ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------oo0oo-------
Lương Lê Huy
NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG
TRẦM TÍCH VÙNG BIỂN ĐÀ NẴNG TỪ 0 - 100 M NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------oo0oo-------
Lương Lê Huy
NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG
TRẦM TÍCH VÙNG BIỂN ĐÀ NẴNG TỪ 0 - 100 M NƯỚC
Chuyên ngành: Địa chất học
Mã số: 60440201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Trần Đăng Quy
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
2.1.1. Trên thế giới ............................................................................................ 22
2.1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................. 22
2.1.3. Lịch sử nghiên cứu khu vực .................................................................... 25
2.2. PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................... 27
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu thực địa và lấy mẫu ........................................ 27
2.2.2. Phương pháp phân tích mẫu ................................................................... 28
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 29
Chƣơng 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƢỜNG .............................................. 32
3.1. ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH TẦNG MẶT.................................................... 32
3.2. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CARBON HỮU C ............................................ 35
3.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA TRẦM TÍCH ........................................................ 36
3.4. ĐẶC ĐIỂM CÁC ANION CHÍNH TRONG TRẦM TÍCH .................... 39
iii
3.5. ĐẶC ĐIỂM CÁC NGUYÊN TỐ TRONG TRẦM TÍCH ........................ 43
3.5.1. Nhóm nguyên tố không tập trung ........................................................... 44
3.5.2. Nhóm nguyên tố tập trung yếu ............................................................... 52
3.5.3. Nhóm nguyên tố tập trung mạnh ............................................................ 55
3.5.4. Nhóm nguyên tố tập trung rất mạnh ....................................................... 56
3.6. ĐẶC ĐIỂM TƯ NG QUAN CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG
TRẦM TÍCH BIỂN ............................................................................................ 58
3.6.1. Tương quan giữa các thành phần trong trầm tích biển ........................... 58
3.6.2. Mối quan hệ của các anion và nguyên tố theo độ sâu đáy biển .............. 58
3.6.3. Phân tích cụm Cluster ............................................................................. 61
Chƣơng 4. ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM TRẦM TÍCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG .......................................... 63
4.1. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ, NGUY C
từ 0 - 100 m nước. Vì vậy, các công trình nghiên cứu chưa đánh giá được sự biến
động của môi trường địa hóa trầm tích theo không gian. Luận văn tập trung nghiên
cứu đặc trưng địa hóa môi trường biển khu vực Đà Nẵng đến 100 m nước, đánh giá
mức độ ô nhiễm địa hóa các nguyên tố trong trầm tích biển, đánh giá sự thay đổi
của môi trường địa hóa theo không gian từ đó đề xuất các biện pháp để góp phần
vào phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với bảo vệ môi trường.
Mục tiêu:
Làm sáng tỏ các vấn đề địa hóa môi trường góp phần xây dựng việc bảo vệ
môi trường và sử dụng bền vững.
Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến địa hóa môi trường;
- Nghiên cứu các đặc điểm trầm tích;
- Nghiên cứu sự phân bố và mức độ tích lũy, ô nhiễm các nguyên tố vi lượng
- N/c sự phân bố và mức độ tích lũy, ô nhiễm các nguyên tố vi lượng;
- Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững vùng biển Đà
Nẵng độ sâu 0 - 100 m nước.
1
Với mục tiêu và nhiệm vụ như trên, khóa luận gồm 4 chương không kể phần
mở đầu và kết luận:
Chương 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích
Chương 2: Lịch sử và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đặc điểm địa hóa môi trường
Chương 4. Đánh giá ô nhiễm môi trường trầm tích và các giải pháp bảo vệ
môi trường và sử dụng bền vững
Cơ sở tài liệu:
- Kết quả phân tích mẫu;
- Các tài liệu từ các đề tài, dự án trực tiếp tham gia;
Nó tác động đến hoạt động của thế giới sinh vật và là nhân tố quan trọng của các
quá trình tự nhiên như phong hóa, bóc mòn. Chính các hoạt động của sinh vật và
các quá trình tự nhiên này có thể làm thay đổi môi trường trầm tích biển, thay đổi
các đặc trưng địa hóa của chúng. Ngoài ra, gió còn quyết định hướng sóng, hướng
dòng chảy ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển và lắng đọng các nguyên tố địa hóa
3
vào trầm tích. Bên cạnh đó, các tai biến khí hậu cũng tác động lớn đến môi trường
trầm tích. Bão, lụt, nước biển dâng có thể cuốn theo các hợp chất công nghiệp,
thuốc trừ sâu xuống biển và lắng đọng dần trong trầm tích khiến cho môi trường
trầm tích bị ô nhiễm. Các đặc trưng cơ bản của khí hậu bao gồm: nhiệt độ, lượng
mưa, độ ẩm và chế độ gió.
t
a.
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao
và ít biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc
và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam [31].
Bảng 1.1. Nhiệt độ trung bình (oC) tại Đà Nẵng từ năm 2008 đến năm 2012
2008
2009
2010
2011
2012
21,5
22,2
Tháng 3
23,3
25,5
24,6
21,5
24,3
Tháng 4
27,0
26,9
26,9
24,9
27,0
Tháng 5
29,8
29,6
Tháng 8
28,6
29,2
28,1
29,2
29,7
Tháng 9
27,8
27,5
27,7
26,9
27,5
Tháng 10
20,8
24,5
BÌNH QUÂN NĂM
guồn: [31]
Thành phố có số giờ nắng nhiều với 2.101,3 giờ nắng. Nhiệt độ trung bình
hàng năm khoảng 25,2 oC - 26,5 oC; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 trung bình từ
28,1 - 30,6 oC; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 19,4 - 24,5 oC (Bảng
1.1). Nhiệt độ bình quân năm của Đà Nẵng có xu hướng tăng trong giai đoạn từ năm
2008 đến 2012 (Hình 1.2, Hình 1.3).
4
Hình 1.2. Nhiệt độ bình quân tại Đà Nẵng
trong giai đoạn 2008 - 2012
b.
ng m
v
Hình 1.3. Biến thiên nhiệt độ trong
năm 2012
159,5
87,9
160,6
56,8
Tháng 2
33,6
23,3
0,0
0,0
37,4
Tháng 3
53,7
23,0
10,3
31,2
36,2
76,1
100,5
46,1
Tháng 7
47,9
186,5
245,2
12,8
32,0
Tháng 8
56,6
152,8
326,3
139,1
194,4
549,2
1.218,0
302,4
Tháng 12
185,3
165,4
52,6
339,2
59,5
CẢ NĂM
guồn: [31]
Độ ẩm trung bình tại Đà Nẵng tương đối cao và có sự biến động không đáng
kể qua các năm. Độ ẩm trung bình năm dao động trong khoảng 81 - 82 %. Độ ẩm cao
5
83
88
Tháng 2
80
86
85
82
87
Tháng 3
85
83
83
82
82
Tháng 4
75
70
Tháng 7
75
76
77
70
73
Tháng 8
78
77
82
77
74
Tháng 9
86
88
Tháng 12
87
84
84
89
85
BÌNH QUÂN NĂM
guồn: [31]
c. C
g
Toàn vùng biển Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của hai chế độ gió mùa là gió mùa
Đông Bắc (tháng 11 - 4 năm sau) và gió mùa Tây Nam (tháng 5 - 10). Khu vực có
chế độ gió trong mùa đông khá phức tạp do địa hình bờ biển có nhiều núi cao. Nhìn
chung, hướng thịnh hành là Đông Bắc và Bắc với tần suất gần tương đương thay đổi
từ 20 - 40 % và tốc độ gió trung bình (4 - 6 m/s). Các hướng Tây Bắc cũng có tần
4. Nguyễn Biểu, Đào Mạnh Tiến và nnk (1995). Báo cáo k t quả
ều tr
ị c ất
v tìm k m k oáng sản b ển ven bờ (0 - 30 m n ớc) m ền Trung ( g Sơn Vũng T u), Trung tâm điều tra Tài nguyên - Môi trường Biển, Hà Nội.
5. Nguyễn Biểu, và nnk (1997), T
n lập bản ồ ị c ất vùng b ển ven bờ (0 -
30 m n ớc) Hả P òng - M ng Cá tỉ l 1:500.000, Thuộc đề án: Điều tra
địa chất, tìm kiếm khoáng sản rắn ven bờ (0 - 30 m nước) Việt Nam, tỷ lệ
1:500.000, Trung tâm Điều tra Tài nguyên và Môi trường Biển, Hà Nội.
6. Nguyễn Đức Cự (1993), Đặc
ểm ị
bã tr ều cử sông ven b ển Hả
Phòng - Quảng Yên, Luận án Tiến sĩ Địa lý - Địa chất, Trường Đại học
Tổng hợp, Hà Nội.
7. Nguyễn Đức Cự, Trần Đức Thạnh, và nnk. (1996), Đ ều tr k ảo sát ất ngập
n ớc tr ều vùng b ển ven bờ v các ảo ông bắc V t
m, Báo cáo đề án
điều tra cơ bản cấp nhà nước, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà
Nội, tr. 328.
8. Lê Văn Đức (2012), Đặc
m: k uôn k ổ
n
06-07: Quản lí
ng, Viện Tài nguyên và
Môi trường biển, Hải Phòng.
11. Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Chí Nghĩa, Hoàng Văn Long (2010), Báo cáo
“P
ơng p áp lập bản ồ
n trạng sự cố tr n dầu gây tổn t
tr ờng b ển; ề xuất các g ả p áp p òng ngừ v ứng p
ơng mô
”, Thuộc đề tài:
Điều tra, đánh giá và dự báo sự cố tràn dầu gây tổn thương môi trường
biển; đề xuất các giải pháp phòng ngừa và ứng phó, Tổng cục môi trường,
Hà Nội.
12. Nguyễn Thái Lân (2003), Báo cáo ề t
án g á nguồn t
KHC
15. Mai Trọng Nhuận, và nnk (1995), Bản ồ
n trạng ị c ất mô tr ờng b ển
ven bờ (0 - 30 m n ớc) H T ên - C M u, tỷ l 1:500.000, Trường Đại học
Tổng hợp Hà Nội, Hà Nội, tr. 74.
16. Mai Trọng Nhuận, Đào Mạnh Tiến, Vũ Trường Sơn và nnk (1995), Báo cáo
t uy t m n bản ồ
n trạng ị c ất mô tr ờng b ển nông ven bờ (0 - 30
m n ớc) m ền Trung ( g Sơn - Vũng T u), Trung tâm Điều tra Tài nguyên
- Môi trường Biển, Hà Nội.
17. Mai Trọng Nhuận, Đào Mạnh Tiến, và nnk (1996), ập bản ồ ị c ất mô
tr ờng b ển ven bờ (0 - 30 m n ớc) Hả P òng - Móng Cái, Trung tâm Điều
tra Tài nguyên - Môi trường Biển, Hà Nội.
75
18. Mai Trọng Nhuận, và nnk (1997),
g ên cứu v lập bản ồ ị c ất mô
tr ờng b ển ven bờ Hả P òng - Móng Cái (0 - 30 m n ớc), tỷ l 1:500.000,
in Thuộc đề án: Điều tra địa chất, tìm kiếm khoáng sản rắn ven bờ (0 - 30 m
nước) Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000, Trung tâm Điều tra Tài nguyên - Môi
trường Biển, Hà Nội.
19. Mai Trọng Nhuận, Chu Văn Ngợi, Đào Mạnh Tiến và nnk, (2001). Báo cáo
t uy t m n bản ồ
30m n ớc) V t
ểm Bạc
b n v dự
n từ 0 - 30 m n ớc tỷ l
ong Vĩ tỷ l 1/50.000, Trung tâm Điều
tra Tài nguyên - Môi trường Biển, Hà Nội.
23. Mai Trọng Nhuận, và nnk (2007), Đ ều tr , án g á, t ống kê, quy oạc các
k u bảo tồn ất ngập n ớc c ý ng ĩ quốc t , quốc g , Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Hà Nội.
24. Mai Trọng Nhuận và nnk (2011), Báo cáo
ều tr
ặc
ểm ị c ất, ị
lực, ị c ất k oáng sản, ị c ất mô tr ờng v dự báo t
vùng b ển V t
m từ
sâu 30 m n ớc
n
ng
nguyên t ên n ên k u vực vịn T ên Yên, tỉn Quảng
Ninh, Luận án Tiến sĩ Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội.
27. T.T. Thanh, (2008), Đ c ọc mô tr ờng v sức k ỏe con ng ờ , NXB Đại Học
Quốc Gia Hà Nội.
28. Trần Đức Thạnh (1985),
nguồn l
g ên cứu ặc
dả ven b ển V t
ểm
ều k n tự n ên v k ả năng
m, ề xuất b n p áp sử dụng
p lý v bảo
v nguồn l , Thuộc chương trình 48.06.14: Địa chất - Địa mạo dải ven biển
phía bắc Việt Nam. Đề xuất hướng sử dụng và bảo vệ, Viện Tài nguyên và
Môi trường biển, Hải Phòng. tr. 200.
29. Trần Đức Thạnh và nnk (2004 - 2005), Đán g á
ề xuất g ả p áp sử dụng
b ển V t
p lý t
zone management of Hai Phong - Mong Cai area, Proceedings of the 8th
Symposium on geotechnics geo-environments, Osaka, Japan.
77