ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HỒ VĂN LONG
MÔ HÌNH HÀNH VI CHẤP NHẬN THƢƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ - NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HỒ VĂN LONG
MÔ HÌNH HÀNH VI CHẤP NHẬN THƢƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ - NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VIỆT KHÔI
not
defined.
1.1.2. Hành vi người tiêu dùng đối với hoạt động Thương mại điện tử
Error! Bookmark not defined.
1.1.2.1. Khái quát về Thương mại điện tử Error! Bookmark not defined.
1.1.2.2 Các mô hình lý thuyết liên quan đến hành vi sử dụng Thương mại
điện tử ...................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2.2.1 Thuyết hành vi hợp lý (TRA) .... Error! Bookmark not defined.
1.1.2.2.2. Thuyết nhận thức rủi ro TPR .... Error! Bookmark not defined.
1.1.2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAMError!
defined.
Bookmark
not
1.1.2.2.4 Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM) .............. Error!
Bookmark not defined.
1.1.2.2.5. Mô hình Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng thay đổi thái độ
sử dụng Thương mại điện tử ở Việt Nam . Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Các loại hình giao dịch trong Thương mại điện tử .................. Error!
Bookmark not defined.
1.1.3.1. Thương mại điện tử B2B (Business to Business) ................. Error!
Bookmark not defined.
1.1.3.2. Thương mại điện tử C2C (Customer to Customer) ............. Error!
Bookmark not defined.
1.1.3.3. Thương mại điện tử B2G: ........... Error! Bookmark not defined.
1.1.3.4 Thương mại điện tử B2C (Business to Customers): .............. Error!
not
defined.
2.2.2. Thiết kế chọn mẫu ........................... Error! Bookmark not defined.
2.3. Quy trình nghiên cứu ................................. Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ ............ Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Giai đoạn nghiên cứu chính thức .... Error! Bookmark not defined.
2.4. Phƣơng pháp chọn mẫu, thu thập thông tinError!
Bookmark
not
defined.
2.4.1. Phương pháp chọn mẫu ................... Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Thu thập dữ liệu .............................. Error! Bookmark not defined.
2.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu ......................... Error! Bookmark not defined.
2.5.1. Chuẩn bị thông tin ........................... Error! Bookmark not defined.
2.5.2. Đánh giá độ tin cậy: tiến hành đánh giá thang đo bằng phân tích
Cronbach Alpha ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.5.3. Phân tích nhân tố khám phá: phân tích thang đo bằng phân tích
nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis).Error! Bookmark
not defined.
2.5.4. Phân tích tương quan ...................... Error! Bookmark not defined.
2.5.5. Phân tích hồi quy đa biến ................ Error! Bookmark not defined.
2.5.6. Xây dựng thang đo ....................... Error! Bookmark not defined.
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........ Error! Bookmark not defined.
Bookmark not defined.
4.2. Đƣa ra các đề xuất...................................... Error! Bookmark not defined.
4.3. Hạn chế và định hƣớng nghiên cứu tiếp theoError!
Bookmark
not
defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 6
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng phân bổ mẫu điều tra tại các Phòng/Khoa/Trung tâm
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi chính thức
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới, Thương mại điện tử đã không còn xa lạ, thậm chí còn được
ứng dụng rộng rãi, mang lại nhiều giá trị kinh tế và tiện ích cho con người. Thương
mại điện tử là hình thức được các doanh nghiệp chú trọng khai thác và phát triển và
được nhiều người sử dụng trong cuộc sống chạy đua với thời gian như ngày nay.
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà Thương mại điện tử đã trở thành toàn cầu
hóa thì việc Việt Nam tiếp cận với Thương mại điện tử cũng là điều hoàn toàn phù
hợp. Các doanh nghiệp Việt Nam đã rất nhanh nhạy với lĩnh vực này, biến nó trở
thành công cụ hữu ích thay thế cho thương mại truyền thống, tạo ra các giá trị tăng
thêm trong kinh doanh. Một phần nhỏ trong các ứng dụng của Thương mại điện tử
được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam là hình thức kinh doanh qua mạng. Hình thái
này đã mang lại rất nhiều tiềm năng và lợi ích cho doanh nghiệp (người bán hàng)
cho trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội như hợp tác quốc tế, xây dựng giá trị
thương hiệu, đầu tư phát triển nguồn vốn, nguồn nhân lực; hy vọng là một trong số
những tài liệu có ích cho doanh nghiệp trong việc đưa ra hướng kinh doanh, và góp
phần nâng cải thiện niềm tin đối với TMĐT của thầy cô cũng như sinh viên trong
trường…
Bài nghiên cứu này được thực hiện với mục đích củng cố thêm kiến thức về
TMĐT cho Thầy/Cô và sinh viên góp phần nhỏ vào việc lấy lại niềm tin và giảm
thiểu rủi ro trong sử dụng TMĐT. Mô hình áp dụng là mô hình đã được công nhận
trên thế giới và được chỉnh sửa, bổ sung để phù hợp với môi trường kinh tế - xã hội
Việt Nam. Đề tài được kiểm định mô hình theo các phương pháp trên SPSS: hệ số
tin cậy cronbach’s alpha, EFA, KMO và phương trình hồi quy đa biến. Từ đó, đưa
ra các đánh giá chung và nhóm giải pháp thúc đẩy sự phát triển của TMĐT, mang
lại những đánh giá hữu ích cho doanh nghiệp kinh doanh và nhận thức rõ ràng hơn
về TMĐT cho người tiêu dùng giúp tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.
* Câu hỏi nghiên cứu
Dựa theo mô hình nghiên cứu, đề tài tập trung giải quyết 2 vấn đề:
Một là khảo sát đánh giá của những người đã từng tham gia và đang có ý
định tham gia hình thức kinh doanh mới này về các rủi ro liên quan đến sản phẩm,
dịch vụ và giao dịch trực tuyến thái độ mua hàng của cán bộ giáo viên và sinh viên.
Hai là đánh giá mối quan hệ giữa thái độ mua hàng của cán bộ giáo viên,
sinh viên với các nhận thức về rủi ro liên quan đến sản phẩm, dịch vụ và giao dịch
trực tuyến.
Cụ thể đề tài được nghiên cứu nhằm trả lời và giải quyết những câu hỏi sau:
-
Tình hình sử dụng Thương mại điện tử của giáo viên và sinh viên trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội ra sao?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hành vi mua hàng thông qua hình
thức Thương mại điện tử của cán bộ giáo viên và sinh viên trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện tại trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội bao gồm cơ sở 1 và cơ sở 2 thông qua nghiên cứu các yếu tố rào
cản trong hành vi của Cán bộ giáo viên và sinh viên trường đối với việc chấp
nhận tham gia giao dịch, mua bán sản phẩm qua hình thức Thương mại điện tử.
Mô hình nghiên cứu được thực hiện với số lượng 120 mẫu khảo sát.
4. Những đóng góp của đề tài
Kết quả của bài nghiên cứu này mang nhiều ý nghĩa thực tiễn đối với các
doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, các công ty nghiên cứu thị trường, các nhà làm
nghiên cứu trong lĩnh vực TMĐT và góp phần vào các bài giảng về TMĐT của các
giảng viên trong trường ĐH, hiệu quả hơn trong việc lựa chọn sản phẩm dịch vụ
cho người tiêu dùng. Ý nghĩa như sau:
Thứ nhất, trong nền kinh tế cạnh tranh mạnh như Việt Nam thì một yếu tố vô
cùng quan trọng để mang lại thành công cho doanh nghiệp chính là cung phải bắt
kịp được cầu. Bài nghiên cứu mang lại đánh giá quan trọng về các mức độ quan tâm
ảnh hưởng tới sự lựa chọn sản phẩm dịch vụ của người tiêu dùng, nắm bắt được độ
thỏa dụng này giúp cho doanh nghiệp xây dựng được các hướng kinh doanh hiệu
quả hơn.
Thứ hai, kết quả của bài nghiên cứu giúp cho các công ty nghiên cứu thị
trường có những hướng nghiên cứu cụ thể và hiệu quả hơn để rút ra các đánh giá
chính xác, và xây dựng các chương trình quảng cáo, khuyến mãi phù hợp với mong
muốn của người tiêu dùng, từ đó nâng cao được doanh thu bán hàng.
Thứ ba, TMĐT được các nhà nghiên cứu Việt Nam trong thời gian qua quan
tâm rất nhiều bởi các giá trị tiện ích cũng như các giá trị kinh tế, bài nghiên cứu
mong muốn có thể góp phần làm sang tỏ một khía cạnh nhỏ trong TMĐT bằng mô
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005. Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS, NXB Thống Kê.
4. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007. Nghiên cứu thị trường,
TPHCM: NXB ĐH Quốc gia TPHCM.
Tiếng Anh
5. Bauer, R.A, 1960. “Consumer behaviour as risk taking”, trong R. Hancock,
Dynamic Marketing for a Changing world, pp.389-398. Chicago: Amecican
Marketing Association.
6. Bhimani, A, 1996. “Securing the commercial Internet”, Communications of the
ACM, 39, 6, June, pp.29‐35.
7. Cox, D.F. và Rich, S.V, 1964. “Perceived risk and consumer decision-making,
the case of telephone shoping”, Journal of Marketing Research, 1, pp.32-39.
8. Cunningham, S.M, 1967. “The major dimensions of perceived risk”, trong Cox,
D.F. (Ed.), Risk-taking and information-handling in consumer behavior. Boston:
Harvard University Press, pp.82-108.
9. DAVIS, F.D, 1989. “Perceived usefulness, perceived ease of use, and user
acceptance of information technology”, MIS Quarterly, 13, pp.319-339.
10. Hair, J.F.; Anderson, R.E.; Tatham, R.L. và Black, W.C, 1998. Multivariate
data Analysis, Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall, 5th Ed.
11. Jacoby, J. và Kaplan, L, 1972. The components of perceived risk. Trong
Venkatesan, M. (Ed.), Proceedings, Third Annual Convention of the Association
for Consumer Research, pp.382-393.
12. Murphy, P.E. và Enis, B.M, 1986. “Classifying products strategically”, Journal
of Marketing, 50, 3, pp.24-42.
13. Nunnally, J. C, 1978. Psychometric theory (2nd ed.). New York: McGraw-Hill.
14. Park, J.W; Robertson, R. và Wu, C.L, 2004. “The effect of airline service quality
on passengers’ behavioural intentions: a Korean case study”, Journal of Air
Transport Management, 10, 6, pp.435–439