BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
___________________
Võ Thiện Cang
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG VIỆC QUẢN LÝ NHÂN SỰ NGÀNH
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 4 năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
___________________
Võ Thiện Cang
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG VIỆC QUẢN LÝ NHÂN SỰ NGÀNH
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót,
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của quý Thầy, Cô và các đồng nghiệp.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2010
Tác giả luận văn
Võ Thiện Cang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................................... 10
2T
1.
2T
2.
2T
3.
2T
T
2
Lý do chọn đề tài ................................................................................................................... 10
2T
T
2
2T
T
2
2T
T
2
Tuyển dụng mới (báo cáo thực nghiệm) ............................................................................. 13
T
2
2T
T
2
2T
T
2
2T
T
2
Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại ...................................................................................................... 14
6.6.
2T
T
2
Báo cáo tình hình nhân sự và kế hoạch nhân sự năm học mới ............................................ 14
6.5.
2T
2T
Nghỉ việc (không hưởng lương, hậu sản, chấm dứt hợp đồng) ........................................... 14
6.4.
2T
T
2
Bổ nhiệm ngạch viên chức; ................................................................................................ 13
6.3.
Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................................. 13
6.1.
2T
2T
Giả thuyết khoa học ............................................................................................................... 12
2T
2T
2T
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................ 12
3.2.
2T
2T
Khách thể nghiên cứu ........................................................................................................ 12
2T
2T
2T
2T
NỘI DUNG .................................................................................................................................... 17
2T
T
2
Chương 1 ....................................................................................................................................... 17
2T
T
2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC
2T
QUẢN LÝ NHÂN SỰ ................................................................................................................... 17
2T
1.1.
2T
2T
1.2.
2T
2T
1.2.4.
2T
T
2
1.2.5.
2T
T
2
T
2
Quản lý nhân sự ................................................................................................................. 21
T
2
2T
Công nghệ thông tin .......................................................................................................... 23
T
2
2T
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ..................................................................... 24
T
T
2
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
2T
NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ............................................................................................ 27
2T
Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhân sự ngành giáo dục
2.1.
2T
2T
T
2
và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................................. 29
2T
Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhân sự.......................................... 30
2.2.
2T
2T
Sáu mô đun chính của VEMIS .............................................................................. 33
Hình 2.3:
2T
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
T
2
T
Hình 2.11:
2T
T
2
Hình 2.12:
2T
T
2
Hình 2.13:
2T
T
2
T
2
Hình 2.10:
2T
2T
Giao diện phân hệ quản lý cán bộ, giáo viên PMIS ................................................ 36
Hình 2.9:
2T
T
2
Mô đun Quản lý nhân sự PMIS ............................................................................. 33
Hình 2.4:
2T
T
2
T
2
Danh sách thông tin cá nhân xuất ra phần mềm MS Excel ................................. 39
2T
T
2
Danh sách thông tin về trình độ có thể xuất ra phần mềm MS Excel .................. 39
2T
T
2
Quản lý viên chức .............................................................................................. 40
2T
T
2
Nhận xét thực trạng sử dụng hai phần mềm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ. ........ 43
2.3.
2T
2T
2T
T
2
2.3.1.
2T
T
2
2.3.2.
2T
T
2
2.3.3.
2T
Nhận xét, đánh giá về việc tập huấn các phần mềm do Sở Giáo dục và đào tạo tổ chức: ... 43
T
2
T
2
Nhận xét, đánh giá về các phân hệ của phần mềm V.EMIS: ............................................... 44
T
2
T
2
Thuận lợi ........................................................................................................................... 48
T
2
2T
Khó khăn ........................................................................................................................... 50
T
2
2T
Nguyên nhân ..................................................................................................................... 51
T
2
2
3.1.2.
2T
T
2
3.1.3.
2T
T
2
Cơ sở lý luận ..................................................................................................................... 55
T
2
2T
Thực trạng quản lý ............................................................................................................. 58
T
2
2T
Kết quả trưng cầu ý kiến về các biện pháp ......................................................................... 61
T
2
2T
T
2
T
2
Giao diện trang Web phòng Tổ chức Cán bộ...................................................... 70
2T
T
2
T
2
T
2
Giao diện bổ sung trang Web phòng Tổ chức Cán bộ ........................................ 71
2T
T
2
Quy trình xét tuyển viên chức ............................................................................................ 71
T
2
T
2
2T
Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 1..................................................... 72
T
2
2T
T
2
2T
T
2
2T
T
2
Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 2..................................................... 73
T
2
2
2T
T
2
2T
T
2
2T
T
2
2T
T
2
2T
T
2
Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 6..................................................... 77
T
2
2
2T
T
2
Hình 3.12: Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 12................................................... 80
T
2
T
2
3.2.4.
2T
T
2
2T
T
2
Quy trình giải quyết hồ sơ thuyên chuyển công tác ............................................................ 80
T
2
T
T
2
2T
T
2
Hình 3.16: Giao diện trang Web đăng ký thuyên chuyển công tác – 4 ................................. 82
T
2
T
2
2T
T
2
Hình 3.17: Giao diện trang Web đăng ký thuyên chuyển công tác – 5 ................................. 83
T
2
T
2
2T
T
2T
T
2
2T
Hình 3.20: Giao diện trang Web đăng ký thuyên chuyển công tác – 8 ................................. 89
T
2
T
2
3.3.1.
2T
T
2
3.3.2.
2T
T
2
2T
T
2
T
2
Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; ..................................................................................................... 94
T
2
2T
....................................................................................................................................................... 94
3.3.5.
2T
T
2
Đào tạo Sau Đại học .......................................................................................................... 95
T
2
2T
....................................................................................................................................................... 95
3.3.6.
2T
T
2
2T
T
2
2T
T
2
2T
T
2
2T
Kết luận về các biện pháp đề xuất .......................................................................................... 98
2T
Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo và dự án hỗ trợ đổi mới quản lý Giáo dục SREM: ..... 99
T
2
Kiến nghị với Lãnh đạo thành phố và các quận huyện :.......................................................... 99
T
2
Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên 2.093,7 km2, tổ chức thành 24 quận, huyện
P
P
(gồm 19 quận và 5 huyện với 322 phường - xã, thị trấn). Điều kiện kinh tế dân cư tương đối thuận
lợi nhưng không đồng đều; vẫn còn một bộ phận khó khăn, thiếu thốn. Hệ thống trường lớp đáp
ứng nhu cầu học tập của người dân và từng bước được cải thiện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa. Tuy nhiên, ở một số huyện ngoại thành cự ly đến trường của học sinh còn xa (có nơi trên 7
km); riêng huyện Cần Giờ mật độ dân cư còn thấp, giao thông đi lại còn khó khăn. Công tác quản
lý cán bộ, giáo viên, nhân viên tại các cơ sở giáo dục ngày càng được các bộ phận, ngành chức
năng có liên quan đầu tư nhiều hơn, làm việc có khoa học hơn. Nhưng do quy mô phát triển giáo
dục và đào tạo tại thành phố những năm gần đây phát triển quá nhanh để theo kịp xu hướng hội
nhập và tốc độ xã hội hóa giáo dục nhằm thực hiện chủ trương chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
do đó việc quản lý nhân sự đã gặp không ít trở ngại do không cập nhật kịp thời thông tin về nhân sự
của các cơ sở giáo dục.
Trên thực tế, chuyên viên phụ trách công tác công tác quản lý phải thực hiện rất nhiều việc
liên quan đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, gồm khoảng 12 mảng công việc được phân loại như sau:
• Quản lý thông tin về tuyển dụng giáo viên, nhân viên (trình độ đào tạo: trường đào
U
U
tạo, hệ đào tạo, hình thức đào tạo, chuyên ngành đào tạo, thời gian đào tạo…), lịch sử bản thân
(quan hệ gia đình: cha, mẹ, anh, chị, em ruột, bên chồng, bên vợ…), quá trình học tập (bảng điểm cá
nhân…);
• Xét hết thời gian thử việc, bổ nhiệm ngạch viên chức chính thức;
U
• Kiểm tra, thanh tra, đánh giá viên chức (năng lực công tác quản lý, chuyên môn, phẩm
chất chính trị…);
• Giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn…
• Báo cáo, thống kê, dự báo nhu cầu tình hình đội ngũ (chất lượng, số lượng), giải
U
U
quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến cá nhân, tập thể…
Qui trình thực hiện công tác quản lý rất phức tạp, gặp nhiều khó khăn, dễ dẫn đến phát sinh
các vấn đề gây nhiều trở ngại trong công tác quản lý của cơ quan quản lý hành chính Nhà nước cấp
Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo và cũng đã ảnh hưởng không ít đến công tác quản lý của các đơn vị
cấp cơ sở như trường học, trung tâm giáo dục thường xuyên…
Ngày 30/9/2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chỉ thị số 55/2008/CT- BGDĐT về tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 20082012, trong đó nhiệm vụ thứ 5 ghi rõ là phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong điều
hành và quản lý giáo dục: Điều tra, khảo sát hiện trạng, xác định nhu cầu và nhiệm vụ về công nghệ
thông tin trong các cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục trên toàn quốc, làm cơ sở cho việc
lập kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin dài hạn của ngành. Ứng dụng công nghệ thông tin để
triển khai thực hiện cải cách hành chính và Chính phủ điện tử, thực hiện việc chuyển phát công văn,
tài liệu qua mạng; Tin học hoá công tác quản lý ở các cấp quản lý giáo dục (Bộ, sở, phòng) và ở các
cơ sở giáo dục... [54]
Với tình hình hiện nay, tại Thông báo Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ
Chính trị về “Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát
triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020” đặc biệt nhấn mạnh đến việc thực hiện nhiệm vụ: “Đổi
mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với giáo dục và đào tạo”. Hơn nữa chủ đề năm học 2010-2011
là “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Từ thực tế trên, việc tìm
hiểu thực trạng quản lý nhân sự, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin
để đổi mới đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý theo chủ trương của Đảng, Nhà nước là việc làm
cấp thiết. Là một chuyên viên phụ trách công tác tổ chức, quản lý nhân sự tại Sở Giáo dục và Đào
tạo, tôi xác định chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
như tại các đơn vị quản lý đã được Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện trong gần 10 năm qua.
Tuy nhiên việc này chưa được thực hiện triệt để và đầu tư đúng mức dẫn đến hiệu quả chưa cao,
chưa đáp ứng kịp thời các yêu cầu đổi mới của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố, do đó cần
nghiên cứu kỹ lưỡng. Nguyên nhân khách quan có thể là do phần kinh phí hỗ trợ mua sắm thiết bị
công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế, bất cập, các phần mềm quản lý nhân sự tuy được đầu tư, sản
xuất nhiều nhưng chưa thật sự phù hợp với những đặc thù riêng của ngành giáo dục và đào tạo
thành phố. Bên cạnh đó nguyên nhân chủ quan có thể do nhận thức về trách nhiệm, ý thức tự giác,
năng lực sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý của đội ngũ cán bộ, kể cả cán
bộ lãnh đạo ngành, địa phương còn hạn chế; công tác kiểm tra, đôn đốc thực hiện các chủ trương
đổi mới, quyết định sử dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý chưa được tiến hành thường
xuyên và không nghiêm túc, đôi khi chỉ được thực hiện một cách chiếu lệ, qua loa, sơ sài. Việc xác
định đúng thực trạng là một trong những cơ sở tin cậy để đề xuất những biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý nhân sự bằng công nghệ thông tin.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
7B
Nghiên cứu, tổng hợp lý thuyết, báo cáo về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân
sự để xác lập cơ sở lý luận của đề tài.
Khảo sát thực trạng công tác quản lý nhân sự của các đơn vị trường học và các đơn vị quản
lý cấp trên như Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và phân tích nguyên
nhân của thực trạng.
Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý nhân sự.
Tiến hành thực nghiệm một số biện pháp và khảo sát tính hiệu quả của hai mô đun ứng dụng
công nghệ thông tin (Web) để cải tiến hiệu quả công tác quản lý nhân sự, cụ thể là công tác
tuyển dụng (được tiến hành từ tháng 6 năm 2008) và thuyên chuyển (từ tháng 5 năm 2010).
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
8B
6.4. Nghỉ việc (không hưởng lương, hậu sản, chấm dứt hợp đồng)
B
2
1
Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện Qui trình đăng ký và giải quyết
nghỉ không hưởng lương, nghỉ hậu sản, chấm dứt hợp đồng lao động.
6.5. Báo cáo tình hình nhân sự và kế hoạch nhân sự năm học mới
B
3
1
Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện báo cáo tình hình nhân sự và
kế hoạch nhân sự năm học mới.
6.6. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
B
4
1
Tương tự các qui trình trên, tác giả đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để thực
hiện Qui trình đăng ký bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.
6.7. Đào tạo Sau Đại học
B
5
1
Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện Qui trình đăng ký và giải quyết
Đi học Sau Đại học.
6.8. Đi công tác
B
1
2
Nghiên cứu quá trình phát sinh và phát triển của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý nhân sự.
7.2. Phương pháp nghiên cứu:
B
2
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
B
3
2
Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công
B
5
1
tác quản lý nhân sự của các đơn vị trường trung học phổ thông, các đơn vị quản lý cấp Phòng Giáo
dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
B
4
2
Phương pháp quan sát, thu thập thông tin:
7
2
Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, tác giả sử dụng phần
B
8
1
mềm SPSS for Windows xử lý số liệu, tính tần số xuất hiện và tỉ lệ phần trăm tần số các nội dung
trong phiếu hỏi nhằm đánh giá thực trạng và định hướng nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân
sự.
7.2.2.4.
Phương pháp nghiên cứu kết quả sản phẩm:
28B
Sau khi đưa vào sử dụng phần mềm hỗ trợ công tác quản lý nhân sự VEMIS của Bộ Giáo dục
B
9
1
và Đào tạo và chương trình quản lý cán bộ, viên chức qua mạng Internet của Sở Nội vụ thành phố
Hồ Chí Minh, thông qua các báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý tác giả tổng hợp lại, phân tích
tính hiệu quả đồng thời ghi nhận các ưu điểm, khuyết điểm của các phần mềm này qua thực tế sử
dụng.
7.2.2.5.
Phương pháp thực nghiệm:
B
9
NỘI DUNG
B
1
3
Chương 1
B
2
3
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC
3B
QUẢN LÝ NHÂN SỰ
1.1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
B
4
3
* Sự phát triển của công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân
sự?
Trong nhiều năm qua, việc tin học hoá tổ chức quản lý nhân sự mang lại nhiều lợi ích hơn so
với quản lý thủ công. Quản lý thông tin về cán bộ, nhân viên là một bài toán quan trọng và có nhiều
ứng dụng trong việc quản lý nguồn nhân lực, chính sách cán bộ... nhằm đưa ra các quyết định trong
lĩnh vực xây dựng đội ngũ đủ khả năng và trình độ đáp ứng các nhu cầu trong giai đoạn mới.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự có những ưu điểm sau:
• Bộ máy quản lý nhân sự gọn nhẹ, chỉ cần số ít nhân viên với hệ thống máy vi tính.
• Tổ chức quản lý, lưu trữ trên hệ thống máy vi tính làm tăng tính an toàn, bảo mật cao hơn.
tạo thực hiện các mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển giáo dục của Việt Nam giai đoạn 2001 –
2010 bao gồm:
• Nâng cao năng lực quản lý giáo dục ở cấp Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường.
• Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin cho hệ thống quản lý giáo dục đổi mới.
• Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin tích hợp cho công tác quản lý ở khối Giáo dục phổ
thông;
• Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ quản lý giáo dục;
• Xây dựng mới các hệ thống thông tin quản lý trường học VEMIS bao gồm nhiều phân hệ:
quản lý học sinh (SMIS), Tài chính – Tài sản (FMIS) và Thanh tra (IMIS), quản lý thiết bị –
thư viện, theo dõi công tác giảng dạy của giáo viên…
Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục EMIS (thống kê giáo dục) và hệ
thống thông tin quản lý nhân sự PMIS và triển khai đại trà cả hai hệ thống này trên toàn quốc.
Ngày 26/11/2010, tại Hà Nội, dự án SREM tổ chức lễ tổng kết các hoạt động từ thiết kế, xây
dựng đến việc triển khai, tập huấn, kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của các phần mềm với mục tiêu
cuối cùng là tạo một môi trường giàu thông tin phục vụ công tác Quản lý giáo dục [12, 51].
Nhìn chung vấn đề nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy,
quản lý trường học, quản lý nhân sự ngành Giáo dục và Đào tạo trong thời gian gần đây đã được
nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như sau:
- Về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức quản lý giáo dục và đào tạo, các tác
giả như Trần Khánh trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã đề cập nhiều trong đề tài “Tổng quan
về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục” và hơn nữa đề tài cấp Bộ có tên “Thực trạng tổ
chức quản lý giáo dục và đào tạo ở đồng bằng sông Cửu Long, những giải pháp cấp bách” của
Bộ Giáo dục và đào tạo đã giúp chúng ta có cái nhìn rõ hơn về vùng đồng bằng sông Cửu Long
[31].
Thực tế, mỗi khu vực có những khác biệt về vị trí địa lý, dân số, đặc thù, đặc trưng riêng
trong việc quản lý nhân sự (phương thức, phương pháp, con người…). Mặc dù có nhiều phần mềm
tin học, bài viết, các hoạt động hỗ trợ, các công trình nghiên cứu về việc quản lý nhân sự ngành
Giáo dục và Đào tạo nhưng những công trình nghiên cứu về thực trạng quản lý nhân sự, giải quyết
các công việc thường xuyên bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin (công nghệ Web – Internet) tại
đơn vị trường học, đặc biệt là ở cấp quản lý Phòng, Sở còn ít được đề cập tới, phần mềm tin học sử
dụng trong ngành Giáo dục và Đào tạo hiện nay để quản lý nhân sự, giải quyết các công việc thường
xuyên hàng ngày mới chỉ phát triển tự phát, do một số công ty phần mềm hoặc nhóm giảng viên,
sinh viên tự xây dựng theo “bản năng” kinh doanh, cảm tính và khả năng của mình chứ chưa có một
hệ thống thống nhất từ trên xuống dưới. Vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, việc nghiên
cứu thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhân sự để giải quyết các
công việc thường xuyên là việc làm cấp thiết.
1.2.
Một số khái niệm
B
5
3
1.2.1. Quản lý
B
6
3
Hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc giữ
gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ
vào phát triển”: như vậy quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của
của học sinh, phục vụ cho hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh, quản lý của Hiệu trưởng
đối với nhân viên,
Cán bộ quản lý bao gồm: Hiệu trưởng, Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo
dục và Đào tạo hoặc nhân viên tham gia hỗ trợ công tác quản lý nhân sự gồm nhân viên Kế toán,
nhân viên phụ trách công tác tổ chức… hay bộ máy quản lý, những phương tiện vật chất, tài chính
và cả sự khác biệt về mục tiêu quản lý. Tại điều 19 trong Điều lệ trường trung học ký ngày
02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
là quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp
loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo
quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng, thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước
đối với giáo viên, nhân viên, tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường
giáo viên, nhân viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hiệu trưởng là nhà quản lý, là
người đại diện Nhà nước về mặt hành chính, thực thi các hoạt động quản lý trường học dựa trên cơ
sở của pháp luật. Hiệu trưởng là người tổ chức thực tiễn, luôn tìm tòi đổi mới hoạt động quản lý, đổi
mới các hoạt động sư phạm của nhà trường. Hiệu trưởng là nhà sư phạm, nhà giáo dục mẫu mực có
tâm hồn cao thượng, thường xuyên chăm lo việc nâng cao năng lực sư phạm và bồi dưỡng phẩm
chất đạo đức cho đội ngũ giáo viên, là người nhạy cảm, có sự đối xử khéo léo và có khả năng cảm
hóa con người. Hiệu trưởng là nhà hoạt động chính trị-xã hội và là nhà văn hóa, là người duy trì,
phát triển và sáng tạo các giá trị của nhà trường. Hiệu trưởng còn là nhà ngoại giao. Để thực hiện
các nhiệm vụ đổi mới giáo dục, người Hiệu trưởng cần tận dụng kinh phí từ nhiều nguồn khác nhau.
Trong điều kiện nguồn kinh phí nhà trường chủ yếu do Nhà nước cung cấp thì có hạn, Hiệu trưởng
cần biết tận dụng các cơ hội để khai thác nguồn kinh phí to lớn ngoài xã hội. Như vậy, để làm tốt
các chức năng của mình, người Hiệu trưởng cần phải thể hiện tốt các vai trò chủ yếu: vừa là nhà
quản lý, nhà giáo dục, nhà sư phạm, vừa là nhà hoạt động chính trị-văn hóa-xã hội, nhà ngoại giao
và quan trọng hơn là nhà tổ chức trong thực tiễn.
Chức năng quản lý của Hiệu trưởng: trong nhà trường để mọi người cùng thực hiện mục tiêu
giáo dục, tất yếu nảy sinh nhu cầu về những hoạt động cần thiết như tổ chức, phân công, phối hợp,
điều hòa, hướng dẫn, động viên, kiểm tra... Những hoạt động đó là hoạt động quản lý của người
Hiệu trưởng. Nghiên cứu những hoạt động này người ta đã cố gắng tách riêng từng hoạt động ra,
ứng dụng công nghệ thông tin là biện pháp quan trọng trong việc đổi mới tư duy quản lý giáo dục
trong thời đại mới [22, 38].
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ thông tin
B
0
4
Các nhân tố chủ quan: nhận thức, trình độ, năng lực, phẩm chất, kỹ năng công nghệ thông
tin của cán bộ quản lý: việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý có đạt hiệu quả như mong
muốn hay không, trước hết phụ thuộc vào nhận thức, trình độ tổ chức và năng lực triển khai trong
thực tiễn. Do đó, cán bộ quản lý phải là người am hiểu sâu sắc về công nghệ thông tin và ứng dụng
công nghệ thông tin trong ít nhất trong lĩnh vực chuyên môn của mình, để có thể làm mẫu, hướng
dẫn người dưới quyền thực hiện. Cán bộ quản lý phải là người có trình độ tổ chức và năng lực triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn, biết tổ chức học tập và tổng kết kinh nghiệm để
nhân ra diện rộng. Ngoài ra, uy tín của cán bộ quản lý có tác dụng như chất xúc tác thúc đẩy sự phát
triển ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý nhân sự của ngành.
Giáo viên, nhân viên: nếu chính giáo viên, nhân viên chưa có nhận thức đúng về việc ứng
dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thì không thể thực hiện tốt việc này dù nhà quản lý
có tài giỏi đến đâu đi nữa. Mặt khác, để ứng dụng công nghệ thông tin-truyền thông vào quản lý,
nhân viên còn phải có trình độ tin học nhất định và những kỹ năng công nghệ thông tin cần thiết.
Nếu giáo viên, nhân viên có trình độ tin học thấp, có kỹ năng công nghệ thông tin yếu thì hiệu quả
ứng dụng công nghệ thông tinthấp, không đạt được mục tiêu mà nhà quản lý đề ra. Việc xác định
những năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cần có ở người giáo viên, nhân viên sẽ giúp thấy
được thực trạng trình độ công nghệ thông tin của đội ngũ này, từ đó có những biện pháp bồi dưỡng
hợp lý. Do đó đây là nhân tố có ảnh hưởng không ít đến việc ứng dụng công nghệ thông tin
Các nhân tố khách quan: chính sách, chủ trương về ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý, nghị quyết của các Đại hội Đảng toàn quốc đã định hướng cho việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào quá trình quản lý, dạy học, các văn bản, chỉ thị của ngành Giáo dục và Đào tạo đã
Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo
thành phố;
•
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
•
Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về việc thực
hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự
nghiệp;
•
Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của
Chính phủ;
•
Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 06 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của
Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ;
Việc quản lý viên chức được thực hiện như sau:
1. Thực hiện công tác quản lý nhân sự căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ,