Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
PHẦN 1 VẼ KỸ THUẬT
CHƯƠNG 1 BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1 : VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong tiết học HS:
• Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống .
• Có nhận thức đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật.
II. Chuẩn bị:
• Nghiên cứu bài 1 SKG
• Các tranh vẽ H 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK
Tranh ảnh mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc xây dựng .
III. Tiến trình tiết dạy :
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra )
3.Vào bài (3’) Trong giao tiếp con người dùng nhiều phương tiện thông tin khác nhau
để diễn đạt tư tưởng, tình cảm và truyền đạt thông tin cho nhau. Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu một trong
những phương tiện thông tin đó .
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10’
15’
Hoạt đông 1Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật
đối với sản xuất .
Các em hãy quan sát hình vẽ 1.1
-Trong giao tiếp hằng ngày, con người
thường dùng các phương tiện gì?
-GV Cho HS quan sát tranh ảnh, mô
hình các sản phẩm cơ khí, công trình
tiếp.
- Bản vẽ kỹ thuật là
ngôn ngữ chung dùng
trong kỹ thuật.
Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
1
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
12’
Hoạt đông 2:Tìm hiểu vai trò của bản
vẽ đối với đời sống .
-GV Cho HS qsát 1.3 a,b SGK hoặc
tranh ảnh các đồ dùng điện, điện tử các
loại máy, các thiết bị dùng trong sinh
hoạt đời sống cùng với các bản hướng
dẫn, sơ đồ bản vẽ của chúng và đặt câu
hỏi:
?Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn
các đồ dùng, các thiết bị đó chúng ta
cần phải có cái gì?
?Em hãy cho biết ý nghĩa của các hình
1.3a, 1.3b.
Hoạt động 3:Tìm hiểu vai trò của bản
vẽ kĩ thuật trong các lĩnh vực kĩ thuật.
-GV cho HS xem sơ đồ H 1.4 SGK.
?Các lĩnh vực kỹ thuật đó cần trang
thiết bị không? Có cần xây dựng cơ sở
hạ tầng không?
Giáo viên gọi học sinh trả lời và kết
luận.
Học sinh quan sát các phương tiên trực
giao thông, đường
giao thông…
-Xây dựng: phương
tiện vận chuyển, máy
xây dựng...
4. Tổng kết và dặn dò(5’)
-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK (gọi 1-2 HS nhắc lại).
-GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 và xem trước bài 2 SGK.
Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
2
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
Tiết 2: HÌNH CHIẾU
I. Mục tiêu : Sau tiết học HS:
- Hiểu được thế nào là hình chiếu.
-Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
II. Chuẩn bị:
-Nội dung: Nghiên cứu bài 2 SGK và đọc phần thông tin bổ sung.
-Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh H 2.1, 2.2, 2.3 ,2.4, 2.5, 2.6 SGK.
+Vật mẫu: Bao diêm, bao thuốc…(khối hình hộp chữ nhật).
+Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu.
III. Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định lớp(1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
-Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi 1 SKG/7
-Gọi HS khác trả lời câu hỏi 2, 3 SGK/7.
3- Vào bài(3’):GV đưa ra tình huống đi giữa trời nắng ban trưa ta thường thấy ảnh của mình trên mặt
+Các tia sáng của mặt trời chiếu
vuông góc với mặt đất là hình ảnh của
phép chiếu vuông góc.
Yêu cầu học sinh làm bài tập trong sách
Học sinh quan sát giáo viên làm
thí nghiệm.
HS quan sát H2.1 SGK để đưa
đến khái niệm về phép chiếu,
hình chiếu…
Học sinh làm quen với một số
chùm sáng .
-HS quan sát H2.2 và nhận xét về
đặc điểm của các tia chiếu trong
các H2.2a, b, c
I. Khái niệm về hình
chiếu :
-Vật thể được chiếu lên
mặt phẳng, hình nhận
trên được trên mặt phẳng
đó gọi là hình chiếu của
vật thể’.
-Đường thẳng nối một
điểm trên vật với hình
chiếu của nó trên mặt
phẳng goi là tia chiếu
-Mặt phẳng chứa hình
chiếu gọi là mặt phẳng
chiếu hay mặt phẳng
hình chiếu.
II. Các phép chiếu:
giải thích.
+Phép chiếu xuyên tâm.
+Phép chiếu song song .
+Phép chiếu vuông góc .
- HS quan sát tranh vẽ các mặt
phẳng chiếu và mô hình 3 mặt
phẳng chiếu, nêu rõ vị trí của các
mặt phẳng chiếu, tên gọi của
chúng và tên gọi các hình chiếu
tương ứng.
-HS qsát các mô hình 3 mặt
phẳng chiếu và cách mở các mặt
phẳng chiếu để có vị trí các hình
chiếu.
-Phép chiếu vuông góc.
III. Các hình chiếu
vuông góc:
1- Các mặt phẳng chiếu:
-Mặt chính diện gọi là
mặt phẳng chiếu đứng.
-Mặt nằm ngang gọi là
mặt phẳng chiếu bằng.
-Mặt cạnh bên phải gọi
là mặt phẳng chiếu
cạnh.
2- Các hình chiếu:
-Hình chiếu đứng có
hướng chiếu từ trước tới
-Hình chiếu bằng có
hướng chiếu từ trên
III. Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định lớp:(1’)
2- Kiểm tra bài cũ:(4’)
- Gọi HS làm bài tập trang 10 và 11 SGK.
3- Vào bài:(2’)Trong thực tế chúng ta thường gặp những vật thể đơn giản, ngoài ra còn có những vật thể
phức tạp, những vật thể phức tạp này là tổ hợp các khối hình học cơ bản. Do đó, hình chiếu của vật thể phức tạp là tổ
hợp các hình chiếu của các khối hình học cơ bản. Hiểu rõ đặc điểm các hình chiếu của các khối hình học cơ bản là cơ
sở để đọc bản vẽ kỹ thuật sau này. Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Bản vẽ các khối đa diện”
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
8’
12’
Hoạt động 1:Tìm hiểu khối da
diện.
Tổ chức học sinh quan sát các mô
hình về các khối đa diện.
- Cho biết các khối đó được bao bởi
các hình gì?
- GV cho HS rút ra nhận xét khối đa
diện là gì?
- Kể 1 số vật thể có dạng các khối
đa diện mà em biết?
Hoạt động 2:Tìm hiểu hình hộp
chữ nhật .
- GV đưa mô hình và hình vẽ hình
hộp chữ nhật H4.2 SGK
? Hãy cho biết khối đa diện ở H4.2
được bao bởi các hình gì?
Giáo viên kết luận.
- GV yêu cầu HS qsát H4.3 và đọc
bản vẽ hình hộp chữ nhật, sau đó
Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
5
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
12’
12’
Hoạt động 3 :Tìm hiểu về hình
lăng trụ đều .
- GV đưa mô hình và hình vẽ hình
lăng trụ đều H4.4 SGK/16
?Hãy cho biết khối đa diện ở H4.4
được bao bởi các hình gì?
- GV yêu cầu HS kẻ bảng 4.2 vào
vở btập và điền các câu trả lời vào
bảng 4.2.
Gọi học sinh trả lời và sữa chữa .
Hoạt động 4:Tìm hiểu về hình
chóp đều .
- GV đưa mô hình và hình vẽ hình
chóp đều H4.6SGK/17.
?Hãy cho biết khối đa diện ở H4.6
được bao bởi các hình gì?
- Yêu cầu HS kẻ bảng 4.3 vào vở
bài tập và điền các câu trả lời vào
bảng 4.3.
-Quan sát, trả lời.
Hình lăng trụ đều được bao bọc
bởi cá hình tam giác đều và
hình chữ nhật.
- quan sát H4.6 và đọc bản vẽ
hình lăng trụ đều, sau đó đối
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/18.
- Về nhà làm bài tập trang 19.
- Xem trước bài 5.
Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
6
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
Tiết 4: BÀI TẬP THỰC HÀNH
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN.
I. Mục tiêu: Sau tiết học HS:
`- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu .Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.
- Phát huy trí tưởng tượng không gian.
II. Chuẩn bị:
- Nghiên cứu bài 3 và 5 SGK.
- Đọc phần có thể em chưa biết SGK, tham khảo tài liệu phần hình chiếu trục đo xiên góc cân.
- Mô hình các vật thể A, B, C, D ( H3.1 và H5.2 SGK)
III. Tiến trình thực hành :
1- Ổn định lớp:(1’)
2- Kiểm tra phần chuẩn bị của HS:(3’) Vở bài tập, thước, bút chì, tẩy…
3- Giới thiệu bài:(1’) GV nêu rõ mục tiêu bài 5.
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung.
5’
5’
15’
15’
chiếu vào giấy A4 theo hướng
dẫn của giáo viên
1.Cách trình bày bài làm trên
giấy A4.
2.Tìm mối tương quan giữa
bản vẽ và vật thể .
A B C D
1 x
2 x
3 x
4 x
3.Vẽ hình chiếu .
4- Tổng kết và đánh giá tiết thực hành:(5’)
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành: sự chuẩn bị của HS, cách thực hiện quy trình, thái độ làm việc…
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu bài học.
- GV thu bài chấm, nhận xét, đánh giá kết quả.
- GV dặn HS đọc trước bài 6.
Tiết 5: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
7
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
I. Mục tiêu: Sau tiết học HS:
- Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu.
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.
II. Chuẩn bị:
- Nghiên cứu bài 6 SGK và đọc phần thông tin bổ sung .
- Tranh vẽ các hình của bài 6 SGK.
- Các mẫu vật: vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng…
Chuẩn bị bảng phụ như sau :
Tổ chức học sinh đọc bản vẽ hình 6.3và
tìm mối tương quan gữa kích thước của
chúng .
Gọi học sinh lần lượt điền vào bảng 6.1
và sửa chữa .
Hoạt đông 3:Tìm hiểu hình chiếu của
hình nón.
Tổ chức học sinh đọc hình chiếu của
hình nón .
Học sinh quan sát các khối
tròn xoay .
HS:Khối hình nón ,hình cầu ..
Học sinh điền các từ thích
hợp vào chỗ trống ở sách giáo
khoa .
HS:khối tròn xoay được tạo
thành khi quay một hình
phẳng quanh một trục cố định
của hình .
HS:Cái nón ,hộp sửa, quả
bóng...
Học sinh đọc các hình chiếu
của hình trụ và ghi vào bảng .
Học sinh quan sát tranh và
đọc hình chiếu của hình nón .
I.Khối tròn xoay .
Khối tròn xoay được tạo thành
khi quay một hình phẳng
quanh một đường cố định của
hình .
- Xem trước bài 7 và chuẩn bị cho bài thực hành.
- Trả bài tập thực hành 5 của HS.GV nhận xét, đánh gía kết quả và nêu những điểm cần lưu ý.
Tiết 6: THỰC HÀNH.
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY.
Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
9
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
I. Mục tiêu : Sau tiết thực hành HS:
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
- Phát huy trí tưởng tượng không gian.
II. Chuẩn bị:
- Nghiên cứu bài 7SGK, đọc tài liệu tham khảo1 chương 4 phần hình chiếu trục đo vuông góc đều.
- Mô hình vật thể H7.2SGK.
III. Tiến trình tiết thực hành:
1- Ổn định tổ chức lớp:(1’)
2- Kiểm tra phần chuẩn bị của HS:(3’) thước, giấy A4( vở bài tập).
3- Giới thiệu bài:(1’) GV nêu mục tiêu của bài thực hành.
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung.
5’
5’
30’
Hoạt động 1:Giới thiệu bài .
Giáo viên nêu rõ nội dung của bài thưch
hành gồm có 2 phần :
+Trả lời các câu hỏi bằng cách lựa chọn
và đánh dấu x vào bảng 7.1 để chỉ sự
tương quan giưũa các bản vẽ và vật thể .
+Phân tích hình dạng của vật thể .
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách trình bày
bài làm .
bảng .
I.Nội dung thực hành .
Bảng 7.1
A B C D
1 x
2 x
3 x
4 x
Bảng 7.2 (SGK)
4- Tổng kết và đánh giá tiết thực hành:(4’)
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành:
+ Sự chuẩn bị của HS.
+ Cách thực hiện quy trình.
+ Thái độ học tập.
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học.
- Xem trước bài “Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật- Hình cắt “.
CHƯƠNG II: BẢN VẼ KĨ THUẬT.
Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
10
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
Tiết 7: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT - HÌNH CẮT .
I. Mục tiêu: Sau tiết học HS:
- Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật.
- Từ quan sát mô hình và hình vẽ của ống lót, hiểu được hình cắt được vẽ như thế nào và hình cắt dùng
để làm gì? Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.
II. Chuẩn bị:
1- Nội dung:
- Nghiên cứu bài 8 SGK và phần thông tin bổ sung.
thuật khác nhau.
-GV cho HS kể 1 số lĩnh vực kĩ thuật
đã học ở bài 1. Mỗi lĩnh vực đều phải
có trang bị các loại máy, thiết bị và cơ
sở hạ tầng, nhà
xưởng…Do đó, bản vẽ kĩ thuật chia
làm 2 loại lớn.
HS:can cứ vào bản vẽ kĩ
thuật.
Học sinh tham khảo sách giáo
khoa để trả lời .
HS kể 1 số lĩnh vực kĩ thuật
đã học ở bài 1.
I. Khái niệm về bản vẽ kĩ
thuật:
Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ) trình
bày các thông tin kĩ thuật dưới
dạng các hình vẽ
và các kí hiệu theo các quy tắc
thống nhất và thường vẽ theo
tỉ lệ
- Có 2 loại bản vẽ thuộc 2
lĩnh vực quan trọng:
+Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh
vực chế tạo máy và cơ khí.
+ Bản vẽ xây dựng thuộc
Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
11
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
cắt.
-Hình cắt dùng để biểu diễn
rõ hơn hình dạng bên trong
của vật thể.
4- Củng cố và dặn dò:(5’)
-Gọi 1 vài HS đọc phần ghi nhớ.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3SGK
- Học bài và xem trước baì 9. Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
12
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
Tiết 8: BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT
I.Mục tiêu: Sau tiết học HS:
+Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết .
+Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản .
II. Chuẩn bị:
1- Nội dung:
- Nghiên cứu bài 9 SGK và phần thông tin bổ sung.
- Đọc tham khảo tài liệu về bản vẽ chi tiết.
2- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ các hình của bài 9.1SGK.
Sơ đồ H 9.2SGK, ống lót hoặc mô hình.
III. Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định lớp:(1’)
2- Kiểm tra bài cũ.
Hãy nêu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật .Hình Cắt ?Hình cắt dùng để làm gì ?
3- Vào bài:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh Nội dung
HS kích thước gồm: kích thước
đường kính ngoài, đường kính
trong và chiều dài.
-HS yêu cầu kĩ thuật.
-HS tên gọi chi tiết máy, vật liệu,
tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết
kế…
-HS dùng để chế tạo và kiểm tra
chi tiết máy.
I. Nội dung
- Hình biểu diễn: gồm hình
cắt, mặt cắt, hình chiếu
cạnh…diễn tả hình dạng và
kết cấu của chi tiết.
- Kích thước:gồm tất cả các
kích thước cần thiết cho
việc chế tạo và kiểm tra chi
tiết.
- Yêu cầu kĩ thuật: gồm các
chỉ dẫn về gia công, xử lí bề
mặt, nhiệt luyện…thể hiện
chất lượng cuả chi tiết.
- Khung tên: ghi các nội
dung như tên gọi chi tiết,
vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ
quan thiết kế hoăc quản lí
sản phẩm…
Bản vẽ chi tiết bao gồm các
hình biểu diễn các kích
thước và các thông tin cần
- Biết đươc quy ước vẽ ren.
II. Chuẩn bị :
-Nội dung: Nghiên cứu bài 11SGK. Đọc tài liệu tham khảo vẽ quy ước ren và các mối ghép.
-Đồ dùng dạy học:
+Tranh vẽ các hình của bài 11SGK.
+Mẫu vật: đinh tán, bóng đèn đui xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren…
III. Tiết trình tiết dạy:
1- Ổn định lớp:(1’)
2- Kiểm tra bài cũ:3’
Hãy nêu những nội dung của bản vẽ chi tiết .
3- Vào bài:
-GV đưa chai nước suối rồi làm động tác vặn nắp vào chai; vặn đầu viết bi vào thân viết; bulong vào đai ốc…
? Vì sao các chi tiết đó đuợc ghép chặt với nhau.
-HS Trên các phần chi tiết ghép có các vòng xoắn ốc.
-GV vòng xoắn ốc đó được gọi là ren.
-GV vậy biểu diễn ren như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài 11.
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung.
5’
12’
10’
Hoạt động 1:Tìm hiểu các chi tiết có
ren.
-GV yêu cầu HS cho biết 1 số đồ vật
hoặc chi tiết có ren thường thấy.
Yêu cầu học sinh làm bài tập trong sách
giáo khoa .
Hoạt động 2:Tìm hiểu quy ước vẽ ren
ngoài .
-GV vì chi tiết ren có dạng xoắn ốc phức
thành ở mặt ngoài của chi
tiết.
-Đường đỉnh ren được vẽ
bằng nét liền đậm.
-Đường chân ren được vẽ
bằng nét liền mãnh.
-Đường giới hạn ren được
vẽ bằng nét liền đậm.
-Vòng đỉnh ren được vẽ
đóng kín bằng nét liền đậm.
-Vòng chân ren được vẽ hở
bằng nét liền mãnh.
2- Ren trong (ren lỗ):
Ren trong là ren được
hình thành ở mặt trong của
Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
15
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
10’
-Ren trong là ren như thế nào?
-GV yêu cầu HS chỉ rõ đường chân ren,
đỉnh ren, giới hạn ren, đường kính ngoài,
đường kính trong…
-GV đối chiếu các hình vẽ ren theo quy
ước H11.5 yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
bằng cách điền các cụm từ thích hợp vào
các mệnh đề trong SGK.
-GV Tổng hơp và ghi lên bảng
-Vòng chân ren được vẽ bằng ¾ vòng
chân ren, đường giới hạn
ren đều đươc vẽ bằng nét
đứt.
4- Củng cố và dặn dò:(5’)
-Yêu cầu 1 vài HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS trả lời các ca hỏi và làm các bài tập SGK/37.
-Đọc trước bài 12 và chuẩn bị dụng cụ vẽ, vật liệu để làm bài tập 12.
Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
16
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
Tiết 10: BÀI 10, 12 : THỰC HÀNH.
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT.
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN.
I. Mục tiêu: Sau tiết thực hành HS:
- Đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt.
- Có tác phong làm việc theo quy trình.
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.
- Có tác phong làm việc theo quy trình.
II. Chuẩn bị
- Nghiên cứu bài 9 SGK.
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết” ở bài 2 SGK và tham khảo các tài liệu có liên quan về bản vẽ chi tiết. :
- Nghiên cứu bài 11 SGK.
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”trong SGK và tham khảo tài liệu có nội dung liên quan: vẽ quy ước ren và
các mối ghép.
III. Tiến trình tiết thực hành:
1- Ổn định lớp:(1’)
2- Kiểm tra dụng cụ của HS:(3’) thước, vở bài tập (giấy A4)
- Kẻ bảng theo mẫu 9.1 vào bài làm và ghi
phần trả lời vào bảng.
4- Tổng kết và đánh gía tiết thực hành:(5’)
- GV nhận xét về tiết làm bài tập thực hành.
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học.
- GV thu bài chấm.
- Yêu cầu HS vẽ 3 hình chiếu.
- Đọc trước bài 13 SGK. Giáo viên : Nguyễn Văn Tám
17
Giáo án công nghệ 8 . Trường THCS Điền Hoà
Tiết 11: BẢN VẼ LẮP.
I. Mục tiêu: Sau tiết học HS:
- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp.
- Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản.
II. Chuẩn bị:
- Nghiên cứu bài 13 SGK và tài liệu có liên quan về bản vẽ lắp.
- Tranh vẽ các hình của bài 13 SGK.
- Vật mẫu: bộ vòng đai bằng kim loại hoặc bằng chất dẻo; bút chì màu hoặc sáp màu.
III. Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định lớp:(1’)
2- Kiểm tra bài cũ:(5’)
(Trả bài tập thực hành tiết 12).
3- Vào bài:(3’) Như chúng ta đã biết để tạo ra 1 chiếc máy (sản phẩm), trước hết phải chế tạo ra các chi tiết
máy theo các bản vẽ chi tiết, sau đó mới tiến hành lắp ráp các chi tiết đó lại theo bản vẽ lắp để tạo thành chiếc máy.
Như vậy, bản vẽ lắp có những nội dung gì? Cách đọc bản vẽ lắp ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài “BẢN VẼ LẮP”.
+Kích thước .
+Bảng kê.
+Khung tên .
Chiều dai,chiều rộng...
số lượng chi tiết ,tên gọi....
tên chi tiết ,tỉ lệ...
Học sinh đọc bản vẽ lắp theo
trình tự giáo viên yêu cầu .
I. Nội dung của bản vẽ lắp:
Bản vẽ lắp bao gồm:
- Hình biểu diễn: gồm hình
chiếu và hình cắt diễn tả
hình dạng, kết cấu và vị trí
các chi tiết máy.
- Kích thước lắp: kích thước
chung của 2 chi tiết ghép
với nhau như đường kính
trục và lỗ, đường kính
ren…
- Bảng kê gồm: số thứ tự,
tên gọi chi tiết, số lượng,
vật liệu…
- Khung tên: gồm tên sản
phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ,
cơ sở thiết kế…
II. Đọc bản vẽ lắp:
Bản vẽ lắp thường đọc theo
trình tự:
1- Khung tên.
Giáo viên : Nguyễn Văn Tám