Tóm tắt lý thuyết, bài tập và lời giải phân tích hoạt động kinh doanh và chẩn đoán doanh nghiệp nguyễn năng phúc, nguyễn thu hằng - Pdf 37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Đồng chủ biên PGS. TS NGUYỀN NÃNG PHÚC
Th.s NGUYỄN THU HẰNG

TÓM TẮT LÝ THUYẾT, BÀI TẬP VÀ LỜI GIẢI

PHUNTÌCH HOẠT dỌno kinh boanh
&
CHẨN BOIỈN DOANH NGHIÊP


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ QUỐC DÂN
Đông chủ biên PGS. TS NGUYỄN NANG ph ú c
Th.s NGUYỀN THU h Ân G

TÓM TẮT LÝ THUYẾT, BÀI TẬP VÀ LỜI GIẢI

PIMN liC H H iụ m N G NNH M

CHẨN HOÁN OMNH NGHIỀP


٠

TRƯƯI]6t ÁI«ỌCNHAĨRAN6

Ĩ H Ữ v T٠ íỉĩ

3002491Í
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN


và chẩn đoán doanh nghiệp.
Chương 6: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng
hóa, lợi nhuận và chẩn đoán doanh nghiệp.
Chương 7: Phân tích hoạt động đầu tư tài chính và chẩn
đoán doanh nghiệp.
Chương 8: Phân tích tình hình tài chính và chẩn đoán
doanh nghiệp
Chương 9: Chẩn đoán doanh nghiệp.
Ngoài hệ thông bài tập và lòi giải ỏ từng chương, cuôn sách
còn trình bày các bài tập tổng hỢp và câu hỏi trắc nghiêm.
Tham gia đồng chủ biên, gồm: PGS.TS. Nguyễn Năng
Phúc và T h.s Nguyễn Thu Hằng.
Chúng tôi hy vọng cuôrì sách sẽ mang lại cho độc giả một
niềm dam mê nhất định.
Mặc dù đã có nhiều cố’gắng nhưng do những hạn chế về thòi
gian và trình độ, cuôn sách không thể tránh khỏi những khiếm
khuyết nhất định. Chúng tôi mong muôn nhận được nhiều ý
kiến đóng góp của quý độc giả để lần xuất bản sau đưỢc hoàn
thiện hơn.
Xin chân th à n h cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2010
Tập th ể tác giả

6


TÓ N TẮT CHƯỞNG I

Chương 1 với tiêu đê ‘‘Những vấn đê lý luận cơ bản của
phân tích k in h doanh và chẩn đoán doanh nghiệp" đã

nhií sau:
Nếu ta gọi Fj, Fk là tổng mức tiền lươirg của công nhân sản
xuất kỳ thực hiện và ky kế hoạch, thi mức biến dộng tuyệt dối,
có dạng:
Số tuyệt dối; A F = F i-F k
F

Số tương dô'i: ‫ إ د‬X100
Ε،ί
Thay số ta có:
Sô'tuyệt dối: ΔΓ = 300 tr.đ - 200 tr.d = + 100 tr.d
Số tương dô'i: " χ 1 0 0 = 150% (+ 50%)
‫ج‬

200

Kê't quả tinh toán trên cho thấy, tổng mức tiền htơng của
công nhân sản xuất t.hực tế dã chi tảng so với kế hoạch là 100
triệu đồng, với số tương đô'i tăng lên là 50٥/o. Như vậy, mức biến
9


động tuyệt đôl chỉ phản ánh tình hình biến động của chỉ tiêu
giữa hai kỳ tăng lên hay giảm đi, không phản ánh được mức tiết
kiệm hay vượt chi.
Bài tập 1.2

Theo số’ liệu của bài tập 1.1, giả sử doanh nghiệp X, trong
quí IV năm N đã hoàn thành kế hoạch về sản lượng sản phẩm
hàng hoá bằng 160%.



được phép chi ra là 320 triệu đồng về tổng mức tiền lương,
nhưng trên thực tế doanh nghiệp chỉ chi ra là 300 triệu đồng
nên đã tiết kiệm được 20 triệu đồng về chi phí tiền lương công
nhân, với số tương đôl giảm đưỢc 6,3%.
Bài tập 1.3

Phân tích chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận của một doanh nghiệp
kinh doanh từ một hoạt động sản xuất kinh doanh một loại sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ theo số liệu sau đây (xem bảng 1.1).
Bảng 1.1: Tổng mức lợi nhuận th eo quan hệ khối
lượng tiêu thụ và suất lợi nhuận


Đơn vị

C h ỉ tiê u ■N hân tố

K ỳ phân

Chênh

tíc h

lệ ch

K ỳ gốc
hiệu



20 000

21000

+1 000

- Tổng mức lợi nhuận

Yêu cầu: xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu

tổng mức lợi nhuận bằng phương pháp sô' chênh lệch.
Bài giải

Có thể xác định ảnh hưởng từng nhân tô' đến tổng mức lợi
nhuận bằng phương pháp "sô' chênh lệch", hoặc phương pháp
"thay thê' liên hoàn".
Bằng phương pháp "sô' chênh lệch" cho thấy:
(a) Khô'i lượng sản phẩm hàng hoá bán ra kỳ phân tích so với
kỳ gô'c tăng thêm là 100 tâ'n, với suất lợi nhuận không đổi đã làm
cho tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp kỳ phân tích tăng thêm:
100 tấn

X

40000 ă/t = + 4 000 000 đ
11


(b) Do suất lợi nhuận kỳ phân tích so với kỳ gốc giảm 5000 đ/t,

hàng hoá tiêu thụ thay đổi.
f (x,y٥) = 600 tấn X 40 000 đ/tấn = 24 000 000 đ.
Vậy mức độ ảnh hưởng của nhân tô" khô"i lượng sần phẩm
hàng hoá tiêu thụ đến tổng mức lợi nhuận:
Af(x) = f (Х 1У 0 ) - f (хоУо) = 24 000 OOOđ - 20 000 ooođ =
4 000 OOOđ,
b) Xác định tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp kỳ phân
tích.
f (Х У ) = 600 tấn X 35 000 đ/tấn 21 000 000 đ.
1

12

1


Vậy mức độ ảnh hưỏng của nhhn tố suíít lợl nhuận dến tổng
múc lợi nhuận:
۵f(y) ‫ ت‬f ( Х і У і ) - f ( Х і У ٠ ) = 21 000 000 đ - 24 000 000 đ =
-3000 000 d.
Tổng hỢp sự ảnh hưỏng của hai nhân tố:
д ‫(؛‬х,у)= Δί(χ)+ д ‫(؛‬у)= 4 000 000 tl + (-3 000 000 d) = +
1 000 000 d.

Bài tập 1.5
Hãy phân tích tài liệu sau dây về mối liên hệ giữa nguồn
huy dộng và sử dụng một loại vật tư của một doanh nghiệp.
Bảng 1.2: Bảng cân dô'i vật tư
Đđn υΐ tính', tần
Nguồn

3. Cung ứng
theo hợp dồng

400

360

-40

3. Số tồn kho
ctio kỳ sau

Cộng

800

820

+20 Cộng

Sử dụng
vật tư

Kỳ
gốc

Kỳ
Chênh
phân
lệch

bảng 1.3.

13


B ả n g 1.3

ĐYT ٠tấn
.
Nhân tô'táng nguồn

Số tượng

l.lăng tồn kho dầu ky

20

I.Giảm nguồn hop đồng

40

2. lâng nguồn tự mua

40

2. oể xảy ra hao hụt ngoài â!nh mức

40

3. G!ảm ch! cho SX

bán hàng gồm:
- Định phi (chi phi về tài sản cố định, về quản ly, vể (Ịuảng
cáo, triển lãm, hội chợ...) là 20.000.000 d.
- Biê'n phi (lưpng khoán cho nhân viên báu hàĩ)g, vận
chuyển hàng hoá, hoả hồng môi giới v.v)... là 30 000 OOOđ.
Tinh ra tổng số dư đảm phi (cả định phi là 20 000 000 d, lai
rOng là 10 000 OOOd) mà cửa hàng dạt dược trong năm là
30.000. 000 d.
Khi nghiên cứu quan hệ giữa tổng số dư dảm phi (y) với
14


doanh s ô ' bán ra (X) th i mức phụ thnộc giữa chứng dược xác định
bằng hệ số giữa số dư dảm phi V íl doanh số bán ra ( X ) :
30 000 000
120 000 000

= 0,25

Ta có:
Nghĩa là y = 0,25 X .
Giả sử trong năm cửa hàng dạt dược doanh số bán ra là
160.000.000 đ.
Yêu cầu: xác định mức lợi nhuận thuần mà cửa hàng dạt
dưỢc trong năm.
Bài giải

Tổng số du dảm phi mà cửa hàng dạt dược trong năm:
Y = 0,25 X 160.000.000 = 40.000.000 (d)
Tổng mức lợi nhuận thuần mà cửa hàng dạt dược trong

23,0
8,08
4,12
2,82
7,98
8,15
N+ 3
23,3
274
23,2
8,85
8,45
N+ 4
4,07
7,26
4,34
20,3
8,85
N+ 5
3,86
7,04
7,29
3,65
5,88
25,1
N+ 6
6,97
7,18
6,41
25.1

502
6,13
108,27
100,77
52,22
66,90 312,20
N+ 13

X5
%
41,6
33,1
33,1
37,7
35,0
36,4
37,3
33,1
27,9
31,2
33,1
40,4
37,8
468,7

Bài giải
Tính các chỉ tiêu phân tích, thể hiện ở bảng 1, 7.
Bảng 1.7
Chỉ
tiêu

0,20830
20,44677

Độ lệch tiêu
chuẩn
0,4549
2,0635
2,3144
0,8725
0,4564
4,5218

Hệ số biến
thiên
1,32
40,09
9,63
10,50
5,88
12,54
17


- Tính các hệ sô" tương quan cặp và lập ma trận hệ sô tương
quan cặp như bảng 1.8.
Bảng 1.8

Y
X1
X2


1
0,3539
0,475

1
0,297

!

X5

1

Từ kết quả trên cho thấy:
+ Môl liên hệ giữa năng suất lao động và năng suât thiết bị
khá chặt chẽ:
r = 0,6201
+ Mối liên hệ giữa năng suất lao động và vôn ngắn hạn lỏng
lẻo nhất:
R = 0,1924
- Lập hệ phương trình chuẩn và giải hệ phương trình
chuẩn, tính được các hệ số hồi qui, như sau:
ao = -3,784454
a. = 0,039271
a2 = 0,109307
a3 = 0,383272
a,١= 0,188809
a٥= 0,008837
Phương trình hồi qui thực nghiệm về năng suất lao động.

3;‫؛‬: Mức độ ảnh hưỏng thực tế của năng suất thiết bị dến
năng suất lao dộng. Nếu năng suất thiết bị tang dược 1000 dồng
clro một giờ máy thi năng suất lao dộng tăng lên 383 270d.
Mức độ ảnh hưỏng cUa tiền lương binh quân dến năng
suất lao dộng. Nếu tiền lương binh quân tăirg lên lOOOđ, thi
năng suất lao dộng tâng lên ISSOOOd.
3,‫ا‬:

a‫؛‬-); Mức độ ảnh hưỏng của tỷ trọng νδ'η ngắn hạn dê'n năng
suất lao dộng. Nếu tă.ng lên 1 % vốn ngắn hạn trong vốn sản
xuất, làm cho mức ndng suất lao dộng tăng lên 8,84d.
- Tinh hệ số tương quan bội:
R = 0)9030
Như vậy, hệ số ảnh hưỏng tổng hợp của cả 5 nhân tố trên
dến mức năng suất lao dộng bằng 0,9030.
- Tinh các chỉ tiêu phân tích.
(a) Các hệ sốxảc định riêng phần và hệ sô'xác định chuirg.
1(1 = 0.0733
κ.= 0,2417
Κ:2‫ =؛‬0,45‫ة‬
19


Κ^Ι 0,1162
K f 0,0152
κ= 0,9016
Mô hình trên cho thâ'y, phân tích 5 nhân tố ảnh hưỏng dến
mức năng suất lao dộng chiếm 90,16٥/o, còn 9,84% là do ảnh
hưỏng của các nhân tố khác mà ta không nghiên cứu, phân tích
ỏ dây. Trong dó, КЗ là năng suất thiết bị ảnh hưỏng rất lớn dê'n

doanh của doanh nghiệp da xoáy vào trọng tâm phân tích quy
mô sản x‫ا‬lất kinh doanh, phân tích kết quả theo điểm hòa vốn,
phân tích tô'c độ tăng trương sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Phân tích các mô'i quan hệ chủ yếu trong sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, chương 2 dã tập trung trinh bày
những vấn đề cốt lõi nhất như: phân tích kết quả sản xuất theo
mặt hàng, phân tích nhịp diệ‫ اا‬sản xuất kinh doanh, phân tich
tinh chất đồng bộ (trọn bộ) cha sản xuâ't kinh doanh.
Dể' phân tích chất lượng S í l n phẩm của doanh nghiệp, phần
này dã dề cập dến tiêu chuẩn chat lượng sản phẩm, phân tích
thứ hạng chất lượng sản phẩm, phân tích chỉ số tổng thành chất
lượi)g sản phẩm, phân tích chất lượng công nghệ sản xuất sản
phẩm.
Phần cuối của chương này dã dề cập dến kết quả phân tích
kinh doanh vối việc chẩn đoán doanh nghiệp.

21


CÂ U HỎI ÔN T Ậ P CHƯCỈNG 2

2.1. Trình bày nội dung cơ bản về thị trường và chiến lược
sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp.
2.2. Trình bày nội dung và phương pháp phân tích quy mô
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Trình bày phương pháp phân tích tôc độ tăng trưởng
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.4. Trình bày phương pháp phân tích kết quả sản xuất theo
điểm hoà vốh của doanh nghiệp.

100

120

500

600

c

1.000

1.100

Bài giải
Từ số liệu trên, triíớc hết tính tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch
sản xuât của từng loại mặt hàng, cho kết quả sau đây: A = 120%,
B = 120%, c = 110%. Như vậy, cả 3 mặt hàng trên đều hoàn
thành kê hoạch, cho phép kết luận doanh nghiệp X đã hoàn
thành kết quả sản xuất theo mặt hàng trong năm N. Nhưng, nếu
mặt hàng c, chỉ hoàn thành kế hoạch sản xuất bằng 90% thì sẽ
kết luận, doanh nghiệp X trong năm N không hoàn thành kế
hoạch sản xuất mặt hàng.
Bài tập 2.2: Có tài liệu về kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp năm N như bảng 2.2.
Yêu cầu: Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch sản
xuất theo mặt hàng của doanh nghiệp.
23



doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất mặt hàng "mềm dẻo" cơ động
thì việc nghiên cứu kỹ chu kỳ sông của từng loại sản phẩm để có
sự thay đổi nhạy bén các loại mặt hàng cần được chú ý hơn.
Tuy vậy, với cả hai loại hình doanh nghiệp trên, sự thay đổi
kết câu mặt hàng đều ảnh hưỏng tới kết quả sản xuất kinh
24


doanh của doanh nghiệp (tổng giá trị sản xuất giá trị hàng hoá
sản xuất, giá trị sản xuất, doanh thu bán hàng, lợi nhuận.. J.
Bài tập 2.3: Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu sản lượng của
một doanh nghiệp theo tài liệu bảng 2.3:
Yêu cầu: phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch sản
xuất theo mặt hàng của doanh nghiệp.
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp năm N
G iờ cô n g
Tên

K h ố i lư ợng

Đ ơ n giá

G ia trị sả n lượng

đ. m ứ c

T ổ n g s ố g iờ

sả n


2

3

A

460

400

500

B

2.000 2,050
100 100
187,5

160

c
D

-

KH

TH


60.000 60.000

60

6.000

6.000

30.000

14

-

490.000 495.000

-

2,625

58.000 54,777

Bài giải
Qua tài liệu ở bảng trên ta thấy:
- Giá trị sản lượng sản phẩm theo kế hoạch là 490.000 (ngđ).
- Xác định giá trị sản lượng sản phẩm tính bằng tổng giò
công định mức thực tế với giá trị sản lượng sản phẩm của một
giò công định mức theo kế hoạch.
54.775 X



490.000

495.000

+5.000

2. Tổng số giờ công định mức (h/cống)

58.000

54.775

-3225

3, Giá trị sản lượng sản phẩm được tạo
ra từ một giờ công định mức (1.OOOđ)

8,44

9,03

0,59

Theo tài liệu phân tích trên, cơ câu sản lượng thay đổi như
sau:
Bảng tính tỷ trọng từng loại sản phẩm, như bảng 2.5.
Tên sản phẩm
A
B

đổi về cơ cấu mặt hàng thì thực chất doanh nghiệp chỉ hoàn
thành kế hoạch về giá trị sản lượng sản phẩm là:
495.000 - 32.699
490.000

X

1 00 = 94,34 %

Chứ không phải hoàn thành kế hoạch sản lượng là:
495.000
490.000

X

1 00= 101,02%

Bài tập 2.4: Phân tích tính đều đặn về sản xuất của một

doanh nghiệp theo tài liệu sau đây. (Xem bảng 2.6).
Yêu cầu: Phân tích nhịp điệu sản xuất của doanh nghiệp

theo tài liệu trên.
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất của doanh nghiệp tháng
4/N
Ngày tháng
4-N

1-10/4
KH TH %



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status