã hội của
giai đoạn này có đặc điểm gì.
? Khái quát về thành tựu văn
học giai đoạn này.
? Trình bầy những thành tựu cụ
thể của văn học giai đoạn này.
3. Văn học Việt Nam từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.
* Bối cảnh: lịch sử trải qua những biến cố hết sức to lớn, chế độ
phong kiến khủng hoảng trầm trọng, khởi nghĩa nông dân bùng
nổ cha từng có, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn nhng vẫn không
tiêu diệt đợc nhà Nguyễn.
* Khái quát: đây là giai đoạn văn học phát triển rực rỡ nhất:
phong phú về số lợng, đa dạng về thể loại, đạt nhiều đỉnh cao
nghệ thuật bất hủ. Kết luận, đây là giai đoạn toàn thịnh của văn
học trung đại Việt Nam.
* Cụ thể:
- Về ngôn ngữ, tiếng Việt văn học trởng thành vợt bậc với việc sử
dụng nhuần nhuyễn cả tiếng Hán Việt trang trọng lẫn lời ăn tiếng
nói hàng ngày của nhân dân. Ngôn ngữ văn học nhờ thế trở nên
mềm mại, uyển chuyển, giàu sức biểu cảm, đạt độ mẫu mực.
Làm cho những quy phạm vốn chặt chẽ của văn học trở nên lỏng
lẻo.
- Về thể loại:
+ Truyện thơ Nôm ( Truyện Kiều, Sơ Kính tân trang )và ngâm
khúc ( Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm ) nở rộ, đạt đến độ mẫu
mực.
+ Thơ Nôm Đờng luật và thơ chữ Hán vẫn phát triển rực rỡ với
11
hai đỉnh cao là Hồ Xuân Hơng và Bà Huyện Thanh Quan.
+ Tiểu thuyết chơng hồi cũng đạt thành tựu xuất sắc với cuốn

Xơng và Nguyễn Khuyến.
- Nội dung: chủ nghĩa yêu nớc, xu hớng hiện đại hoá.
II.Một số đặc điểm của văn
học trung đại Việt Nam
? Văn học trung đại Việt Nam
có đặc điểm gì.
? Hãy trình bày cụ thể những
đặc điểm đó.
II.Một số đặc điểm của văn học trung đại Việt Nam
1. Gắn bó với vận mệnh đất nớc và số phận con ngời.
- Cảm hứng nổi bật của văn học VN là chủ nghĩa yêu nớc, t tởng
nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.
- T tởng yêu nớc thay đổi qua từng thời kỳ: thoạt đầu gắn với t t-
ởng trung quân và lòng xót thơng trăm họ. Sau đó, gắn liền với
trách nhiệm nhân dân trớc vận mệnh đất nớc, thiết tha với giang
sơn gấm vóc, ngợi ca tấm gơng trung nghĩa cao cả, niềm tự hào
lịch sử dân tộc, đau đớn cảnh nớc mất nhà tan.
- T tởng nhân đạo thể hiện ở sự quan tâm tới số phận con ngời:
thơng cảm thân phận nhỏ bé oan khuất, đồng tình với tình yêu
đôi lứa và hạnh phúc gia đình, bức xúc về quyền sống của con
ngời, sự bùng nổ mãnh liệt của cá tính.
2. Luôn hấp thụ mạch nguồn văn học dân gian
- Ngay từ những tập văn xuôi chữ Hán đầu tiên, các tác giả đã su
tầm, ghi chép lại các chuyện dân gian.
- Các thể thơ Việt Nam nh lục bát, song thất lục bát, ngâm khúc
đều có nguồn gốc từ ca dao dân ca, tục ngữ.
- Các tác gia lớn của dân tộc nh Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ
Xuân Hơng, Nguyễn Khuyến đều thành công nhờ hấp thu tinh
hoa văn hoá dân gian.
3. Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Hoa trên tinh thần dân tộc,

tính ác vì thế cần phải tu thân để hoàn thiện.
+ Mệnh: giàu nghèo, sớng khổ, sống chết là do số Trời. Nhng
con ngời phải tự chịu trách nhiệm về trí và ngu, có đức và vô đức.
Tuần: 10. Tiết: 47
Trả bài viết số 2
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu đợc vẻ đẹp của nhân vật Tấm trong tác phẩm Tấm Cám
- Kĩ năng: Viết đoạn văn tự sự
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, bài làm của học sinh.
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung cần đạt
I. Nhận xét: I. Nhận xét:
* Các lỗi hay mắc:
- Về từ: sai chính tả, viết hoa, lặp từ, sai nghĩa, sai dấu
- Về câu: câu quá dài, trích dẫn không đúng cách
- Về ý: lặp, sáo rỗng
- Về kiến thức: chỉ cần kể và miêu tả nhân vật Tấm, nhiều bài lạc
đề sang phân tích tác phẩm.
II.Trả bài: - Học sinh đọc lại bài và viết bài chữa vào vở.
III. Gọi điểm:
13
Tuần: 10. Tiết: 48
Tỏ lòng

phóng khoáng, có chí làm việc lớn, thích ngâm thơ, về việc võ
hình nh ít bận tâm. Nhng quân đội của ông đều một lòng thân
yêu nh cha với con, đánh đâu đợc đấy.
2. Tác phẩm:
- Thuật hoài là một trong hai bài thơ duy nhất còn lại của ông.
- Thuộc loại thơ tỏ chí: giãi bày, thổ lộ chí hớng, tình cảm. Đó là
một dạng thơ khá phổ biến thời Lý Trần: Nam quốc sơn hà
của Lý Thờng Kiệt, Tụng giá hoàn kinh s của Trần Quang
Khải, Cảm hoài của Đặng Dung.
- Đây là một tác phẩm tiểu biểu cho thời đại nhà Trần khi cả dân
tộc sục sôi hào khí chống ngoại xâm vô cùng oanh liệt, còn gọi là
hào khí Đông A( hào khí đời Trần).
II. Phân tích:
1. Đọc, tìm hớng phân tích
? Tác phẩm thuộc thể thơ gì.
Nêu cách phân tích một bài thơ
tứ tuyệt luật Đờng.
? So sánh bản dịch thơ và dịch
nghĩa.
II. Phân tích:
1. Bố cục:
Bài thơ tứ tuyệt Đờng luật có hai cách chia bố cục nh sau:
- Theo từng câu: khai, thừa, chuyển, hợp.
- Theo hai nửa:
+ Hai câu đầu: vẻ đẹp hào hùng của con ngời đời Trần
+ Hai câu sau: vẻ đẹp của tâm hồn và lí tởng của tác giả.
2. So sánh hai bản dịch:
- Tìm chỗ khác: hoành sóc với múa giáo, khí thôn ngu với nuốt
trôi trâu và át sao Ngu.
- Tìm những từ khó: công danh trái, Vũ Hầu.

dũng cảm, khoẻ mạnh, quật cờng. Liên hệ:
Thuyền bè muôn đội
Tinh kỳ phấp phới
Tỳ hổ ba quân
Giáo gơm sáng chói ( Bạch Đằng giang phú)
Sau này nhuệ khí ấy còn truyền lại đến thời Lê
Sĩ tốt kén ngời tì hổ
Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh. ( Bình Ngô đại cáo)
- Khí thôn ngu: cái đáng sợ nhất chính là khí phách, nhuệ khí
hùng hổ bao trùm cả vũ trụ, nuốt chửng cả đất trời. Liên hệ bài
thơ của Bác trong chiến dịch Biên giới 1950:
Chống gậy lên non xem trận địa
Vạn trùng núi đỡ vạn trùng mây
Quân ta khí mạnh nuốt ngu đẩu
Thề diệt xâm lăng lũ sói cầy.
* Kết luận: Hai câu thơ đầu đã sử dụng biện pháp khoa trơng đê
xây dựng những hình ảnh cô đọng, hàm súc nhng cũng rất đỗi kỳ
vĩ, hoành tráng để lột tả vẻ đẹp hào hùng trong sức mạnh, ý chí,
khí phách, lòng yêu nớc- biểu hiện hào khí Đông A của quân dân
đời Trần.
? Em hiểu gì về quan niệm của
ngời xa về công danh nam tử.
Quan niệm ấy có gì tích cực.
? Dựa trên tiểu sử của tác giả,
em hãy cho biết ông đã trả đợc
nợ công danh cha.
b. Vẻ đẹp tâm hồn và lý tởng của tác giả
- Công danh nam tử: Quan niệm của thời trớc về món nợ công
danh, sự nghiệp của ngời đàn ông. Nó thúc giục họ không ngừng
rèn luyện, chiến đấu, sả thân để phục vụ nớc nhà theo đạo lý

- Nghệ thuật thơ tứ tuyệt luật Đờng trong đề tài tỏ chí đã đạt tới
mức nhuần nhuyễn, vừa ngắn gọn, súc tích, sử dụng hài hoà các
điển tích vừa xây dựng đợc những hình ảnh hùng tráng, có sức
gợi cảm mạnh mẽ.
IV. Củng cố, dặn dò IV. Củng cố, dặn dò:
- Tích hợp với bài văn học sử
- Tích hợp với kiến thức về kĩ năng phân tích thơ tứ tuyệt Đờng
luật.
- Soạn bài Cảm hoài
Sách Tang thơng ngẫu lục có chép: Phạm Ngũ Lão, ngồi đan xọt giữa đờng mải nghĩ việc nớc.
Trần Hng Đạo đi qua. Quân sĩ thét vang nhng ông không biết bèn lấy giáo chọc vào đùi, ông vẫn ngồi im.
Vơng thấy lạ bèn đa về phong làm tớng. Ông có bài thơ Thuật hoài nổi tiếng về cái chí nam nhi bộc lộ
trong ấy. Phạm Quý Thích làm thơ đề miếu của ông có câu:
Tam triều sự nghiệp d biên tại
Vạn cổ giang san nhất sáo hoành
( Sự nghiệp ba triều trong sử sách còn chép
Non sông muôn thủa một ngọn giáo cầm ngang).
Lại có câu:
Th sinh diệc hữu thôn ngu chí
Trù trớng di ngâm hoạ bất thành
(Kẻ th sinh này cũng có chí nuốt sao ngu
Nhng buồn thay bài thơ của ông muốn hoạ mà không thành đợc.)
Tuần: 10. Tiết: 49
Nỗi lòng
( Cảm hoài - Đặng Dung )
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu đợc tâm trạng bi tráng của ngời anh hùng thể hiện trong bài thơ. Cảm nhận đ-
ợc những hình ảnh có sức diễn tả mạnh mẽ tình cảm, khát vọng của tác giả.
- Kĩ năng: Đọc hiểu, phân tích thể thơ thất ngôn bát cú luật Đờng.
- Giáo dục:

2. Tác phẩm:
- Nỗi lòng là sáng tác duy nhất còn lại của ông. Lí Tử Tấn
( thời Lê ) đánh giá: phi hào kiệt chi sĩ bất năng.
- Hoàn cảnh ra đời: Sau khi bị giặc Minh bắt và đa về đến gần
biên giới Trung Quốc, Đặng Dung làm bài " Cảm hoài" khắc trên
mạn thuyền rồi cùng vua Trùng Quang nhảy xuống sông tự tử.
Bài thơ do một sứ thần của Lê Thái Tổ khi đi sứ sang nhà Minh
biết, tìm đọc thuộc lòng rồi truyền về nớc.
- Tác phẩm bộc lộ tâm trạng bi tráng của ngời anh hùng bạc đầu
thất cơ lỡ vận không hoàn thành đợc hoài bão cứu nớc lớn lao.
II. Đọc hiểu
1.Đọc diễn cảm
2. So sánh bản dịch, tìm giải
nghĩa từ khó.
3.Tìm bố cục:
II. Đọc hiểu
1.Đọc diễn cảm: gọi 2, 3 hs đọc diễn cảm để thấy rõ tâm trạng bi
phẫn nhng rất đáng ca ngợi của tác giả, gv đọc lại nếu cần.
2. So sánh bản dịch, tìm giải nghĩa từ khó.
3. Tìm bố cục:
- Đề, thực, luận, kết:
- Nửa đầu, nửa sau:
4. Phân tích:
a. Hai câu đề:
? Tác giả đang ở trong một cảnh
ngộ và tâm trạng nh thế nào
4. Phân tích:
a. Hai câu đầu: Tình cảnh và tâm trạng của tác giả
- Thế sự du du: thời gian của vũ trụ và cuộc đời dằng dặc và vô
tận, còn bao nhiêu điều chờ đợi con ngời phải làm.

ngời tài năng, khí phách cũng không thể thành công đợc, phải
chấp nhận ôm hận.
- Tác giả nói về một quy luật này chứng tỏ ông đã thất bại trong
sự nghiệp, đồng thời không phải để chê trách coi thờng những
nhân vật lịch sử nh Hàn Tín và Phàn Khoái mà để lý giải nguyên
nhân thất bại và tự an ủi mình. Và có lẽ tự ông cũng đã thấy
mình cố gắng hết sức.
c. Hai câu luận: Khát vọng cháy bỏng cả đời của tác giả
- Giúp chúa, muốn đỡ giang sơn nghiêng lệch: T tởng yêu nớc
truyền trung quân ái quốc. Mong muốn phò trợ cho nhà vua
cứu giang sơn đất nớc đang bị nguy khốn.
- Rửa vũ khí: Mục đích cuối cùng là mong muốn chấm dứt chiến
tranh, đất nớc hoàn toàn hoà bình. Đó là ớc vọng cao cả, vì nhân
dân chứ không vì quyền lợi ích kỷ của một ông vua hày một v-
ơng triều nào.
- Không có lối kéo tuột sông Ngân xuống: nhng không có con
cách nào để thực hiện ớc mơ hoà bình đó.
d. Hai câu kết:
? So sánh ý câu cuối với ý thơ
câu đầu tiên.
? Câu thơ cuối đã gợi bạn hình
dung ra hình ảnh gì.
d. Hai câu kết: ý chí bất diệt của ngời anh hùng mạt vận.
- Thù nớc cha báo đợc đầu đã bạc: nhắc laị ý thơ của câu đầu tiên
nhng nhấn mạnh hơn. Thù nớc đợc nhắc lại thể hiện nỗi đau đớn,
day dứt, uất hận trong lòng tác giả. Đầu bạc làm rõ hơn tuổi già,
lực tận và thời gian, cơ hội đã hết.
- Bao phen gơm báu mài dới bóng trăng: Hình dung ra một vị
anh hùng đầu bạc séc cùng lực kiệt nhng vẫn hiên ngang đứng d-
ới bóng trăng khuya mài gơm diệt giặc. Gơm báu tợng trng cho

nhà nho nghèo, yêu nớc bất khuất, kiên cờng. Theo Tuổi thơ dữ dội của Phùng Quán, khoảng
1946-1947, thực dân Pháp bắt đợc cụ, chúng tra tấn dã man và mắng cụ: Không biết dạy con,
để nó dám chống lại quân đội Pháp hùng mạnh Cụ cời ngạo vuốt râu trả lời: Tôi đẻ con ra,
cha kịp dạy, con đã bỏ nhà đi làm cách mệng. Chừ tôi có muốn dạy con, còn mô mà dạy? Vậy
tôi nhờ quân Pháp hùng mạnh đi bắt giúp con tôi về đây, coi con tôi có chịu nghe không?
Chúng tức giận giam cụ vào ca sô âm phủ rồi thủ tiêu, bí mật chôn cùng nhiều thi thể khác,
sau này không tìm thấy hài cốt nữa.
Tuần : 10 . Tiết : 50
Cảnh ngày hè
( Bảo kính cảnh giới, bài 43 )
A. Mục tiêu
- Kiến thức: cảm nhận đợc t tởng, tình cảm yêu đời, yêu thiên nhiên và ớc vọng cao đẹp của nhà
thơ. Thấy đợc nghệ thuật sử dụng từ ngữ đặc sắc, giàu sức gợi và ý thức của Nguyễn Trãi trong
việc tìm tòi, sáng tạo một thể thơ viết bằng tiếng Việt.
- Kĩ năng: Phân tích thơ thất ngôn xen lẫn lục ngôn.
- Giáo dục: trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của một anh hùng dân tộc danh nhân văn hoá thế giới.
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích vẻ đẹp bi tráng của bài thơ Nỗi lòng của Đặng Dung. So sánh cảm xúc
này với hào khí Đông A trong các bài thơ trớc.
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung cần đạt
I.Tìm hiểu chung
* Đọc tiểu dẫn SGK và trả lời:
? Em hiểu biết gì về cuộc đời và
sự nghiệp của Nguyễn Trãi.

- Hóng mát thủa ngày trờng: t thế ung dung, nhàn tản, có nhiều
thời gian để tận hởng cs.
19
- Câu thơ nhắc ta nghĩ đến chữ Nhàn- một khái niệm quan trọng
trong thơ ca trung đại mà ở đó các danh nhân hớng tới cuộc sống
ẩn dật, xa lánh cõi tục để tìm đến sự bình yên, thanh bạch.
b. Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt ngày hè:
* Cảnh thiên nhiên:
- Hoè, thạch lựu, hồng liên: đều là những loài cây quen thuộc
xuất hiện trong nhiều bài thơ nh một biểu tợng về mùa hè:
+ Dới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tờng lửa lựu lập loè đâm bông
+ Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân.
( Truyện Kiều Nguyễn Du)
- Màu sắc, đờng nét, hơng thơm của mùa hè đợc diễn tả bằng
những động từ tính từ mạnh, giàu sức gợi tả: đùn đùn tán rợp gi-
ơng, phun thức đỏ, tiễn mùi hơng. Đó còn là các từ cổ, gần với
lời ăn tiếng nói, chứng tỏ thơ Nguyễn Trãi rất gần gũi với đời
sống.
- Mùa hè hiện lên vừa rực rỡ, tràn đầy nhựa sống nhng vẫn không
gay gắt chói chang, dờng nh thiên nhiên cũng dịu hiền hơn dới
con mắt của một ngời nhàn tản.
* Cảnh sinh hoạt ngày hè:
- Lao xao: biểu hiện không khí náo nhiệt, đông đúc ở chợ cá làng
ng phủ, đó là cuộc sống no đủ, hạnh phúc. Âm thanh lao xao
chứng tỏ tác giả đứng ở nơi xa để lắng nghe, dù rất yêu cuộc
sống nhng ông vẫn giữ một khoảng cách với thế tục đời thờng,
đó là suy nghĩ thờng thấy của những nhà ẩn dật, a nhàn, không
ham mê phú quý và đua tranh. Sau này ta gặp điều đó ở NBK:

( Quốc tộ )
( Tuần: 11. Tiết: 51)
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Thấy đợc ý thức trách nhiệm và tinh thần lạc quan vào tơng lai đất nớc và khát
vọng hoà bình của tác giả.
- Kĩ năng: Phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật.
- Giáo dục: Tình yêu Tổ quốc và ý thức xây dựng nền hoà bình muôn thuở.
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ Cảnh ngày hè và phân tích vẻ đẹp tâm hồn tác giả
Nguyễn Trãi thể hiện trong đó.
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung cần đạt
I.Tìm hiểu chung:
* Đọc tiểu dẫn SGK và trả lời
câu hỏi:
? Tác giả bài thơ là ai, sống thời
nào.
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài
thơ.
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Pháp Thuận là thiền s nổi tiếng thời Tiền Lê: học rộng, thơ hay,
có tài giúp vua, hiểu rõ thế cuộc đơng thời.
- Pháp danh của ông là Pháp Thuận, hiểu theo nghĩa thông th-
ờng có nghĩa là thuận theo Phật pháp. Điều này liên quan đến t t-

vững chắc là lan toả không ngừng. Đây là niềm vui, sự tự hào, tin
tởng của tác giả vào tơng lai của dân tộc.
- Trời Nam: gợi nhớ câu thơ của Lý Thờng Kiệt Nam quốc sơn
hà nam đế c. Không nói nớc Nam mà nói trời Nam chỉ nớc Đại
Việt với tầm vóc lớn lao, bền vững muôn thuở. Ông không nhìn
đất nớc trên góc độ một triều đại của ông vua cụ thể mà trên góc
độ bờ cõi của nhân dân dân tộc.
21
- Mở thái bình: Đất nớc ấy đang sống trong cảnh thanh bình rộng
mở, đang trong trạng thái phát triển thịnh vợng. Dờng nh nền thái
bình ấy đang lan toả không ngừng.
b.Hai câu sau: Đờng lối cai trị để đất nớc bền vững muôn thở.
- Vô vi: khái niệm rất quan trọng, xuất phát từ Đạo Lão nghĩa là
không làm gì, chỉ thái độ sống thuận theo tự nhiên, không đua
tranh. Đến Nho giáo vô vi đợc hiểu là đờng lối cai trị bằng đạo
đức của nhà vua: không lấy quyền lực, chiến tranh đàn áp dân
chúng mà dùng tấm lòng thơng dân để cảm hóa họ.
- Nơi điện các là nơi vua ở: ngụ ý muốn nhà vua, ngời đứng đầu
hãy gơng mẫu sửa đức, tu thân trớc để đất nớc thanh bình ổn
định.
Câu thơ vừa là lời khuyên chí lí vừa là sự đánh giá, nhìn nhận
rất chính xác của tác giả về vai trò của các ông vua, nhà lãnh đạo
với vận mệnh của đất nớc: vận nớc thịnh hay suy xét cho cùng
phụ thuộc vào chính ngời cầm quyền.
III. Kết luận:
- Nội dung
- Nghệ thuật
- Tích hợp
III. Kết luận:
- Nội dung: Bài thơ thể hiện ý thức trách nhiệm và niềm lạc quan

ớc vì dân nhng thất cơ lỡ vận. Cảm xúc chủ đạo là sự ngợi ca,
trân trọng, đồng cảm, xót xa. Sau đó, các em phải có sự phân tích
22
các hình ảnh, chi tiết để làm cơ sở cho sự biểu cảm. Tránh tình
trạng bộc lộ cảm xúc sáo mòn, khoa trơng, không có căn cứ,
thiếu sức thuyết phục và sự đồng cảm của ngời nghe.
a. Hai câu đầu: Cảm thông với tình cảnh già nua, thất thế và tâm
trạng u buồn của tác giả
- Thế sự du du: thời gian của vũ trụ và cuộc đời dằng dặc và vô
tận, còn bao nhiêu điều chờ đợi con ngời phải làm.
- Ta đã già, biết làm thế nào: Tác giả đã biết mình không còn
nhiều thời gian, nhiều cơ hội, sức lực, trí tuệ mà tâm nguyện lại
cha hoàn thành. Bi kịch của ông chính là lực bất tòng tâm.
- Đất trời mênh mông: mở ra một không gian rộng lớn của vũ trụ
mà trong đấy ngời anh hùng đầu bạc chỉ biết đắm say trong cuộc
rợu hát ca. Đó không phải là sự sa ngã, thối chí mà là một sự giải
toả những hùng tâm tráng trí không thoả. Ngay trong cuộc say
mà ông vẫn hớng vọng đến những tầm vóc phi thờng, lớn lao. Đó
cũng là một tâm trạng cô độc, trống trải của anh hùng không còn
ngời chia sẻ.
b. Hai câu sau: Chia sẻ, xót xa với nỗi đau của tác giả khi phải
chịu nghịch lý cay đắng trong cuộc sống.
- Thời lai: ngời xa quan niệm có ba yếu tố quyết định đến thành
công của con ngời là thiên thời, địa lợi, nhân hoà. Thời thế là yếu
tố trời cho, con ngời không thể tự quyết định vầ thay đổi đợc.
- Đồ điếu thành công dị: Nếu đợc trời giúp thì một ngời tầm th-
ờng, kém cỏi cũng thành công dễ dàng.
- Vận khứ anh hùng ẩn hận đa: Nếu không đợc trời giúp thì dù là
ngời tài năng, khí phách cũng không thể thành công đợc, phải
chấp nhận ôm hận.

bao giờ chịu đầu hàng hoàn cảnh mà vẫn nỗ lực đến phút cuối
cùng. Nhờ thế bài thơ kết thúc nhng để lại ấn tợng mạnh trong
lòng ngời đọc.
III. Kết luận:
- Đọc xong bài thơ ngời ta không chỉ thấy cảm thông, chia sẻ,
xót xa cho bi kịch cuộc đời của vị anh hùng dân tộc mà còn trân
trọng, khâm phục lý tởng, khát vọng cao đẹp và ý chí đấu tranh
bất diệt của ông ta.

Tuần: 11. Tiết: 54
Cáo bệnh bảo mọi ngời
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn của tác giả qua tinh thần lạc quan, tin yêu vào cuộc sống
tơi đẹp dù trong hoàn cảnh già nua bệnh tật.
- Kĩ năng: phân tích, cảm nhận bài kệ- một thể thơ đắc dụng của các thiền s.
- Giáo dục: tình yêu thiên nhiên, cuộc sống đem lại động lực cho ta vơn lên trong khó khăn.
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích bài thơ Vận nớc của Pháp Thuận để làm rõ niềm tin vào tơng lai đất n-
ớc và lý tởng ổn định, phát triển dân tộc bằng con đờng đạo đức của tác giả.
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung cần đạt
I.Tìm hiểu chung
* Đọc tiểu dẫn trả lời câu hỏi:
? Em hiểu gì về tác giả Mãn
Giác và bài thơ Cáo tật thị

quy luật của thiên nhiên.
? Tác giả đã phát hiện ra hiện t-
ợng gì khác thờng.
? Thử so sánh hiện tợng đó với
quy luật cuộc sống bên trên.
? Qua đó tác giả muốn nói gì về
quy luật cuộc đời.
đi mà bất tử, luân hồi. Đó cũng là một quan niệm của nhà Phật.
b. Hai câu sau: Quy luật một đi không trở lại của đời ngời.
- Việc đuổi theo nhau qua trớc mắt: việc đời trôi đi nhanh chóng,
dồn dập, con ngời chỉ biết nhìn mà không kịp làm gì.
- Cái già hiện tới trên mái đầu: tuổi già đến thật nhanh và bất
ngờ. Hoá ra thời gian trôi, con ngời không đợc hồi sinh nh thiên
nhiên mà tàn lụi, mòn mỏi, già nua dần. Cuộc đời chỉ nh một
chớp mắt, con ngời vừa sinh ra đã chuẩn bị già, chẳng còn mấy
thời gian tồn tại. Mái đầu bạc của Mãn Giác gợi nhớ tới hình ảnh
anh hùng lỡ vận Đặng Dung: Quốc thù vị báo đầu tiên bạch.
Đều là sự ngậm ngùi, buồn bã, xót xa cho quy luật cuộc đời ngắn
ngủi một đi không trở lại.
c. Hai câu cuối: Niềm tin bất diệt của tác giả vào sự sống tơi đẹp.
- Chớ bảo xuân tàn hoa rụng hết: tác giả phát hiện ra một điều
khác thờng so với quy luật thiên nhiên: xuân tàn mà có những
bông hoa không rụng. Nh vậy, không phải đợi xuân về, không
cần quy luật tuần hoàn, sự vật vẫn sinh sôi, nảy nở.
- Đêm qua sân trớc một nhành mai: đêm tối cùng xuân tàn gắn
với sự chết chóc. Nhng cành mai vẫn nở từ đó, chứng tỏ sự sống,
sự hồi sinh là bất diệt. Nhành mai là biểu tợng cho vẻ đẹp thuần
khiết cho cốt cách mạnh mẽ vợt khó.
- Nh vậy, cuộc sống đôi khi có những ngoại lệ, nằm ngoài quy
luật thông thờng. Do vậy, nếu xuân hết mà mai vẫn nở thì tuổi


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status