MỐI QUAN HỆ GIỮA NỀN KINH TẾ CHÍNH THỨC VÀ NỀN KINH TẾ NGẦM: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ CÁC QUỐC GIA ASEAN. - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

PHẠM MINH TIẾN

MỐI QUAN HỆ
GIỮA NỀN KINH TẾ CHÍNH THỨC VÀ
NỀN KINH TẾ NGẦM: BẰNG CHỨNG
THỰC NGHIỆM TỪ CÁC QUỐC GIA ASEAN.

Chuyên ngành : Kinh tế học
Mã số chuyên ngành : 60 03 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. VÕ HỒNG ĐỨC

Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, luận văn “Mối quan hệ giữa nền kinh tế chính thức và nền
kinh tế ngầm: Bằng chứng thực nghiệm từ các quốc gia ASEAN” này là bài nghiên cứu
của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng,
toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử
dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có nghiên cứu, luận văn, tài liệu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại
học hoặc cơ sở đào tạo khác.

PHẠM MINH TIẾN
.

ii


TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện để kiểm tra và lượng hóa các mối quan hệ giữa nền
kinh tế chính thức và nền kinh tế ngầm ( kinh tế không chính thức) cho các quốc gia ASEAN
trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2013. Kinh tế ngầm là một biến tiềm ẩn (không quan
sát được) có thể được ước tính bằng cách sử dụng các chỉ số quan sát khác. Do vậy, trong
nghiên cứu ngày, phương pháp MIMIC – phương pháp được sử dụng rộng rãi trong các
nghiên cứu định lượng, được sử dụng. Để sử dụng phương pháp MIMIC, các biến số nguyên
nhân (causes variables) và các biến số chỉ báo (indicators variables) cần được xác định.
Các biến số này được xác định trên nền tảng của các lý thuyết có liên quan đến kinh tế
ngầm; các nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện; và điều kiện cụ thể của các quốc gia
ASEAN trong nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ lực lượng lao động tham gia và tăng trưởng GDP
bình quân đầu người là hai chỉ số đáng tin cậy cho sự hiện diện và gia tăng về quy mô của
nền kinh tế ngầm cho các quốc gia ASEAN trong giai đoạn nghiên cứu. Trong khi đó, gánh
nặng thuế; chi tiêu của chính phủ; tỷ lệ thất nghiệp; độ mở của nền kinh tế; đầu tư ròng;
và tự làm chủ của lao động có khả năng là nguyên nhân của sự hiện diện của nền kinh tế
ngầm. Bên cạnh đó, đối với tất cả các quốc gia thuộc khu vực ASEAN, quy mô nền kinh tế
ngầm đã đạt đến một kích thước lớn, chiếm đến 33,8% GDP chính thức trong giai đoạn từ
năm 1996 đến năm 2013. Quy mô kinh tế ngầm trung bình cho các quốc gia ASEAN trong
nghiên cứu này hiện tại là 37,8% (năm 2013). Điều đáng lo ngại là quy mô trung bình của
nền kinh tế ngầm của 8 quốc gia này có xu hướng ngày càng tăng theo thời gian.
Kết quả nghiên cứu cũng thể hiện rằng, tồn tại mối quan hệ giữa nền kinh tế ngầm và
nền kinh tế chính thức – quy mô nền kinh tế ngầm có liên quan đến quy mô của nền kinh
tế chính thức. Kết quả nghiên cứu cũng cho chúng tôi kết luận quan trọng rằng, kinh tế

iv


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................................. ii
TÓM TẮT....................................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................................... vii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................................................ ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu .......................................................................................................... 1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................................... 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................. 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................................... 4
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu............................................................................................................... 5
1.7. Kết cấu nghiên cứu dự kiến .................................................................................................. 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU ....................................................................... 7
2.1. Những vấn đề cơ bản liên quan đến kinh tế ngầm ............................................................... 7
2.1.1. Khái niệm về kinh tế ngầm ............................................................................................ 7
2.1.2. Phân loại kinh tế ngầm .................................................................................................. 9
2.2. Nguyên nhân xuất hiện của kinh tế ngầm........................................................................... 12
2.4. Mối quan hệ giữa kinh tế ngầm và kinh tế chính thức ....................................................... 14
2.4. Các hướng nghiên cứu chính về kinh tế ngầm ................................................................... 17
2.5. Mô hình nghiên cứu ............................................................................................................ 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 56

vi


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Phân loại các hoạt động trong nền kinh tế không quan sát................................ 11
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu về kinh tế ngầm của Dell’Anno và Schneider .................. 20
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu của Ene và Ştefănescu (2011) .......................................... 20
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu ............................................................................... 23
Hình 3.2. Khung phân tích chung cho phương pháp MIMIC ........................................... 25
Hình 3.3. Nền kinh tế ngầm và kinh tế chính thức: biến nguyên nhân và chỉ báo ............ 29
Hình 4.1: Biên động của các chỉ số biến nguyên nhân từ năm 1996 đến 2013 ................. 38
Hình 4.2. Biên động của các chỉ báo từ năm 1996 đến 2013 ............................................ 40
Hình 4.3. Biên động của các chỉ số kinh tế chính thức từ năm 1996 đến 2013 ................ 41
Hình 4.4. Biến động kinh tế ngầm của ASEAN từ năm 1996 đến 2013 ........................... 44
Hình 4.5. Quy mô kinh tế ngầm và GDP bình quân đầu người từ năm 1996 -2013 ......... 48

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Quan niệm của các quốc gia và tổ chức về kinh tế ngầm ................................... 8
Bảng 2.2. Phân loại hoạt động trong nền kinh tế ngầm ..................................................... 10
Bảng 2.3. Những kết quả chính từ các nghiên cứu trước .................................................. 15
Bảng 2.4. Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................... 33
Bảng 2.5. Kỳ vọng quan hệ giữa các biến nguyên và chỉ báo với quy mô kinh tế ngầm .. 34
Bảng 4.1. Kết quả thống kê mô tả các biến ....................................................................... 37

Kinh tế chính thức

ILO

Tổ chức lao động thế giới

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

MIMIC

Đa chỉ báo – đa nguyên nhân

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

SE

Kinh tế ngầm

SEM

Mô hình cấu trúc tuyến tính

WB

Ngân hàng thế giới


của chính sách công khó khăn hơn. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều mong muốn
kiểm soát và giảm quy mô nền kinh tế ngầm, để tăng cường phát triển kinh tế chính
thức. Bajada and Schneider (2003) đã nhận xét rằng, hầu hết các quốc gia trên thế giới
nổ lực để hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm thông qua các biện pháp khác nhau bao
gồm hình phạt, truy tố và giáo dục.
Thu thập số liệu thống kê về những người tham gia vào các hoạt động ngầm, các
tần số và mức độ xảy ra các hoạt động này, là rất quan trọng cho việc ra quyết định hiệu
1


quả và liên quan đến việc phân bổ hiệu quả các nguồn lực của một quốc gia và các quyết
định chính sách công tối ưu. Thực tế cho thấy việc thu thập thông tin của khu vực kinh
tế ngầm rất khó khăn, bởi vì tất cả các cá nhân tham gia vào các hoạt động này không
muốn được khai báo.
Có rất nhiều nghiên cứu về kinh tế ngầm từ ước lượng quy mô kinh tế ngầm đến
phân tích tác động của nó, sử dụng rất nhiều phương pháp khác nhau đo lường một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp quy mô nền kinh tế ngầm, nhưng các nghiên cứu này phần lớn
tập trung ở các nước và nhóm nước phát triển. Ở các quốc gia đang phát triển, đặc biệt
là các quốc gia có nền kinh tế mới nổi và/ hoặc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung sang nền kinh tế thị trường như Việt Nam và các nước Đông Nam Á, nền kinh tế
ngầm tồn tại song song và có qui mô rất lớn so với nền kinh tế chính thức. Theo ước
tính của Phan (2012), nền kinh tế ngầm của Trung Quốc và Việt Nam có thể chiếm 30%
đến 45% GDP quy mô nền kinh tế chính thức (được đo lường bằng giá trị tổng sản phẩm
quốc nội (GDP). Tuy nhiên, nghiên cứu về mối quan hệ hai chiều giữa nền kinh tế ngầm
và nền kinh tế chính thức tại các quốc gia Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam chưa được
thực hiện, đặc biệt là trong những năm gần đây.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu và khoảng trống trong các
nghiên cứu hiện tại, trong nghiên cứu này, Mối quan hệ giữa nền kinh tế chính thức
và nền kinh tế ngầm ở các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) sẽ được thực hiện. Đây là
đóng góp quan trọng của nghiên cứu này. Một đóng góp không kém phần quan trọng

 Các yếu tố nguyên nhân, các yếu tố chỉ số phản ánh quy mô nền kinh tế ngầm
của các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á.
 Các mối quan hệ giữa nền kinh tế chính tức và nền kinh tế ngầm của các quốc
gia thuộc khu vực Đông Nam Á

3


1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi đối tượng: Các biến nguyên nhân, các biến chỉ báo, Quy mô nền kinh
tế ngầm, các mối quan hệ giữa nền kinh tế chính thức và nền kinh tế ngầm của
các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á.
 Phạm vi thời gian: Dựa trên các nguồn số liệu thu thập từ các nguồn đáng tin
cậy như Work Bank, ADB để có một bộ dữ liệu bảng cân bằng thì hầu hết các
quốc gia Đông Nam Á đều có số liệu từ năm 1996 đến năm 2013.
 Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên mẫu dữ liệu bao gồm
toàn bộ các quốc gia trong khối ASEAN. Tuy nhiên, chỉ có 8 quốc gia thuộc
khu vực Đông Nam Á có đầy đủ số liệu để thực hiện nghiên cứu này, bao gồm:
Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Singapore, Lào, Campuchia, và
Indonesia. Myanmar, Brunei và Đông Timor không đủ dữ liệu nền không đưa
vào nghiên cứu này.
1.5.

Phương pháp nghiên cứu
 Trước hết, tác giả nghiên cứu các mô hình lý thuyết tổng quát trên thế giới nhằm
xác định các yếu tố là chỉ báo đo lường kinh tế ngầm cũng như các yếu tố là
nguyên nhân ảnh hưởng đến quy mô kinh tế ngầm, từ đó chọn ra mô hình phù
hợp để đo lường quy mô kinh tế ngầm, mối quan hệ giữa kinh tế ngầm và kinh
tế chính thức. Sau đó, thu thập dữ liệu từ các nguồn tin cậy như WB, ADB để
kiểm chứng mô hình.

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương 1 trình bày tổng quan chung về nội dung của nghiên cứu, bao gồm: đặt
vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi đối tương nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và kết cấu của nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm, phân loại kinh tế
ngầm, các nghiên cứu trước về ước lượng quy mô kinh tế ngầm và mối quan hệ giữa
kinh tế chính thức với kinh tế ngầm. Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu lý thuyết.

5


Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
Chương 3 này, tác giả giới thiệu về thủ tục nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
được thực hiện trong quá trình nghiên cứu. Qua đó sẽ chỉ ra cách mà tác giả trả lời và
giải thích các hiện tượng và tuyên bố đã nêu trong chương 1, bao gồm: Thiết kế nghiên
cứu, tổng thể của nghiên cứu, nguồn dữ liệu, các công cụ nghiên cứu cơ bản, các biến
xử lý được sử dụng trong nghiên cứu.
Chương 4: Kêt quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày kết quả thống kê mô tả các biến chỉ báo, các biến nguyên nhân,
các biến đại diện quy mô nền kinh tế chính thức, ước lượng quy mô kinh tế ngầm của
khu vực Đông Nam Á và ước lượng mối quan hệ hai chiều giữa nền kinh tế chính thức
và nền kinh tế ngầm của các quốc gia Đông Nam Á.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu có được và thảo luận các kết quả
nổi bậc, đồng thời nêu lên những điểm mới, những hạn chế nghiên cứu và đề nghị hướng
nghiên cứu tiếp theo.

6


7


Bảng 2.1: Quan niệm của các quốc gia và tổ chức về kinh tế ngầm
STT

1

Tổ chức/

Nội dung

quốc gia
Cộng hòa
Liên Bang Đức

Khu vực kinh tế phi chính quy ở các nước thế giới thứ ba là mảnh
đất nuôi dưỡng hàng triệu con người muốn làm việc trong hệ thống
kinh tế chính thức nhưng không tìm được việc làm ở đó
Kinh tế không được giám sát là các hoạt động lẽ ra phải được liệt

2

Hà Lan

kê nhưng lại không liệt kê trong số liệu thống kê chính thức. Kinh
tế ngầm là các hoạt động không khai báo cơ quan tài chính và kinh
tế bất hợp pháp là vi phạm pháp luật
Khu vực phi chính qui bao gồm các đơn vị không đăng ký và


hình

6

7

Liên minh Châu âu
(EU)
Ngân hàng thế giới
(WB)

Kinh tế ngầm là khu vực kinh tế trốn thoát khỏi mạng lưới thống
kê và không định lượng được
Hoạt động phi chính thức là hoạt động mà giá trị gia tăng không
được ghi nhận do các hãng và các cá nhân cố ý khai báo sai hoặc
trốn tránh không khai báo

Nguồn: Lê Đăng Doanh và Nguyễn Minh Tú (1997)

8


Greenidge và ctg (2009) cho rằng, bất kỳ hoạt động kinh tế nào không được ghi
nhận trong các số liệu thống kê của tài khoản thu nhập quốc gia và GDP thì được xem
là một thành phần của nền kinh tế ngầm. Feige (1979, 1990) cho rằng kinh tế ngầm bao
gồm các hoạt động không được báo cáo và không thể đo lường được trực tiếp được.
Ihrig và Moe (2004) định nghĩa kinh tế ngầm như là một ngành sản xuất hợp pháp,
nhưng không phù hợp với quy định của chính phủ. Ngoài ra, Frey và Pommerehne
(1984), Loayza (1996), Johnson, Kaufmann và Shleifer (1997), Johnson, Kaufmann và
Zoido-Lobaton (1998, 1999), Thomas (1999), Fleming (2000), Schneider và Enste

và mua bán ma túy; Mại dâm; cờ bạc,

bất hợp

buôn lậu, gian lận.

Trao đổi các loại thuốc, hàng bị đánh

cắp, hoặc hàng nhập lậu. Trồng trọt
hoặc sản xuất ma túy để sử dụng
riêng, trộm cắp để sử dụng riêng.

pháp
Trốn thuế

Tránh thuế

Trốn thuế

Giảm giá

Trao đổi

cho nhân

trực tiếp

viên,

hàng hóa


những hàng hóa và dịch

Tự làm tất cả
công việc và
được giúp đỡ
của hàng xóm.

vụ hợp pháp.

Nguồn: Rolf và Roger (1997, p.5)
Harding và Jenkins (1989) xem xét nền kinh tế ngầm với 3 tiêu chuẩn phân loại:
(i) chính sách – pháp luật; (ii) kinh tế và (iii) xã hội. Hai nhà nghiên cứu cho rằng nền
kinh tế ngầm xuất hiện là có lý do trên những khía cạnh khác nhau khi xem xét về chính
sách – pháp luật, kinh tế hay xã hội. Trong đó, yếu tố kinh tế là nhân tố thường được
xem xét trong các nghiên cứu về nền kinh tế ngầm.
Theo Anno (2003), đã lược khảo các nghiên cứu của Feige (1989, 1990), Loayza
(1996), Tanzi (1999), Thomas (1999), Fleming et al. (2000), Schneider và Enste (2000),
Smith (1994), cho rằng, họ xác định một "nền kinh tế không được giám sát" (NonObserved Economy), nó bao gồm tất cả các hoạt động sản phẩm có thể được phân loại
thành ba lĩnh vực sau:
(1) Sản xuất ngầm: đại diện cho các lĩnh vực hoạt động sản xuất mà không được
quan sát trực tiếp

10


(2) Sản xuất phi chính thức: đề cập đến các đơn vị tổ chức sản xuất đặc trưng bởi:
một trình độ thấp của tổ chức; ít hoặc không có sự phân chia giữa công việc
và vốn; làm việc dựa trên các mối quan hệ công việc thường xuyên, quan hệ
họ hàng, hoặc các mối quan hệ cá nhân.

Hoạt động sản xuất
phi chính thức

Hoạt động sản xuất
vi phạm pháp luật

T6: Không
đăng ký

T7: Không
đăng ký

T4: Báo
cáo dưới
mức

T5:
Không
đăng ký

Hình 2.1. Phân loại các hoạt động trong nền kinh tế không quan sát
Nguồn: OECD (2002)
Nền kinh tế ngầm được hiểu dưới nhiều ý nghĩa khác nhau tùy theo cách phân loại
và khía cạnh phân tích của các nhà nghiên cứu, các tổ chức và các quốc qua, nhưng nhìn
chung các định nghĩa đều hướng đến tính không chính thức của hệ thống kinh tế này khi
không được tính toán vào các số liệu thống kê của mỗi quốc gia.

11




12


 Hệ thống thể chế và pháp luật: Theo Hirschman (1970), sự xuất hiện của nền
kinh tế ngầm là sự phản ứng của các cá nhân trước hệ thống thể chế và pháp luật
của mỗi quốc gia. Về nguyên tắc, các hệ thống thể chế và pháp luật là khuôn khổ
định ra các hàng rào đối với mỗi cá nhân, tổ chức để tạo sự ổn định cho xã hội
phát triển. Điều này cũng hàm chứa ý nghĩa về hạn chế tự do cá nhân, hạn chế sự
lựa chọn của các cá nhân tổ chức trong các hành vi hoạt động kinh tế - xã hội.
Mancur Olson (1982) trong nghiên cứu của mình đã gọi nguyên nhân thúc đẩy
nền kinh tế phát triển từ thể chế là “institutional sclerosis” (thể chế xơ
cứng).Trong các nghiên cứu của các nhà phân tích Johnson, Kaufmann và Andrei
Shleifer (1997), Johnson, Kaufmann và Zoido-Lobatón (1998) đều cho thấy với
một hệ thống thể chế phức tạp và có nhiều cấm đoán sẽ làm tăng sự thúc đẩy các
hoạt động kinh tế ngầm của các cá nhân, công ty, tổ chức.
 Hệ thống phúc lợi xã hội: Các nghiên cứu của Volker Riebel (1983, 1984);
Schneider và Enste (2000), cho rằng các nghiên cứu thực nghiện cho thấy với hệ
thống chi phí dịch chuyển cho hệ thống phúc lợi xã hội đã thúc đẩy các cá nhân
lựa chọn làm việc ở nền kinh tế ngầm hơn là làm việc trong môi trường kinh tế
chính thức. Điều này là phù hợp với các lý thuyết kinh tế học, khi mỗi cá nhân
thực hiện suy nghĩ lựa chọn giữa chi phí và lợi ích giữa việc làm ở môi trường
kinh tế chính thức với lợi ích cho cá nhân họ thấp hơn làm việc ở nền kinh tế
ngầm.
 Sự thay đổi của thị trường lao động: Sự thay đổi của thị trường lao động được
coi là một nguyên nhân quan trọng làm gia tăng các hoạt động kinh tế phi chính
thức. Sự thay đổi này nằm ở 2 vấn đề. Thứ nhất, độ tuổi lao động ngày nay ngày
càng được rút ngắn tương đối so với tuổi thọ và sức khỏe của con người. Điều
này dẫn đến việc nhiều người lao động đến tuổi “về hưu” nhưng vẫn còn sức khỏe
và mong muốn tiếp tục làm việc, điều này thúc đẩy họ tìm đến các vị trí làm việc


14


Bảng 2.3. Những kết quả chính từ các nghiên cứu trước
Tác giả

Quốc gia

Họ đã tìm thấy mối quan hệ dương giữa

Adam and
Ginsburgh (1985)

Bỉ

Mối quan

Tìm thấy một mối quan hệ dương giữa
Canada

and Tedds (2002)

hệ dương
Giles (1999)

tăng trưởng của kinh tế ngầm và kinh tế
chính thức.

Tedds (1998),

Bajada (2003)

Canada

GDP và kinh tế ngầm
Ảnh hưởng của một nền kinh tế ngầm lớn

Schneider (2013)

39 quốc gia
OECD

hơn đến GDP chính thức được ước lượng
là tiêu cực
Sự tăng trưởng nhanh hơn của nền kinh
tế ngầm đã tác động tiêu cực đến nền kinh

Fichtenbaum
(1989)

Mỹ

tế chính thức trong suốt giai đoạn 19701989
Kinh tế ngầm có một tác động dương đến

Mối quan
hệ âm

chi tiêu của người tiêu dùng đối với các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status