Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam: thực trạng và giải pháp - Pdf 26

Chuyên đề thực tập 1 Khoa đầu tư
=============================================================
Mục Lục
Mục Lục.........................................................................................................................1
Chương 1........................................................................................................................6
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI..............................................................6
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM............................................................................6
1.1.Tổng quan về EVN...............................................................................................6
1.1.1.Sự ra đời và quá trình phát triển của EVN....................................................6
1.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển
tại EVN.................................................................................................................11
1.1.2.1.Vị thế độc quyền của EVN...................................................................11
1.1.2.2.Hệ thống điện và đầu tư phát triển hệ thống điện................................13
1.2.Thực trạng đầu tư phát triển tại EVN.................................................................14
1.2.1.Tình hình huy động vốn tại EVN................................................................14
1.2.1.1.Nguồn vốn bên trong............................................................................15
1.2.1.2.Nguồn vốn bên ngoài...........................................................................16
1.2.2.Tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển tại EVN.......................................21
1.2.2.1.Đầu tư phát triển nguồn và lưới điện....................................................22
1.2.2.2.Đầu tư phát triển KHKT-CN................................................................24
1.2.2.3.Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.........................................................25
1.2.2.4.Đầu tư vào các lĩnh vực khác...............................................................27
1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình ĐTPT tại EVN..................................29
1.2.3.1.Nhóm nhân tố khách quan....................................................................29
1.2.3.2.Nhóm nhân tố chủ quan.......................................................................30
1.3.Đánh giá khái quát tình hình đầu tư phát triển tại EVN.....................................31
1.3.1.Thành tựu....................................................................................................31
1.3.1.1.Hệ thống nguồn và lưới điện đã được đầu tư đồng bộ.........................31
1.3.1.2.Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao..........................................39
1.3.1.3.Doanh thu từ các lĩnh vực kinh doanh khác tăng.................................39
1.3.2.Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong quá trình đầu tư phát triển

2.3. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước...................................................73
2.3.1. Hoàn thiện các chính sách có liên quan.....................................................73
2.3.2. Phát huy vai trò của các tổ chức liên quan................................................75
2.3.3. Tiến tới mở cửa thị trường điện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SX-
KD tại EVN..........................................................................................................76
2.4. Các đơn vị cần hợp tác giải quyết khó khăn....................................................77
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB : Asia Development Bank: Ngân hàng phát triển Châu Á
ASEAN : Asociation of South East Asian Nations-Hiệp hội các nước Đông
Nam Á
BOO : Build- Operate-Own: Xây dựng- Vận hành- Sở hữu.
BOT : Build- Operate- Transfer: Xây dựng- Vận hành- Chuyển giao
EVN : Electricity of Viet Nam- Tập đoàn điện lực Việt Nam
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 3 Khoa đầu tư
=============================================================
GDP : Gross Domestic Product- Tổng thu nhập quốc nội
IPP : Independent power plant- Nhà máy điện độc lập
JBIC : Japan Bank of International Cooperation- Ngân hàng hợp tác quốc tế
Nhật Bản
ODA : Official Development Assistance- Hỗ trợ phát triển chính thức
WB : World Bank- Ngân hàng Thế Giới
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
KT-XH : Kinh tế xã hội
KHCB : Khấu hao cơ bản
KHKT-CN : Khoa học kỹ thuật và công nghệ
ĐTPT : Đầu tư phát triển
CNVC : Công nhân viên chức

Bảng 14: Chiều dài đường dây và dung lượng máy biến áp truyền tải qua các năm 2006-2008
Bảng 15: Công suất các nhà máy điện các năm 2006-2008
Bảng 16: Sản lượng điện thương phẩm phân phối cho các ngành KTQD qua các năm 2006-
2008
Bảng 17: Doanh thu viễn thông điện lực
Bảng 18: Tốc độ tăng GDP và tốc độ tăng VĐT cho nguồn điện
Bảng 19: Chỉ tiêu phát triển kinh tế và tiêu thụ điện năng ở 16 nước trên thế giới năm 2000 và
dự báo cho Việt Nam năm 2020
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Biểu đồ 2: Sản lượng điện thương phẩm
Biểu đồ 3: Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm
Biểu đồ 4: Tỷ lệ điện khí hóa nông thôn 2001- 2007
Biểu đồ 5: Tỷ lệ tổn thất điện năng từ 1996- 2007
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 5 Khoa đầu tư
=============================================================
LỜI MỞ ĐẦU
Theo tiến trình phát triển của đất nước và xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khởi xướng và lãnh
đạo đất nước bắt tay vào một thời kì đổi mới toàn diện về nhận thức và định hướng phát triển
kinh tế. Với định hướng đúng đắn ấy, nhà nước bắt đầu tách chức năng quản lý nhà nước ra
khỏi chức năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện xây dựng các đầu kéo phát
triển kinh tế đất nước thông qua việc hình thành các Tổng công ty lớn. Trong bối cảnh đó,
Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 562/TTg của Chính
phủ. Sau hơn 10 năm hoạt động theo mô hình Tổng công ty 91, hướng tới xây dựng tập đoàn
kinh tế mạnh của đất nước, EVN tổ chức lại sản xuất phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới.
Năm 2007 là năm đầu tiên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) triển khai thực hiện đề án
chuyển đổi thành tập đoàn kinh tế theo các Quyết định số 147, 148/2006/QĐ- TTG ngày

100 MW (Chợ Quán 35 MW, Yên Phụ 22 MW, Cửa Cấm 6,3 MW, Vinh 3,5 MW, Thượng Lý
10 MW, Nam Định 8 MW…), và một hệ thống lưới điện manh mún, lưới truyền tải cao nhất
là 30,5 kV.
Từ năm 1954, sau ngày tiếp quản, điện được sử dụng rộng rãi hơn và trở thành động lực
quan trọng thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Thời kỳ 1961- 1965, ở miền Bắc công suất đặt
tăng bình quân 20% hằng năm. Cùng với một số nhà máy điện được xây dựng dưới sự giúp đỡ
của các nước XHCN, mạng lưới điện 35 kV, rồi 110 kV đã được xây dựng, nối liền các nhà
máy điện và các trung tâm phụ tải, hình thành nên hệ thống điện non trẻ của Việt Nam. Thời
kỳ 10 năm (1955 - 1965), ở miền Bắc, mức tăng công suất đặt trung bình là 15%. Trong giai
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 7 Khoa đầu tư
=============================================================
đoạn (1966 - 1975) do chiến tranh phá hoại ác liệt nên mức tăng công suất đặt bình quân chỉ
đạt 2,6%/năm.
Giai đoạn 1975- 1994, hệ thống điện được phát triển mạnh với việc đưa vào vận hành một
số nhà máy lớn với công nghệ tiên tiến như Nhiệt điện Phả Lại (440 MW), Thuỷ điện Trị An
(420 MW) và đặc biệt là Thuỷ điện Hoà Bình (1920 MW)...và đồng bộ với các nguồn phát
điện, hệ thống lưới điện được phát triển rộng khắp cả nước trên cơ sở đường trục là lưới điện
220kV.
Năm 1994, việc đưa vào vận hành Hệ thống truyền tải 500 kV đã đánh dấu một bước
ngoặt trọng đại trong lịch sử phát triển của Hệ thống điện Việt Nam. Từ đây, Việt Nam đã có
một Hệ thống điện thống nhất trong toàn quốc, làm tiền đề cho một loạt các công trình mới
với công nghệ hiện đại được đưa vào vận hành sau này.
Theo tiến trình phát triển của đất nước và xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế,
tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khởi xướng và lãnh đạo
đất nước bắt tay vào một thời kì đổi mới toàn diện về nhận thức và định hướng phát triển kinh
tế. Hệ thống kinh tế đã có sự chuyển hướng rõ rệt trong tất cả các lĩnh vực từ nông nghiệp đến
công nghiệp, từ giao thông vận tải đến thương mại dịch vụ. Với định hướng đúng đắn ấy, nhà
nước bắt đầu tách chức năng quản lý nhà nước ra khỏi chức năng sản xuất kinh doanh của

Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Tổng giám đốc
Phó TGĐ sản
xuất
Phó TGĐ sản
xuất
Phó TGĐ kinh
doanh
Phó TGĐ kinh
doanh
Phó TGĐ
ĐTXD NĐ
Phó TGĐ
ĐTXD NĐ
Phó TGĐ
ĐTXD LĐ
Phó TGĐ
ĐTXD LĐ
Phó TGĐ
VT - NH
Phó TGĐ
VT - NH
Phó TGĐ
KT - TC
Phó TGĐ
KT - TC
Ban Kinh doanh

Ban Kiểm sóat
Ban Tổng hợp
Ban Tổng hợp
Ban Viễn thông và
Công nghệ thông tin
Ban Viễn thông và
Công nghệ thông tin
Ban Thanh tra
Bảo vệ
Ban Thanh tra
Bảo vệ
Ban Quan hệ cộng
đồng
Ban Quan hệ cộng
đồng
Ban Tổ chức và
Nhõn sự
Ban Tổ chức và
Nhõn sự
Ban Kế hoạch
Ban Kế hoạch
Ban Pháp chế
Ban Pháp chế
Trung tâm Điều độ Hệ
thống điện Quốc gia
Trung tâm Điều độ Hệ
thống điện Quốc gia
1. Cụng ty NĐ Uụng Bớ
2. CTTĐ Đa Nhim - Hàm Thuận -
Đa Mi

7. Cụng ty CP NĐ Ninh Bỡnh
8. Cụng ty CP NĐ Phả Lại
9. Cụng ty CP NĐ Hải Phũng
10. Cụng ty CP NĐ Quảng Ninh
11. Cụng ty CP TĐ Thỏc Bà
12. Cụng ty CP TĐ Vĩnh Sơn -
Sụng Hinh
13. Cụng ty CP TĐ Thỏc Mơ
14. Cụng ty CP TĐ Huội Quảng-
Bản Chỏt
15. Cụng ty CP TĐ Bản Vẽ
16. Cụng ty CP TĐ A Vương
17. Cụng ty CP TĐ Thu Bồn
18. Cụng ty CP TĐ Sụng Ba Hạ
19. Cụng ty CP TĐ An Khờ-Ka
Nak
20. Cụng ty CP TĐ Sờ San 4
21. Cụng ty CP TĐ Srờpụk
22. Cụng ty CP TĐ Đồng Nai
1. Cụng ty Điện lực 1
2. Cụng ty Điện lực 2
3. Cụng ty Điện lực 3
4. CT Điện lực TP. Hà Nội
5. CTĐiện lực TP. HCM
6. Cụng ty TNHH MTV
ĐL Hải Phũng
7. Cụng ty TNHH MTV
ĐL Đồng Nai
8. Cụng ty TNHH MTV
ĐL Ninh Bỡnh

1. Ban QLDA NMTĐ Sơn La
2. Ban QLDA thủy điện Trung Sơn
3. Ban QLDA thủy điện Sụng Bung 4
4. Ban QLDA nhiệt điện 1
5. Ban QLDA nhiệt điện 2
6. Ban QLDA nhiệt điện 3
7. Ban QLDA nhiệt điện Vĩnh Tõn
8. Ban QLDA xõy dựng dõn dụng
9. Ban CBĐT dự ỏn ĐHN và NLTT
CTCP Chế tạo
T bị điện Đông Anh
CTCP Chế tạo
T bị điện Đông Anh
1. Trường ĐH Điện lực
2. Trường CĐ Điện lực
TP. Hồ Chớ Minh
3. Trường CĐ Điện lực
miền Trung
4. Trường CĐ Nghề điện
1. Trường ĐH Điện lực
2. Trường CĐ Điện lực
TP. Hồ Chớ Minh
3. Trường CĐ Điện lực
miền Trung
4. Trường CĐ Nghề điện
Tổng công ty truyền tải
điện quốc gia
Tổng công ty truyền tải
điện quốc gia
1. Cụng ty CP Tư vấn Xõy dựng điện 1

miền Trung
CT CP Cơ điện
miền Trung
1.Công ty thủy điện Hòa Bình
2. Cụng ty thủy điện Trị An
3. Cụng ty thủy điện IALY
4. Cụng ty TĐ Tuyờn Quang
5. Cụng ty thủy điện Quảng Trị
6. Cụng ty thủy điện Đại Ninh
7. Cụng ty mua bỏn điện
1.Công ty thủy điện Hòa Bình
2. Cụng ty thủy điện Trị An
3. Cụng ty thủy điện IALY
4. Cụng ty TĐ Tuyờn Quang
5. Cụng ty thủy điện Quảng Trị
6. Cụng ty thủy điện Đại Ninh
7. Cụng ty mua bỏn điện
1. CTCP Phỏt triển điện VN
2. Cụng ty CP Đầu tư và Phỏt
triển điện Sờ San 3A
3. CTCP TĐ miền Trung
4. Cụng ty CP Điện Việt-Lào
5. Cụng ty CP EVN Quốc tế
6. Cụng ty CP DVSC Nhiệt
điện miền Bắc
7. Cụng ty CP DVSC Nhiệt
điện miền Nam
8. Cụng ty CP Bất động sản
ĐL Sài Gũn Vina
9. Cụng ty CP Bất động sản

ĐL miền Trung
11. CTCP Đầu tư ĐL Hà Nội
12. Cụng ty CP Đầu tư và
Xõy dựng ĐLVN
13. CTCP Thiờn đường Lăng
Cụ
14. NH TMCP An Bỡnh
15. Cụng ty CP CK An Bỡnh
16. CTCP CK Hà Thành
17. CTCP BH Toàn cầu.
18. Cụng ty TNHH IQ Links
19. Cụng ty Tài chớnh CP
Điện lực.
Đ.vị trực thuộc Công ty con Đ.vị sự nghiệp Công ty liên kết
Chuyên đề thực tập 10 Khoa Đầu tư
============================================================
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán toàn Tập đoàn qua các năm
Triệu đồng
TÀI SẢN 2006 2007 2008
A. Tài sản ngắn hạn 39,723,430 49,813,704 55,393,988
Tiền và các khoản tương đương 12,384,500 13,277,608 14,765,006
Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn 6,044,687 8,545,658 9,502,969
Các khoản phải thu ngắn hạn 9,812,796 13,306,009 14,796,589
Hàng tồn kho 10,664,835 13,790,045 15,334,848
Tài sản ngắn hạn khác 816,612 894,384 994,576
B.Tài sản dài hạn 98,059,195 135,096,701 150,230,647
Các khoản phải thu dài hạn 123,516 48,237 53,641
Tài sản cố định 96,073,774 129,200,992 143,674,483
Bất động sản đầu tư 630 1,445 1,607
Các khoản đầu tư dài hạn 861,211 3,170,313 3,525,461

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 7,660,987 9,777,833 12,364,135
Doanh thu về hoạt động tài chính 756,447 1,378,720 1,743,401
Chi phí hoạt động tài chính 2,536,984 3,477,119 4,396,840
Chi phí bán hàng 1,307,421 1,757,518 2,222,393
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,111,463 2,567,557 3,246,693
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2,461,566 3,354,359 4,241,609
Thu nhập khác 245,603 1,142,052 1,444,132
Chi phớ khác 99,355 265,890 336,220
Lợi nhuận khác 146,248 876,162 1,107,913
Lợi nhuận (lỗ) trong công ty liên kết -1,763 -13,984 -17,683
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2,606,051 4,216,537 5,331,839
Chi phí thuế TNDN hiện hành 364,689 1,111,955 1,406,075
Chi phí thuế TNDN hoãn lại -14,840 -231,271 -292,444
Lợi nhuận sau thuế 2,256,202 3,335,853 4,218,208
Lợi ích của cổ đông thiểu số 358,463 380,268 480,851
Lợi ích của cổ đông chi phối 1,897,739 2,955,585 3,737,357
Nguồn: Báo cáo thường niên Tập đoàn Điện lực Việt Nam 2007-2008
Như vậy, có thể nói cổ phần hóa là một bước đi đúng đắn của Tập đoàn Điện lực Việt
Nam. Nhờ thực hiện cổ phần hóa mà giá trị tài sản cố định của Tập đoàn năm 2008 tăng xấp
xỉ 1,49 lần năm 2006. Bên cạnh đó cổ phần hóa đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của toàn Tập đoàn. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007-
năm đầu tiên thực hiện cổ phần hóa- đã tăng 1.56 lần năm 2006, và đến năm 2008 thì con số
này đã lên tới 73510 tỷ đồng, bằng 1.97 lần năm 2006.
1.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại
EVN
1.1.2.1. Vị thế độc quyền của EVN
Kể từ khi thành lập vào ngày 27/01/1995, EVN đã thể hiện vai trò quan trọng của mình
đối với sự phát triển KT-XH của đất nước. Tập đoàn đã đầu tư xây dựng rất nhiều dự án điện
trọng điểm góp phần tăng khả năng cung cấp điện năng, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh và sinh hoạt cho người dân trên cả nước. Hiện nay, EVN đang nắm trong tay hệ thống

các công ty cổ phần khoảng 33,499 tỷ kWh, chiếm tỷ lệ 49,73% tổng sản lượng điện của
EVN. Điều đáng nói là các giao dịch mua bán trên đều dựa trên cơ sở mua bán nội bộ trong
EVN hoặc theo kiểu mua bán thỏa thuận đối với IPP và BOT thông qua các quy chế, quyết
định giao kế hoạch và các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ. Bên cạnh đó, giá bán điện nội bộ của
EVN áp dụng trên nguyên tắc trừ lùi từ giá bán điện bình quân và có điều hòa lợi nhuận giữa
các công ty điện lực mà chưa dựa trên cơ sở tính từ giá thành sản xuất điện của nhà máy cộng
với chi phí truyền tải. Vì thế, mặc dù là thị trường có quy mô lớn về sản lượng hàng hóa và
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 13 Khoa Đầu tư
============================================================
giá trị hơp đồng nhưng hình thức mua bán còn đơn giản, chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của
thị trường.
1.1.2.2. Hệ thống điện và đầu tư phát triển hệ thống điện
Hệ thống điện là sự kết hợp liên hoàn của 3 khâu: Phát điện (Sản xuất) - Truyền tải điện
năng trên các đường dây cao áp – Phân phối điện (Tiêu dùng) qua lưới điện trung thế và hạ
thế để cung cấp cho các phụ tải. Với tiêu chí An toàn – Chất lượng – Liên tục.
Các Nhà máy phát điện, bao gồm: Thuỷ điện, Nhiệt điện than, Nhiệt điện dầu DO (dầu
nặng) và FO (dầu nhẹ), tuabin khí và các trạm diesel, có nhiệm vụ sản xuất ra điện năng theo
nhu cầu của hệ thống (là hàng hoá không thể tích luỹ).
Các đường dây tải điện cao áp 110 kV, 220 kV và 500 kV có nhiệm vụ truyền tải điện
năng được sản xuất ra từ các nhà máy phát điện. Đường dây truyền tải cao áp 500 kV Bắc –
Nam có chiều dài gần 1.500 km được đưa vào vận hành từ tháng 5/1994 để truyền tải công
suất của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình (Công suất lắp máy 1.920 MW) qua các trạm 500 kV:
Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Pleyku, và Phú Lâm. Hiện tại Hệ thống truyền tải 500 kV đã được mở
rộng thêm mạch 2 và nhiều mạch rẽ, để nối với các trung tâm điện lực lớn như : Nhiệt điện
Phú Mỹ, khu công nghiệp Dung Quất,....Trong tương lai gần Hệ thống truyền tải 500 kV sẽ
được nối với Nhà máy thuỷ điện Sơn La (Công suất lắp máy 2.400 MW). Điều hành hệ thống
truyền tải 500 kV là Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc Gia, có sự giám sát của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam. Hệ thống truyền tải 110 kV và 220 kV được khép kín ở các miền Bắc-

Năm
2006 2007 2008
Triệu đồng % Triệu đồng % Triệu đồng %
Nguồn vốn huy động
bên trong 9740012 40.85 13095048 44.26 13194900 44.33
Nguồn vốn huy động
bên ngoài 14104987 59.15 16489499 55.74 16569488 55.67
Tổng cộng
nguồn vốn ĐTPT 23844999 100 29584547 100 29764388 100
Nguồn: Báo cáo tổng hợp thực hiện ĐTXD tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Qua bảng trên ta thấy: nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát triển tại EVN đã
tăng nhanh qua các năm: năm 2008 đã tăng gấp 1.5 lần năm 2006 đạt 29764388 triệu đồng.
Bên cạnh đó, tỷ trọng nguồn vốn huy động từ nội lực trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 15 Khoa Đầu tư
============================================================
tăng lên qua các năm, năm 2006 là 40.85% và tới năm 2008 là 44.33%. Điều này chứng tỏ
EVN đã có bước đi đúng đắn khi chuyển đổi mô hình tổ chức thành Tập đoàn kinh tế trong
bối cảnh khủng hoảng kinh tế, điều kiện huy động các nguồn vốn bên ngoài rất khó khăn. Tuy
nhiên, tỷ trọng vốn nội lực tăng lên qua các năm đồng nghĩa với tỷ trọng vốn huy động được
từ bên ngoài giảm xuống. Thực tế này đòi hỏi EVN phải chú trọng khai thác các nguồn vốn
bên trong nhưng không được coi nhẹ vai trò của nguồn vốn bên ngoài.
1.2.1.1. Nguồn vốn bên trong
Nguồn vốn bên trong đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đầu tư phát triển
của EVN, nó tạo điều kiện thuận lợi cho EVN chủ động hơn trong sản xuất, bên cạnh đó
nguồn vốn nội lực cũng là cơ sở để củng cố niềm tin của các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính
đối với Tập đoàn. Nhận thức rõ vai trò của nguồn vốn này đối với quá trình đầu tư phát triển
của, đồng thời để có thể hoàn thành nhiệm vụ nặng nề đối với sự phát triển kinh tế xã hội của
đất nước, EVN đã tích cực huy động triệt để các nguồn vốn bên trong từ các nguồn: Vốn

phần hóa 7 nhà máy điện nữa là nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, Uông Bí, Bà Rịa, thủy điện
Thác Bà, Hàm Thuận - Đa Mi, Thác Mơ, một số điện lực và các công ty tư vấn xây dựng điện
với tổng giá trị thu được (cộng cả khấu hao của các đơn vị trên) là hơn 6.000 tỷ đồng. Ngoài
ra, EVN dang dự định tiến hành cổ phần hóa các nhà máy mới sau 1 năm đưa vào vận hành là
thủy điện Sê San 3, Quảng Trị, A Vương, Buôn Kuốp, Buôn Tua Srah, Đồng Nai 4 và bán tiếp
cổ phần của EVN ở hai công ty cổ phần nhiệt điện Hải Phòng và Quảng Ninh sẽ thu được với
tổng giá trị 8.273 tỷ đồng. Các nguồn vốn thu được từ cổ phần hóa này sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho EVN giải quyết khó khăn về vốn cho đầu tư phát triển.
1.2.1.2. Nguồn vốn bên ngoài
Trước tình hình nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày
càng tăng cao, EVN cần tích cực đầu tư phát triển hệ thống điện, đặc biệt là cần xây dựng
thêm các nhà máy điện để tạo mới công suất nguồn nhằm cung ứng đủ điện cho nền kinh tế.
Để đạt được mục tiêu này, EVN cần huy động một lượng vốn khá lớn. Và trong khi nguồn
vốn bên trong còn hạn chế thì việc huy động thêm nguồn vốn bên ngoài là rất cần thiết. Các
nguồn vốn bên ngoài được EVN huy động từ các nguồn: Vốn vay nước ngoài; Vốn trái phiếu;
Vốn tín dụng ưu đãi; Vốn tín dụng thương mại; Vốn khác (đền bù, địa phương ứng trước...)…
Sau đây là bảng thống kê các nguồn vốn EVN huy động bên ngoài qua các năm 2006- 2008:
Bảng 6:Nguồn vốn bên ngoài
Các nguồn huy động vốn
2006 2007 2008
Triệu đồng % Triệu đồng % Triệu đồng %
Vốn vay nước ngoài 4652986 32.99 5663973 34.35 5818399 35.12
Vốn trái phiếu 203052 1.44 244858 1.48 250278 1.51
Vốn tín dụng ưu đãi 2525677 17.91 2896593 17.57 2826010 17.06
Vốn tín dụng thương mại 6481047 45.95 7494863 45.45 7531220 45.45
Vốn khác(đền bù, địa
phương ứng trước...)
242225 1.72 189211 1.15 143580 0.87
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B

của EVN. Tại Lào và Campuchia đã xúc tiến đầu tư xây dựng các nhà máy thuỷ điện Sê San 1
(90 MW), Hạ Sê San 2 (420 MW), chuẩn bị chương trình hội thảo báo cáo EIA sông Sêrêpok
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 18 Khoa Đầu tư
============================================================
trên lãnh thổ Campuchia, đẩy mạnh hợp tác với Liên Bang Nga và Ucraina để cung cấp thiết
bị cho các dự án Sê San 3, Pleikrông, A Vương, Buôn Kuốp.
Thông qua các hoạt động hợp tác quốc tế, mở rộng các mối quan hệ đối ngoại, thiết lập
các hoạt động hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia và các tổ chức tài chính quốc
tế, EVN đã thu hút được khối lượng vốn hỗ trợ phát triển khá lớn. Hàng nghìn tỷ đồng từ các
dự án ODA của Ngân hàng phát triển châu á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) và một số
quốc gia… được EVN sử dụng hiệu quả: thực hiện xây dựng hàng loạt nhà máy điện có hiệu
suất cao, góp phần tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ môi trường; Các cụm tuốc bin khí chu trình
hỗn hợp kịp thời phát triển để sử dụng nguồn khí thiên nhiên và khí đồng hành ở khu vực phía
Nam rất hiệu quả; Các nhà máy điện xây dựng mới cũng như đang vận hành được trang bị hệ
thống điều khiển, điều tốc hiện đại nâng cao hiệu quả phát điện; Lưới điện truyền tải và phân
phối đã được đầu tư, mở rộng, hiện đại hóa, đặc biệt hệ thống bảo vệ tự động điều khiển đã
góp phần giảm đáng kể những sự cố lưới điện trong thời gian gần đây, mặc dù chế độ vận
hành hệ thống ngày càng đòi hỏi khắt khe do nhu cầu phụ tải tăng cao. Hàng loạt các dự án đã
được ký kết hiệp định vay vốn góp phấn giải quyết áp lực nguồn vốn đầu tư phát triển tại
EVN. Các dự án đã được ký kết hiệp định vay hoặc đang được thu xếp vốn từ các tổ chức tài
chính quốc tế trong năm 2007-2008 như:
• Dự án Nhà máy điện Nghi Sơn I (Hiệp định VNXIV-1) với công suất 600MW gồm 2
tổ máy 2x300MW có tổng mức đầu tư là 723 triệu USD trong vốn vay Cơ quan hợp tác
quốc tế Nhật Bản (JICA) là 72.359 triệu Yên. Hiệp định vay tài khóa 2006 đã được ký
kết với 20,943 triệu Yên.
• Dự án Tín dụng ngành điện 2 (Hiệp định VNXV-5) đã được ký kết với khoản vay
JICA là 10.906 triệu Yên cho tài khóa 2007 gồm các tiểu dự án thuộc hệ thống lưới
điện phân phối thuộc các Công ty Điện lực 1, Hà Nội, TP. HCM, Hải phòng, Hải

ký kết hiệp định sẽ được thực hiện vào đầu năm 2009.
• Ngoài ra WB đang xem xét bổ sung nguồn vốn cho Dự án Nông thôn II với giá trị
khoảng 200 triệu USD và cũng bổ sung khoảng 200 triệu USD cho dự án Truyền tải và
Phân phối II vào tài khoá năm 2009.
Sau đây là bảng số liệu thống kê các dự án vay vốn từ các tổ chức tài chính nước ngoài:
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 20 Khoa Đầu tư
============================================================
Bảng 7: Các dự án vay vốn nước ngoài năm 2007- 2008
WB
Hiệp định tín dụng số 2724-VN 165 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 2820-VN 180 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 3034-VN 199 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 3358-VN 150 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 3680-VN 225 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 4000-VN 220 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 4107-VN 200 triệu USD
ADB
Hiệp định vay số 1358-VIE (SF) 70 triệu USD
Hiệp định vay số 1585-VIE (SF) 100 triệu USD
Hiệp định vay số 2128-VIE 120 triệu USD
Hiệp định vay số 2225-VIE 360 triệu USD
Hiệp định vay số 2353-VIE 27 triệu USD
Hiệp định vay số 2429-VIE 196 triệu USD
JBIC
Dự án Phú Mỹ 1 61.932 triệu Yên
Dự án Phả Lại 2 72.826 triệu Yên
Dự án Hàm Thuận - Đa Mi 53.074 triệu Yên
Dự án Đa Nhim 7 triệu Yên

phát triển hệ thống điện đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ đã đặt ra. Bên cạnh đó, EVN đang tích
cực đầu tư ra ngoài ngành : viễn thông, tài chính, bất động sản…Sau đây là bảng báo cáo tình
hình sử dụng vốn đầu tư phát triển tại EVN:
Bảng 8:Tình hình sử dụng vốn cho hoạt động đầu tư phát triển tại EVN
Năm
2006 2007 2008
Tr đồng % Tr đồng % Tr đồng %
Vốn ĐTXD các công trình
thuộc lĩnh vực điện
22053393 92.486 27354028 92.461 27469457 92.290
Vốn đầu tư cho KH-CN 30095 0.126 39909 0.135 42491 0.143
Vốn ĐTPT nguồn nhân lực 69949 0.293 78574 0.266 103541 0.348
Vốn đầu tư các công trình
viễn thông
1691562 7.094 2112036 7.139 2148899 7.220
Tổng cộng nguồn vốn đầu
tư phát triển
23844999 100 29584547 100 29764388 100
Nguồn: Báo cáo thống kê về tình hình sản xuất kinh doanh tại EVN
Qua bảng trên ta thấy, trên 92% nguồn vốn đầu tư phát triển tại EVN được dùng để đầu
tư xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực điện. Điều này cho thấy EVN đã nhận thức rõ
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 22 Khoa Đầu tư
============================================================
nhiệm vụ quan trọng của Tập đoàn trong việc cung ứng đủ điện cho nền kinh tế. Bên cạnh đó,
tỷ trọng vốn đầu tư cho NC-PT; vốn ĐTPT nguồn nhân lực cũng tăng lên qua các năm. Tuy
nhiên, tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng các công trình điện trong tổng vốn đầu tư phát triển tại
EVN năm 2008 có xu hướng giảm xuống, trong khi đó tỷ trọng vốn đầu tư các công trình viễn
thông lại có xu hướng tăng lên qua các năm. Thực tế này đòi hỏi EVN cần xem xét lại vấn đề

tiên huy động vốn đầu tư, các chính sách đặc biệt dành cho các công trình điện như cơ chế
797, 400, 1195, EVN đã có những thuận lợi nhất định trong việc đầu tư phát triển các công
trình nguồn và lưới điện. Tân dụng cơ hội đó, EVN đã không ngừng đầu tư phát triển đồng bộ
nguồn và lưới điện. Sau đây là số liệu thống kê qua các năm:
Bảng 9: Tình hình sử dụng vốn cho đầu tư xây dựng hệ thống điện
Năm
2006 2007 2008
Triệu
đồng
%
trong
tổng
VĐTPT
Triệu
đồng
%
trong
tổng
VĐTPT
Triệu
đồng
%
trong
tổng
VĐTPT
Nguồn vốn ĐTPT 23844999 100 29584547 100 29764388 100
VĐT xây dựng các công
trình điện
22053393 92.49 27354028 92.46 27469457 92.29
Các công trình

lưới, ta thấy rõ đây chính là kết quả của sự nỗ lực vượt bậc của EVN.
1.2.2.2. Đầu tư phát triển KHKT-CN
Đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển KHKT là hình thức của ĐTPT nhằm hiện đại hoá
dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng như trình độ nhân lực, có tác dụng làm tăng năng
lực sản xuất kinh doanh cũng như cải tiến đổi mới sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, đây cũng là
hoạt động đầu tư vào lĩnh vực phần mềm của công nghệ như thông tin, thương hiệu và thể chế
doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của hình thức đầu tư này, hàng năm, EVN luôn
dành một nguồn vốn thích hợp cho hoạt động nghiên cứu, triển khai và ứng dụng KHCN-KT.
Đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển KHKT tại EVN bao gồm đầu tư cho phần cứng của
KHKT-CN và đầu tư cho phần mềm của KHKT-CN.
Về ĐTPT phần cứng của KHKT-CN, EVN đã triển khai ĐTPT những dây chuyền máy
móc, trang thiết bị hiện đại. Trước tiên là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để tiếp nhận dây
chuyền máy móc thiết bị mới. Thứ hai: thực hiện đầu tư vào việc nhập khẩu dây chuyền sản
xuất phù hợp. Ba là thực hiện việc tiếp nhận công nghệ của dây chuyền máy móc trang thiết
bị. Bốn là thực hiện việc nghiên cứu triển khai để có thể sản xuất dây chuyền máy móc dựa
vào công nghệ được tiếp nhận.
Về ĐTPT phần mềm của KHKT-CN tại EVN bao gồm ĐTPT nguồn nhân lực, phát triển
công nghệ bao gồm thương hiệu, bí quyết kinh doanh, uy tín…và phát triển cơ cấu thể chế tổ
chức
Bảng 10: Tỷ trọng vốn đầu tư cho KHCN trong tổng doanh thu
Năm
2006 2007 2008
Triệu đồng % Triệu đồng % Triệu đồng %
Tổng doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
44920047 100 58133397 100 73510069 100
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 25 Khoa Đầu tư

hạn, ngắn hạn thuộc các dự án lớn, đào tạo về công nghệ mới và các chức danh do EVN quản
lý. EVN đã thực hiện các kế hoạch đào tạo hàng năm với kinh phí chiếm khoảng 2% quỹ
lương.
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B

Trích đoạn Đầu tư cho đội ngũ nhân lực phục vụ dự án nhà máy điện hạt nhân Tiến tới mở cửa thị trường điện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SX-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status