BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
======
======
TRỊNH QUỐC TUÂN
ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI TẬP ðOÀN ðIỆN LỰC
VIỆT NAM (EVN) ðẾN NĂM 2025
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển (Kinh tế ðầu tư)
Mã số: 62.31.01.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN HÙNG
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Những số liệu và trích dẫn trong luận án ñều có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nêu
trong luận án là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam ñoan này.
Hà Nội, ngày
tháng
bè, luôn là ñiểm tựa vững chắc, ñộng viên, ủng hộ và khích lệ tôi rất nhiều khi tôi thực
hiện công trình nghiên cứu này.
Do còn những hạn chế về kinh nghiệm, thời gian và ñiều kiện nghiên cứu nên
công trình khó tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận ñược sự chỉ bảo, góp ý của các
Thầy giáo, Cô giáo, các nhà khoa học, các anh, chị, em và các bạn ñồng nghiệp ñể
công trình ñược hoàn thiện hơn nữa.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả
Trịnh Quốc Tuân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ................................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ ............................................................................................. viii
DANH MỤC SƠ ðỒ.................................................................................................. viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... ix
MỞ ðẦU ........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN6
phát triển của Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam .......................................................... 33
3.2. Thực trạng hoạt ñộng ñầu tư phát triển tại Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam....... 35
3.2.1. Vốn và nguồn vốn ñầu tư phát triển tại Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam........ 35
3.2.2. Nội dung ñầu tư phát triển tại Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam ...................... 44
3.3. Thực trạng và ñánh giá công tác quản lý hoạt ñộng ñầu tư phát triển ở Tập
ðoàn ðiện lực Việt Nam ......................................................................................... 68
3.3.1. Ban hành các quy ñịnh quản lý hoạt ñộng ñầu tư trong nội bộ TððLVN.. 68
3.3.2. Lập kế hoạch ñầu tư..................................................................................... 69
3.3.3. Quản lý các dự án ñầu tư ............................................................................. 70
3.4. ðánh giá kết quả và hiệu quả ñầu tư ở Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam ........ 74
3.4.1. Kết quả ñầu tư tại Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam ......................................... 74
3.4.2. Hiệu quả ñầu tư............................................................................................ 77
3.4.3. Những hạn chế và nguyên nhân trong ñầu tư phát triển tại Tập ñoàn ðiện
lực Việt Nam.......................................................................................................... 90
Kết luận chương 3....................................................................................................... 96
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN Ở TẬP
ðOÀN ðIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN) ðÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP
HÓA ðẾN NĂM 2025 ................................................................................................ 97
4.1. ðịnh hướng ñầu tư phát triển tại Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam ñáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa ................................................................................................ 97
4.1.1. Cơ sở xây dựng ñịnh hướng......................................................................... 97
4.1.2. Quan ñiểm và ñịnh hướng hoạt ñộng ñầu tư phát triển tại Tập ñoàn ðiện lực
Việt Nam ñến năm 2025 ...................................................................................... 101
v
4.1.3. Dự báo nhu cầu vốn ñầu tư phát triển ñiện lực tại TððLVN giai ñoạn 20162025 bằng mô hình kinh tế lượng ........................................................................ 104
4.1.4. ðịnh hướng hoàn thiện ñầu tư phát triển tại Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam
ñến năm 2015 của luận án.................................................................................... 107
4.2. Giải pháp tăng cường ñầu tư phát triển tại Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam
Bảng 3.10: Một số dự án nhà máy nhiệt ñiện than thuộc TððLVN ñang trong giai
ñoạn thực hiện ñầu tư.................................................................................................... 52
Bảng 3.11: Tiềm năng và thực trạng sử dụng năng lượng tái tạo tại Việt Nam (tính ñến 2014) 54
Bảng 3.12: Công suất ñặt các nhà máy ñiện do TððLVN ñầu tư và hiện ñang quản lý
vận hành khai thác, tính ñến tháng 1/2014 ................................................................... 55
Bảng 3.13: Tổng hợp khối lượng ñường dây và trạm 500kV năm 2013...................... 58
Bảng 3.14: Tổng hợp khối lượng ñường dây 220-110kV năm 2013 ........................... 59
Bảng 3.15: ðầu tư hệ thống phân phối ñiện tại TððLVN giai ñoạn 2008-2014 ........ 59
Bảng 3.16: Quy trình dự án lưới ñiện phân phối .......................................................... 61
Bảng 3.17: Các chương trình ñào tạo và ñối tượng ñược ñào tạo tại TððLVN giai
ñoạn 2000-2014 ............................................................................................................ 64
Bảng 3.18: Danh mục các ñề tài NCKH tiêu biểu của TððLVN giai ñoạn 2007-2014 ..... 66
Bảng 3.19: Một số công trình thủy ñiện lớn ñược TððLVN ñầu tư ........................... 74
Bảng 3.20: So sánh công suất ñặt nguồn ñiện giữa thực tế cập nhật và quy hoạch ñiện
VII giai ñoạn 2011-2014 trên toàn quốc....................................................................... 75
Bảng 3.21: KQðT vào lưới ñiện của TððLVN giai ñoạn 2006 - 2014 ...................... 76
Bảng 3.22: Tỷ lệ vốn ñầu tư trở thành tài sản tại TððLVN giai ñoạn 2000-2014.... 77
vii
Bảng 3.23: So sánh suất ñầu tư các công trình thủy ñiện do TððLVN và do các nhà
ñầu tư khác thực hiện .................................................................................................... 79
Bảng 3.24: So sánh suất ñầu tư các công trình nhiệt ñiện ............................................ 80
Bảng 3.25: Hiệu suất sử dụng vốn của TððL Việt Nam giai ñoạn 2008-2014........... 84
Bảng 3.26: Một số dự án ñiển hình của TððLVN trong ñiện khí hóa nông thôn ....... 87
Bảng 4.1. Phân tích ma trận SWOT hoạt ñộng ðTPT của TððLVN ....................... 101
Bảng 4.2: Các công trình nguồn ñiện ñầu tư trong giai ñoạn 2016- 2025.................. 103
Bảng 4.3: Các công trình lưới ñiện sẽ ñược ñầu tư giai ñoạn 2016- 2025 ................. 103
Bảng 4.4: Kết quả kiểm ñịnh bằng mô hình kinh tế lượng......................................... 104
Bảng 4.5: Dự báo sản lượng ñiện và vốn ñầu tư 10 năm 2016 - 2025 ...................... 106
Sơ ñồ 3.4 Quy trình thực hiện dự án ñầu tư xây dựng công trình tại TððLVN.......... 71
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCNCKT
Báo cáo nghiên cứu khả thi
BOT
Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
CNH-HðH
Công nghiệp hóa-Hiện ñại hóa
CP
Chính phủ
ðTPT
ðầu tư phát triển
EGAT
ðiện lực Thái Lan
Khoa học công nghệ
KH&ðT
Kế hoạch và ðầu tư
MBA
Máy biến áp
NSNN
Ngân sách nhà nước
NXB
Nhà xuất bản
ODA
Viện trợ phát triển chính thức
TCT
Tổng công ty
TDTM
Tín dụng thương mại
trưởng của mỗi quốc gia nói chung, tập ñoàn kinh tế nói riêng. ðầu tư hợp lý, nâng cao
hiệu quả ñầu tư của tập ñoàn sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc ñẩy tăng
trưởng cao và ổn ñịnh cho tập ñoàn, và ñến lượt nó, góp phần phát triển kinh tế - xã
hội quốc gia.
Trong những năm gần ñây, ở nước ta, trong khi vốn ñầu tư còn hạn hẹp nhưng
nhiều tập ñoàn kinh tế ñã chủ ñộng bố trí vốn hợp lý, ñầu tư trọng tâm, trọng ñiểm và
ñạt ñược nhiều thành công trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam (TððLVN) là một tập ñoàn kinh tế nhà nước hoạt
ñộng trong lĩnh vực ñặc thù, vừa làm nhiệm vụ kinh doanh, vừa làm nhiệm vụ công ích.
ðiện lực Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp có vai trò thúc ñẩy quá trình
phát triển kinh tế xã hội, góp phần không nhỏ trong công cuộc xóa ñói giảm nghèo, ñẩy
mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và bảo ñảm an ninh - quốc phòng của ñất
nước. Những năm gần ñây, Tập ñoàn ñã ñầu tư mạnh mẽ hệ thống nhà máy ñiện, hệ
thống truyền tải ñiện trên phạm vi toàn quốc và ñã cung cấp ñủ ñiện cho sản xuất và
sinh hoạt trên phạm vi cả nước. Nhằm ñáp ứng nhu cầu về ñiện ñang gia tăng một cách
nhanh chóng, ngành ñiện lực Việt Nam mà cụ thể là TððLVN, ñã và ñang phấn ñấu ñể
mở rộng và nâng cấp hệ thống ñiện bằng việc ñầu tư thêm các nhà máy sản xuất ñiện,
cải thiện ñường dây truyền tải cao áp kết nối 3 khu vực Bắc, Trung, Nam và giảm tổn
thất trong truyền tải và phân phối ñiện năng.
Trong thời gian tới, khi kinh tế xã hội của ñất nước có bước phát triển mới,
nhu cầu sử dụng ñiện gia tăng rõ rệt, càng ñòi hỏi ngành ñiện cần phát triển một cách
tương xứng hoặc nhanh hơn so với mục tiêu ñề ra. Có những cơ sở nhất ñịnh ñảm
bảo ngành ñiện có khả năng ñạt ñược mục tiêu ñề ra, ñó là: kinh tế - xã hội của ñất
nước có bước phát triển mới, tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn ñịnh, quốc
phòng, an ninh ñược giữ vững; mô hình quản lý củaTððLVN dần ñược hoàn thiện
(theo 3 cấp: Tập ñoàn, tổng công ty (TCT) và công ty); năng lực quản lý và trình ñộ kỹ
thuật của cán bộ công nhân viên ñược nâng cao; khoa học công nghệ trong sản xuất,
truyền tải và phân phối ñiện có những bước tiến ñáng kể.
Tuy nhiên, ở hướng ngược lại, việc sản xuất ñiện của TððLVN cũng gặp nhiều
khó khăn và hạn chế. Những khó khăn do tính chất ñặc thù của ngành: sản xuất kinh
triển tại TððLVN trong giai ñoạn 2000-2014, ñặc biệt là ñầu tư phát triển nguồn ñiện và
lưới ñiện phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước; (2) ðánh giá kết quả
và hiệu quả ñầu tư phát triển của TððLVN với vai trò là một tập ñoàn nhà nước, trụ cột
trong sản xuất ñiện và ñộc quyền trong truyền tải và phân phối ñiện; (3) Chỉ ra mức ñộ
ảnh hưởng của từng nhân tố ñến hiệu quả ñầu tư của TððLVN; nêu lên những thành
công, hạn chế trong huy ñộng, sử dụng vốn ñầu tư và quản lý hoạt ñộng ñầu tư tại
TððLVN; tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ñó.
- ðề xuất những quan ñiểm, giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả
ñầu tư tại TððLVN, ñáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
3
3. Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi mà nghiên cứu ñặt ra là:
1. Hệ thống chỉ tiêu nào ñược sử dụng ñể ñánh giá hoạt ñộng ñầu tư phát triển tại
các TðKT nói chung, TððLVN nói riêng? Cách ñánh giá như thế nào?
2. Hoạt ñộng ñầu tư phát triển tại TððLVN hiện nay diễn ra như thế nào?
3. Trên cơ sở ñánh giá bằng hệ thống chỉ tiêu ñã ñược lựa chọn, thực trạng hoạt
ñộng ñầu tư phát triển tại TððLVN ra sao?
4. Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến hoạt ñộng ñầu tư phát triển tại TððLVN?
Mức ñộ ảnh hưởng ra sao?
5. Từ kết quả nghiên cứu, luận án ñề xuất ñược những giải pháp nào ñối với
nhà quản lý và ñiều hành TððLVN ñể hoạt ñộng ñầu tư phát triển tại Tập ñoàn ñạt kết
quả và hiệu quả tốt hơn?
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
* ðối tượng nghiên cứu: Thực trạng ñầu tư phát triển, kết quả và hiệu quả ñầu
tư phát triển ở Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam.
*Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung:
+ Hoạt ñộng của TððLVN có thể ñược ñánh giá ở cả góc ñộ tập ñoàn kinh tế và
ñánh giá mức ñộ tác ñộng của từng nhân tố ñến hoạt ñầu tư phát triển tại TððLVN.
Kết quả phân tích sẽ giúp tác giả có cơ sở khoa học cho các giải pháp, và các giải pháp
sẽ tập trung vào những nhân tố tác ñộng nhiều nhất ñể ñổi mới hoạt ñộng ñầu tư tại
Tập ñoàn nhằm ñạt ñược mục tiêu kế hoạch ñề ra và yêu cầu của lộ trình công nghiệp
hóa ñến năm 2025.
+ Thống kê so sánh: trên cơ sở kinh nghiệm ñầu tư phát triển nguồn ñiện và lưới
ñiện của các nước trong khu vực và trên thế giới, tác giả ñề xuất những bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam, ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa của ngành và quốc gia.
- Phương pháp khảo sát thực tế: tác giả vận dụng phương pháp khảo sát thực
tế ñể thấy ñược bức tranh toàn cảnh của hoạt ñộng ñầu tư phát triển của TððLVN khi
xem xét với bối cảnh công nghiệp hóa của ñất nước, với những cơ hội cần nắm bắt và
những hạn chế, tồn tại cần khắc phục.
- Phương pháp nghiên cứu ñiển hình: cùng với khảo sát thực tế, phương pháp
nghiên cứu ñiển hình cũng ñược sử dụng ñể phân tích nghiên cứu có chọn lọc hoạt
ñộng ñầu tư phát triển tại TððLVN.
6. ðóng góp của luận án
Luận án có những ñóng góp như sau:
- Hệ thống hóa các quan ñiểm về hoạt ñộng ñầu tư phát triển tại TðKT;
- ðánh giá một cách ñầy ñủ, có hệ thống về công tác huy ñộng và sử dụng vốn
5
ñầu tư của TððLVN theo các nội dung sản xuất, phân phối và truyền tải ñiện;
- ðề xuất hệ thống chỉ tiêu cụ thể ñể ñánh giá kết quả và hiệu quả ñầu tư phát
triển tại TððLVN;
- Áp dụng các chỉ tiêu trên ñể tính toán kết quả, hiệu quả ñầu tư tại TððLVN;
-Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước về ñầu tư phát triển trong lĩnh vực ñiện
lực ñể làm bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Trên cơ sở những nghiên cứu, ñánh giá, luận án phát hiện ra những hạn chế,
nguyên nhân của các hạn chế ñó, ñồng thời ñưa ra những ñịnh hướng nhằm hoàn thiện
Tác giả Phùng Thế Tính (2008) với nghiên cứu “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài
chính trong các TCT nhà nước theo mô hình TðKT ở Việt Nam” ñã hệ thống hóa ñược
những vấn ñề lý luận về TðKT; cơ chế quản lý tài chính trong TðKT và những vấn ñề cơ
bản về cơ chế quản lý tài chính trong các TCT nhà nước Việt Nam. Trong ñó, tác giả tập
trung nghiên cứu sâu công tác quản lý tài chính của TðKT nhằm ñánh giá hiệu quả hoạt
ñộng của các TCT ñược thành lập theo quyết ñịnh 91/TTg [21].
Các tác giả Trần Kim Hào, Bùi Văn Dũng (2014)với công trình “Hình thành,
phát triển và quản lý TðKT: lý luận, kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam”
ñã tập trung làm rõ các vấn ñề: (i) Khái niệm, ñặc ñiểm, các phương thức hình thành,
các nhân tố tác ñộng tới sự phát triển của TðKT; (ii) Cơ sở kinh tế học về sự hình
thành cà phát triển của TðKT, (iv) mô hình tổ chức và quản lý, mối quan hệ, liên kết
trong TðKT, (v) ñánh giá hiệu quả của TðKT. Công trình nghiên cứu này tập trung
7
vào việc xem xét về tập ñoàn trên góc ñộ của cơ quan quản lý nhà nước, ñánh giá
mối liên hệ giữa sự hình thành, phát triển của Tập ñoàn và sự phát triển của nền kinh
tế quốc gia [27].
Phát triển thêm từ các kết quả này, các tác giả Trần Kim Hào, Bùi Văn Dũng
(2014) ñã nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp phát triển bền vững TðKT ở Việt Nam”.
Nghiên cứu tập trung làm rõ các vấn ñề về thực trạng hình thành, phát triển và quản lý
TðKT làm cơ sở phân tích, ñánh giá và ñề xuất các giải pháp, ñịnh hướng cho các tập
ñoàn trong thời gian tới. Trong ñó, các tác giả ñã sử dụng TððL như một trường hợp
ñiển hình ñể chứng minh cho quan ñiểm nghiên cứu của mình [28].
1.2. Các công trình nghiên cứu về hoạt ñộng ñầu tư phát triển
Tác giả Trịnh Quân ðược (2001) trong “Giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư
phát triển công nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước” ñã hệ thống hóa và góp
phần hoàn thiện lý luận về hiệu quả của hoạt ñộng ñầu tư phát triển công nghiệp từ
nguồn vốn ngân sách, thông qua việc phân tích rõ thực trạng hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư
kỳ vọng của các thông số ñầu vào [6].
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn (2003) trong nghiên cứu “Hoàn thiện mô hình tổ
chức sản xuất kinh doanh của TCT ðiện lực Việt Nam” ñã chỉ ra ñược các ñặc trưng
của ñiện năng và vai trò của ñiện năng trong nền kinh tế quốc dân. Từ ñó, nghiên cứu
ñã tiến hành ñánh giá ưu và nhược ñiểm của mô hình tổ chức ñộc quyền liên kết các
ngành dọc của ngành ñiện Việt Nam [18].
Với nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải và phân
phối ñiện của TCT ðiện lực Việt Nam”, tác giả ðặng Phan Tường (2003) ñã ñánh giá
về hiệu quả kinh tế trong truyền tải và phân phối ñiện dựa trên các nhóm chỉ tiêu về
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội với một giả ñịnh
là hai khâu này hoạt ñộng ñộc lập với khâu phát ñiện [8].
Tác giả Cao ðạt Khoa (2010) với ñề tài “Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý
khâu truyền tải ñiện ở Việt Nam” ñã nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn
trong quản lý khâu truyền tải ñiện, phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả của nghiên
cứu là ñã tìm ra các nguyên nhân chính làm cho quản lý truyền tải ñiện của TððLVN
còn kém hiệu quả, chưa theo kịp với yêu cầu ñổi mới của ngành ñiện Việt Nam [5].
* ðánh giá chung các công trình nghiên cứu liên quan ñến hoạt ñộng ñầu tư
phát triển Tập ñoàn ðiện lực:
Có thể thấy, các công trình nghiên cứu về TððLVN tập trung vào những hướng
chính như sau: (i) nghiên cứu những vấn ñề kỹ thuật ñến phân phối và truyền tải ñiện; (ii)
nghiên cứu những vấn ñề liên quan tới khía cạnh kinh tế của TððLVN. Về khía cạnh kỹ
thuật, các công trình nghiên cứu ñề cập ñến lĩnh vực truyền tải và phân phối ñiện trên
phương diện kỹ thuật nhưng chưa nghiên cứu với góc ñộ là hoạt ñộng ñầu tư phát triển.
Về khía cạnh kinh tế, các công trình nghiên cứu chủ yếu ñề cập ñến vấn ñề cụ thể, riêng
biệt, bao gồm: hoạt ñộng quản lý tiền lương, phân phối thu nhập, phát triển nguồn nhân
lực và tổ chức sản xuất kinh doanh trong ngành ñiện. Do ñó, các nghiên cứu này chưa thể
hiện ñược tính hệ thống, tính liên kết thành một thể thống nhất, chưa cho thấy mối quan
hệ với hoạt ñộng ñầu tư phát triển tại TððLVN.
phát triển tại TððLVN, chưa ñánh giá kết quả và hiệu quả ñầu tư của Tập ñoàn trong
mối liên hệ với nguồn vốn và chiến lược ñầu tư phát triển.
Ngoài ra, việc ñề xuất những giải pháp và các kiến nghị ñược trình bày trong
các nghiên cứu trước ñây không còn thực sự phù hợp với giai ñoạn phát triển sắp tới
của TððLVN.
Với những phân tích trên, có thể thấy, ñề tài “ðầu tư phát triển ở Tạp ñoàn
ðiện lực Việt Nam ñến năm 2025” sẽ tiếp tục là vấn ñề cấp thiết cần nghiên cứu.
10
Kết luận chương 1
Hoạt ñộng ñầu tư phát triển nói chung, ñầu tư phát triển của các tập ñoàn
kinh tế nói riêng là một trong những vấn ñề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
nghiên cứu. Tuy nhiên, hiện nay, những nghiên cứu về hoạt ñộng ñầu tư phát triển
tại TððLVN với tư cách là một tập ñoàn kinh tế còn rất ít. Nói cách khác, vẫn
còn những khoảng trống nhất ñịnh cả về mặt lý luận và thực tiễn, cần thiết ñược
nghiên cứu về hoạt ñộng ñầu tư phát triển của TððLVN.
11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN Ở TẬP ðOÀN ðIỆN LỰC
2.1. Khái luận về tập ñoàn kinh tế
2.1.1. Khái niệm tập ñoàn kinh tế
- Tập ñoàn kinh tế là nhóm các công ty có quy mô lớn, có tư cách pháp nhân
ñộc lập; ñược hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua ñầu tư, góp vốn, sáp
nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về
lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành một tổ
lẻ khó có thể ñảm nhận tốt như: ñầu tư lớn cho nghiên cứu phát triển; thiết lập
mạng lưới dịch vụ tiêu thụ và khai thác, mở rộng thị trường nhằm ñổi mới khoa học
công nghệ, phát triển sản phẩm mới ñáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao năng lực
cạnh tranh và hiệu quả của toàn tập ñoàn.
* ðặc ñiểm về cơ cấu tổ chức, liên kết: Về cơ bản, các TðKT có tổ chức, liên
kết ña dạng, cơ cấu ña tầng nhưng có sự lãnh ñạo thống nhất, chi phối của công ty mẹ công ty hạt nhân. Trong TðKT có sự phân biệt tương ñối rõ các mức ñộ liên kết, bao
gồm 3 loại sau: (i) Loại liên kết chặt là các công ty con do công ty mẹ nắm toàn bộ
vốn ñiều lệ; (ii) Loại liên kết lỏng là cá công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của
công ty mẹ; (iii) Loại chịu sự ñiều phối của công ty mẹ; bao gồm các doanh nghiệp
không có vốn góp, cổ phần chi phối của công ty mẹ nhưng tham gia liên kết tập ñoàn
với những ràng buộc về thị trường, công nghệ, thương hiệu...
* ðặc ñiểm về quan hệ, cấu trúc sở hữu: TðKT thường là thực thể ña sở hữu,
trong ñó công ty mẹ ñược sở hữu bởi rất nhiều cổ ñông hoặc gia ñình hoặc một chủ.
Công ty mẹ ñược tổ chức dưới các hình thức pháp lý khác nhau, nhưng chủ yếu dưới
hình thức công ty cổ phần ñể huy ñộng vốn ñược thuận lợi. Cấu trúc ñầu tư, sở hữu
trong TðKT cũng khá ña dạng, gồm cấu trúc thẳng, chéo, vòng...; trong ñó cấu trúc
thẳng là cấu trúc phổ biến. Công ty mẹ ñầu tư toàn bộ hoặc có cổ phần, vốn góp chi
phối ở các công ty con; các công ty con ñầu tư tiếp vào công ty cháu. Chuỗi ñầu tư cứ
tiếp tục như vậy và hình thành mối quan hệ cơ bản, chủ ñạo.
2.1.3. Mục tiêu hình thành và phát triển tập ñoàn kinh tế
Việc hình thành và phát triển TðKT thường nhằm ñến mục tiêu cốt lõi, cuối
cùng là tận dụng tốt nhất các lợi thế của phương thức tổ chức nhóm công ty hay TðKT
ñể ñạt ñược lợi ích tối ña của toàn bộ TðKT và của chủ sở hữu là tối ña hoá quy mô lợi
nhuận và tối ña hoá hiệu quả kinh doanh. ðể ñạt ñược mục tiêu cốt lõi trên, việc hình
thành và phát triển TðKT cần phải ñạt các mục tiêu thành phần, gồm:
ðạt yêu cầu kinh tế quy mô: xác ñịnh giới hạn sản lượng hiệu quả kinh tế quy
mô mới có thể khai thác tối ña hiệu quả kinh tế quy mô nâng cao khả năng cạnh tranh
và hiệu quả hoạt ñộng của TðKT.
nghiên cứu và triển khai tạo ra sản phẩm mới mà thị trường trong và ngoài nước yêu
cầu; thiết lập mạng lưới doanh nghiệp và hệ thống trung tâm, ñại lý giới thiệu sản phẩm,
công nghệ mới ở cả trong và ngoài nước;... ñủ sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường.
- Thứ tư, giữ vai trò tiên phong và quan trọng ñối với quá trình ñổi mới khoa học
công nghệ. Cạnh tranh trên thị trường ñòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên ñưa ra các
sản phẩm có khả năng cạnh tranh dựa trên cơ sở ñổi mới khoa học, công nghệ, kỹ thuật.
TðKT có khả năng huy ñộng các nguồn lực (vốn, lao ñộng trình ñộ cao, trang thiết bị
14
hiện ñại...) ñể thành lập các cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ ñể tiến hành nghiên
cứu, phát triển công nghệ sản xuất các sản phẩm mới với giá trị gia tăng cao hơn và phù
hợp với nhu cầu thị trường; rút ngắn thời gian ñưa ra các kết quả nghiên cứu vào sản xuất,
qua ñó hạn chế ñược tác dụng tiêu cực của hao mòn vô hình.
- Thứ năm, là tác nhân quan trọng thúc ñẩy quá trình ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế.
Một trong những nội dung quan trọng của ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế là xây dựng và
phát triển một số ngành, nhóm sản phẩm mới với hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia
tăng lớn; chuyển dịch cơ cấu từ những ngành sử dụng nhiều năng lượng hiện nay sang
các ngành tiêu thụ ít năng lượng, có lợi ích lớn nhằm ñáp ứng nhu cầu thị trường, tăng
cường khả năng cạnh tranh và nâng cao vị thế trong hệ thống phân công quốc tế. Các
ngành có công nghệ cao và mới có ñặc trưng cần nhiều vốn, trang thiết bị sản xuất
hiện ñại và ñòi hỏi các yếu tố sản xuất phải ñược tập trung và kết hợp với nhau thành
quy mô lớn. Chính ñiều này ñòi hỏi hình thành và phát triển TðKT như là một trong
những giải pháp quan trọng thúc ñẩy quá trình ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế.
- Thứ sáu, tạo tiền ñề nâng cao sức mạnh kinh tế, khả năng cạnh tranh của từng
doanh nghiệp thành viên và của toàn tập ñoàn. Mô hình TðKT cho phép huy ñộng
ñược các nguồn lực trong xã hội vào sản xuất - kinh doanh. Các nguồn vốn ñược huy
ñộng bao gồm cả các nguồn vốn huy ñộng từ các doanh nghiệp thành viên thường
ñược tính toán, thống nhất ñể ñầu tư vào những doanh nghiệp, dự án ñầu tư trọng ñiểm
và có hiệu quả tạo sức mạnh phát triển và thu lợi nhuận tối ña cho toàn tập ñoàn. Các
ñáp ứng nhu cầu ñó một cách tốt nhất, có hiệu quả nhất trong khả năng của doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh ñiện năng nói riêng và của toàn ngành ñiện nói chung.
2.2.1.3. ðặc ñiểm ñầu tư phát triển ở Tập ñoàn ðiện lực
Hoạt ñộng ñầu tư phát triển ở TððL phụ thuộc vào vai trò và ñặc ñiểm của
ngành ñiện. Là một bộ phận hợp thành cơ cấu ngành công nghiệp nên ngành ñiện có
ñầy ñủ ñặc ñiểm của một ngành công nghiệp. Ngoài ra, do tính chất ñặc trưng về sản
phẩm cũng như quy trình từ sản xuất, cung ứng và tiêu thụ ñiện tại doanh nghiệp ñiện
lực, hoạt ñộng ñầu tư ở TððL có những ñặc ñiểm riêng biệt, ñó là:
- Các dự án ñiện là các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản, có quy mô lớn, thời gian
thực hiện dài (có dự án kéo dài tới 5-7 năm, thậm chí 10 năm), chi phí lớn, khối lượng
nhiều, chi phí lưu ñộng thấp, chủ yếu là vốn ñầu tư ban ñầu, ñược ñầu tư nhằm mục
ñích xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống
cho người dân.
- Mọi hoạt ñộng ñầu tư xây dựng dự án ñiện ñều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo
cơ chế quản lý của Nhà nước.
- Các dự án ñiện ñược thực hiện trên phạm vi rộng, công trình xây dựng theo
tuyến, thực hiện trên các khu dân cư ñông, ñịa hình phức tạp, phụ thuộc rất nhiều vào
sự ñồng thuận của người dân trên toàn tuyến. Dự án không chỉ bị ảnh hưởng trong quá
trình thi công mà dự án ñiện còn ảnh hưởng ñến mỹ quan chung của ñô thị cũng như
ñộ an toàn ñối với người dân sống sát với ñường dây ñiện.
- Các dự án ñiện mang tính chất phức tạp cao, ñòi hỏi về công nghệ kỹ thuật
hiện ñại ñể ñạt ñược hiệu quả tối ưu. Công nghệ kỹ thuật càng hiện ñại, máy móc phát